1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập dự án xây dựng nhà sách kinh tế tại khu vực trường đại học an giang

75 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến nay tôi đang chuẩn bị tốt nghiệp Đại học bằng công trình nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa với đề tài được thực hiện “Lập dự án xây dựng nhà sách kinh tế tại khu vực trường

Trang 1

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LẬP DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ SÁCH KINH TẾ TẠI KHU VỰC TRƯỜNG ĐẠI

HỌC AN GIANG

HỌ TÊN TÁC GIẢ: LƯU THANH TÂM

AN GIANG, THÁNG 05 NĂM 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 4

LỜI CẢM TẠ



Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện trên giảng đường trường Đại học An Giang Đến nay tôi đang chuẩn bị tốt nghiệp Đại học bằng công

trình nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa với đề tài được thực hiện “Lập dự

án xây dựng nhà sách kinh tế tại khu vực trường Đại học An Giang mới”, bản

thân đã được sự quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô giáo, nhà trường Bên cạnh đó là sự giúp đỡ của bạn bè và của gia đình tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo ở khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức và kĩ năng hữu ích Xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Th.s Phạm Bảo Thạch đã tận tâm hướng dẫn tôi qua từng buổi nói chuyện, thảo luận

về chuyên đề này

Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả mọi người trong gia đình tôi, họ luôn là hậu phương vững chắc cho tôi để tôi có thể tự tin vững bước trên con đường học vấn đầy thử thách cũng như mọi khó khăn trong cuộc sống

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi đến toàn thể các bạn học cùng lớp DT7NH đã giúp đỡ tôi có thêm nhiều động lực và niềm tin để tôi hoàn thành đề tài của mình tốt hơn

Tôi chân thành cám ơn!

Long Xuyên, ngày 4 tháng 5 năm 2015

Người thực hiện

Lưu Thanh Tâm

Trang 5

TÓM TẮT



Hiện tại thành phố Long Xuyên có loại hình kinh doanh nhà sách đang phổ biến với nhiều phong cách khác nhau và có hiệu quả Nhận thấy khu vực trường Đại học An Giang mới có một số lượng lớn giảng viên, sinh viên học tập và làm việc tại đây, nhu cầu về việc sử dụng sách là khá lớn nhưng thực tế chưa có nhà sách nào quanh khu vực trường đáp ứng đầy đủ về vấn đề đó Đây cũng là cơ sở hình thành đề

tài “Lập dự án xây dựng nhà sách kinh tế tại khu vực trường Đại Học An Giang mới”

Mục tiêu của dự án nhằm cung cấp cho khách hàng các loại sách chuyên ngành chất lượng cũng như giá cả cạnh tranh…Xây dựng bày trí không gian thoáng mát, yên tĩnh mang đến cho khách hàng sự thoải mái khi mua hàng, đội ngũ nhân viên thân thiện, chuyên nghiệp

Bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện và đơn giản để thu thập thông tin về nhu cầu khách hàng, thị trường và các yếu tố cạnh tranh làm cơ sở cho việc phân tích thị trường đầu tư dự án Thông qua các số liệu đã được thu thập và xử lý bằng phần mềm excel, tiến hành phân tích kỹ thuật công nghệ và tổ chức sản xuất để ước lượng các chi phí liên quan, thiết kế công suất và doanh thu dự kiến…từ đó có những căn

cứ để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

Qua kết quả phân tích hiệu quả tài chính của dự án trong chương 5, cho thấy

với tổng số vốn đầu tư ban đầu là 460.015.000 đồng, trong đó có 60% vốn tự có và

40% vốn vay ngân hàng, thời hạn vay là 3 năm và lãi suất vay 10%/năm, với chiết

khấu của dự án được xác định là r=15,2%/năm thì dự án có được NPV=200.923.000>0, IRR=39% và thời gian hoàn vốn là 2 năm 5 tháng, nên dự

án được đánh giá là có hiệu quả tài chính rất cao Đồng thời, tỷ số lợi ích trên chi phí

là 1,02>1 Với tất cả kết quả phân tích mà dự án đạt được là bằng chứng minh rằng tổng các khoản thu của dự án đủ để bù đắp các chi phí bỏ ra và dự án có khả năng sinh lời và có thể đưa vào thực tế

Trang 6

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Long Xuyên, ngày 4 tháng 5 năm 2015

Lưu Thanh Tâm

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN 1

1.2 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

1.3 NĂNG LỰC CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 2

1.4 Ý NGHĨA CỦA DỰ ÁN 2

1.5 CĂN CỨ PHÁP LÝ 2

1.6 MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 3

1.7 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CỦA DỰ ÁN 4

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5

2.1 MỘT SỐ VỀ VẤN ĐỀ ĐẦU TƯ 5

2.1.1 Khái niệm đầu tư 5

2.1.2 Khái niệm dự án đầu tư 5

2.2 KHÁI QUÁT CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU VÀ HÌNH THÀNH MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5

2.2.1 Nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu tư 5

2.2.2 Nghiên cứu tiền khả thi 6

2.2.3 Nghiên cứu khả thi 7

2.3 CÁCH NGHIÊN CỨU KHẢ THI CHO DỰ ÁN 7

2.3.1 Tổng quát tình hình kinh tế liên quan đến dự án đầu tư 7

2.3.2 Phân tích tổng quát tình hình kinh tế - xã hội và thị trường của dự án 8

2.3.3 Phân tích kỹ thuật và tổ chức nhân sự của dự án 10

2.3.4 Phân tích tài chính và độ nhạy của dự án đầu tư 11

2.4 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU CHO PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ CỦA DỰ ÁN 16

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ 19

3.1 THỊ TRƯỜNG ĐẦU TƯ 19

3.2 THỊ TRƯỜNG VÀ KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU 20

3.2.1 Thị trường trọng tâm 20

3.2.2 Phân khúc khách hàng 20

3.2.3 Sản phẩm được khách hàng lực chọn 21

3.3 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 22

3.3.1 Đối thủ cạnh tranh 22

3.3.2 Khả năng cạnh tranh của nhà sách 23

3.4 CUNG CẤP ĐẦU VÀO 24

Trang 8

3.5 SẢN PHẨM THAY THẾ 24

3.6 ĐỐI THỦ TIỀM ẨN 25

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH 25

4.1 THIẾT KẾ SẢN PHẨM DỊCH VỤ 25

4.1.1 Mô tả sản phẩm 25

4.2 CHỌN ĐỊA ĐIỂM 28

4.3 BỐ TRÍ MẶT BẰNG 28

4.4 XÂY DỰNG CƠ BẢN 30

4.5 KẾ HOẠCH MUA SẮM TSCĐ VÀ CCDC 31

4.6 KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ SÁCH 33

4.7 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 33

4.7.1 Cơ cấu tổ chức – bố trí công việc 33

4.7.2 Cơ cấu lao động và mức lương dự kiến 36

4.7.3 Hoạch định chiến lược 37

CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 42

5.1 TỔNG GIÁ TRỊ ĐẦU TƯ 42

5.2 HOẠCH ĐỊNH NGUỒN VỐN 43

5.3 ƯỚC LƯỢNG DOANH THU HÀNG NĂM 45

5.3.1 Ước lượng hàng bán……… 45

5.3.2 Chính sách giá………45

5.4 ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ HÀNG NĂM 48

5.5 ƯỚC LƯỢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 50

5.6 XÂY DỰNG BÁO CÁO NGÂN LƯU 51

5.7 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 53

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 55

6.1 KẾT LUẬN VỀ TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN 55

6.2 KIẾN NGHỊ 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……57

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1: Tiến độ thực hiện dự án đại lý sách Trí Thông 4

Bảng 2: Tiến độ nghiên cứu cho phân tích thị trường và đầu tư 17

Bảng 3: Tỷ lệ khách hàng chọn các nhóm sách 21

Bảng 4: Phân tích đối thủ cạnh tranh 22

Bảng 5: Mô tả sách 26

Bảng 6: Tỷ lệ chi phí đầu vào trên doanh thu 30

Bảng 7: Dự kiến chi phí mua sắm TTB, CCDC 32

Bảng 8: Chi phí đầu tư sách ban đầu 33

Bảng 9: Cơ cấu lao động và mức lương dự kiến cho từng lao động 37

Bảng 10: Chi phí lương NV hàng năm 37

Bảng 11: Dự kiến chi phí chiêu thị vào ngày khai trương 39

Bảng 12: Chi phí giảm giá ngày khai trương 40

Bảng 13: Chi phí chiêu thị qua các năm 40

Bảng 14: Tổng vốn đầu tư ban đầu 42

Bảng 15: Khấu hao chi phí sửa chữa, bảo trì 42

Bảng 16: Khấu hao chi phí đầu tư sách ban đầu 43

Bảng 17: Bảng khấu hao tổng hợp 43

Bảng 18: Cơ cấu nguồn vốn 44

Bảng 19: Lịch trả nợ ngân hàng 44

Bảng 20: Thiết kế công suất dự kiến hàng năm……….44

Bảng 21: Tỷ lệ chi phí trên doanh thu………46

Bảng 22: Dự kiến doanh thu hàng năm……… 46

Bảng 23: Chi phí DV tiện ích hàng tháng qua các năm……… 48

Bảng 24: Chi phí sách qua các năm 49

Bảng 25: Tổng hợp chi phí hoạt động qua các năm 50

Bảng 26: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 50

Bảng 27: Bảng tính vốn lưu động 51

Bảng 28: Bảng báo cáo ngân lưu trực tiếp 52

Bảng 29: Thời gian hoàn vốn theo giá trị tiền tệ 53

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Áp lực cạnh tranh của Michael Porter 9

Hình 2: Quy trình quản lý bán hàng 27

Hình 3: Mô hình NS Trí Thông 29

Hình 4: Chú thích cho mô hình NS 30

Hình 5: Cơ cấu tổ chức NS Trí Thông 34

Hình 6: Kênh phân phối của NS Trí Thông 41

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI THAM KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2: CÁCH TÍNH CHI PHÍ DỊCH VỤ TIỆN ÍCH

Bảng 1: Chi phí điện sinh hoạt hàng tháng 59 Bảng 2: Chi phí nước sinh hoạt hàng tháng 59

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN

Long Xuyên là một thành phố đang phát triển về mọi mặt như: cơ sở hạ tầng, y tế,

trường xá, giao thông, an sinh xã hội…nhưng đặc biệt nhất là phát triển về giáo dục,

dễ nhận thấy nhất là tỷ lệ học sinh đậu đại học qua từng năm ngày càng tăng cao và giáo viên giảng dạy ngày càng chất lượng, sinh viên ra trường dễ tìm việc làm hơn

Tính riêng ở khu vực TP Long Xuyên có tới 7 trường phổ thông trung học và 2 trường đại học (khu cũ và khu mới) Do đó, nhu cầu về nguồn sách học là rất lớn nên ngày càng xuất hiện nhiều nhà sách đáp ứng nhu cầu đó Hiện tại khu vực TP Long Xuyên có khoảng 8 NS lớn nhỏ đang hoạt động và đa số là ở những vị trí gần trường phổ thông trung học, chủ yếu là cung cấp những nguồn sách cho học sinh là nhiều và những sách dành cho SV và GV là rất ít Điều này khẳng định tiềm năng kinh doanh nhà sách dành riêng cho SV và GV là khá lớn, nhưng hình thức mở nhà sách như thế này đối với thị trường không phải là một điều mới mẻ Để thành công với dự án kinh doanh NS, dự án cần phải tạo nên sự khác biệt và độc đáo nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng, đặc biệt là SV và GV tại khu vực trường Đại học An Giang

Với khách hàng hướng đến là SV và GV, là những người ham học hỏi và thích khám phá những kiến thức mới, nhưng thực tế gần trường Đại học An Giang khu mới chưa có một NS nào hoạt động, mỗi khi SV và GV có nhu cầu về sách thì phải

đi xa mua, mượn của bạn hoặc vào thư viện trường, khi mua, mượn hoặc vào thư viện thì phải tốn thời gian, công sức nhưng chưa chắc là có những quyển sách muốn tìm, do đó chủ đầu tư quyết định thành lập NS kinh tế tại khu vực trường Đại học An Giang khu mới vì SV và GV khoa kinh tế là đông nhất và có nhu cầu nhiều nhất về

sử dụng sách Điều này sẽ tạo thuân lợi rất nhiều, ngoài việc SV và GV có nguồn sách phong phú để tìm mà còn có những lợi ích khác từ sách như: Làm giàu kiến thức cho bản thân, vốn từ ngữ được mở rộng, cải thiện trí nhớ, tăng cường khả năng

tư duy phân tích, cải thiện sự tập trung, giải trí miễn phí,…

Với niềm đam mê kinh doanh và kinh nghiệm từng đi làm cho những NS, chủ đầu

tư quyết định xây dựng một NS chuyên ngành kinh tế mà mục tiêu khách hàng hướng đến là SV và GV của trường Đại học An Giang khu mới, vì khu vực có tiềm năng phát triển rất lớn, là nơi tập trung nhiều SV và GV nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư phát triển thêm qui mô của dự án

Bên cạnh đó từ hoàn cành thực tế nhu cầu cần việc làm của SV để có thêm thu nhập là rất đông, đây cũng là nguồn lao động dồi dào cho dự án

Do đó, trước bối cảnh và cơ hội này thì việc xây dựng một NS là rất phù hợp

với thực tế hiện nay Đây cũng là cơ sở của việc nghiên cứu khả thi cho dự án “Lập

dự án xây dựng nhà sách kinh tế tại khu vực trường Đại học An Giang mới” 1.2 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

Trang 14

1.2.1 Mục tiêu chung

Chủ đầu tư mong muốn sau 3 tháng đầu tiên thực hiện, dự án sẽ đưa vào hoạt

động và xây dựng một NS kinh tế với sản phẩm chất lượng phù hợp với nhu cầu thực tiễn của khách hàng

- Hoàn vốn trong vòng 3 đến 4 năm đầu NS hoạt động và những năm trở về sau

NS hoạt động luôn có lời

- Tạo dấu ấn thương hiệu NS kinh tế trong lòng khách hàng và tối đa hóa sự hài lòng của khách hàng ở khắp địa bàn TP Long Xuyên

- Đạt uy tín với các đối tượng có liên quan như: nhà cung cấp, khách hàng…

- Thu nhập ổn định và tạo việc làm cho SV có nhu cầu làm thêm

1.3 NĂNG LỰC CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

Tài chính:

Có sẵn vốn chủ sở hữu với tổng số tiền mặt là 150 triệu đồng, vay ngân hàng 200 triệu đồng với lãi suất huy động là 10%/năm, phần còn lại là do huy động từ người thân và bạn bè tương đương với tổng số tiền là 150 triệu đồng

Quản lý

Chủ đầu tư hiện đang học năm cuối tại trường ĐHAG thuộc khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh và đã từng làm việc cho các loại hình kinh doanh NS và các loại hình kinh doanh tương tự khác nên ít nhiều cũng có kinh nghiệm quản lý, điều hành các hoạt động của NS Đặc biệt, có nhiều kiến thức về các chính sách thu hút và giữ chân lao động Biết rất nhiều đối tác cung cấp nguồn sách đầu vào chất lượng phục vụ cho việc kinh doanh

Chuyên môn về lĩnh vực đầu tư

Chủ đầu tư rất thành thạo về việc nhập và bán sách Tìm kiếm những nơi cung cấp

nguồn sách đa dạng có chất lượng, đặt biệt là sản phẩm luôn cập nhật mới liên tục và bám sát nhu cầu của khách hàng

1.4 Ý NGHĨA CỦA DỰ ÁN

Trang 15

Dự án giúp cho chủ đầu tư hoạt động kinh doanh một cách liên tục và có được lợi nhuận kinh tế, đảm bảo đáp ứng đúng và đầy đủ những quy định của pháp luật Tạo

ra một NS có không gian mát mẻ, thoải mái và yên tĩnh, có những quyển sách chuyên môn cao ngoài ra bên cạnh đó NS còn cung cấp những quyển sách chuyên ngành nâng cao mà chất lượng tốt để khách hàng có thể tìm hiểu và nghiên cứu thêm

1.5 CĂN CỨ PHÁP LÝ

-Căn cứ vào Luật doanh nghiệp 2005

- Căn cứ vào Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

- Căn cứ vào Nghị định 102/2010/NĐ-CP về hướng dẫn luật doanh nghiệp

- Căn cứ vào Thông tư 14/2010/TT-BKH hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo qui định tại Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

- Căn cứ vào Nghị định 05/2013/NĐ-CP sửa đổi qui định về thủ tục hành chính của Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

- Căn cứ vào Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp

- Nghị định 92/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một điều của Luật thuế giá trị gia tăng

- Căn cứ vào Luật lao động 2012

1.6 MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

- Tên ĐLS: Nhà sách Trí Thông

- Địa điểm: Số 19, đường Ung Văn Khiêm, phường Mỹ Xuyên, thành phố Long

Xuyên

- Quy mô ĐLS: 162,4m2 (5,8m x 28m)

- Chủ đầu tư: Lưu Thanh Tâm

- Sản phẩm, dịch vụ: Cung cấp sách chuyên ngành khoa kinh tế và một số SPDV

khác

- Thời gian bắt đầu dự kiến xây dựng: tháng 6/2015

- Thời gian dự kiến bắt đầu hoạt động: tháng 8/2015

- Thời gian thanh lý bằng với số năm hoạt động của NS là trong vòng 5 năm

Trang 16

- Dự kiến tổng vốn đầu tư ban đầu khoảng 500 triệu đồng Trong đó, xây dựng cơ bản chiếm gần 300 triệu đồng, số tiền còn lại dự kiến mua sắm TTB và CCDC Với

tổng số vốn đầu tư ban đầu thì vốn chủ sở hữu chiếm 60%, vốn vay ngân hàng chiếm 40%

- Hệ thống nhân viên bao gồm:

+ Kế toán và thu ngân: 2 người

+ Nhân viên bán hàng: 6 người

+ Nhân viên kho: 4 người

+ Nhân viên bảo vệ kiêm giữ xe: 2 người

+ Quản lý: 1 người

- Căn cứ pháp nhân:

+ Được cấp giấy phép kinh doanh tại Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh An Giang

+ Hợp đồng thuê nhà có những qui định cụ thể và được phường Mỹ Xuyên, Tp Long Xuyên công chứng

1.7 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CỦA DỰ ÁN

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Chương trình này tập trung chủ yếu trình bày cơ sở lý luận và các khái niệm liên quan nghiên cứu lập luận dự án, những cơ sở để đánh giá tầm quan trọng cho việc cung cấp sách cho khách hàng

2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

2.1.1 Khái niệm đầu tư

Theo Luật Đầu tư (2005), đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản

hữu hình hoặc vô hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

2.1.2 Khái niệm dự án đầu tư

Theo Luật Đầu tư ( 2005), dự án đầu tư là tập hợp các đề bỏ vốn chung và dài

hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

2.2 KHÁI QUÁT CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU VÀ HÌNH THÀNH MỘT DỰ

ÁN ĐẦU TƯ

Các dự án đầu tư có thể thuộc các ngành, nghề, các địa phương khác nhau nên mỗi

dự án có những đặc điểm riêng Không có được một mô hình chung, sát đúng với mọi ngành, mọi nghề, mọi nơi Do đó, khi tiến hành lập dự án cụ thể, chủ nhiệm dự

án cần quan tâm đầy đủ những nét đặc thù của dự án

2.2.1 Nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu tư

2.2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư

Mục tiêu của bước nghiên cứu này là xác định một cách nhanh chóng và ít tốn

kém nhưng lại dễ thấy về các khả năng đầu tư trên cơ sở những thông tin cơ bản đưa

ra đủ để làm các khả năng đầu tư cân nhắc, xem xét và đi đến quyết định có triển khai tiếp sang giai đoạn nghiên cứu sau hay không

Nội dung của việc nghiên cứu là xem xét các nhu cầu và khả năng cho việc tiến hành các công cuộc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư

2.2.1.2 Căn cứ phát hiện và đánh giá cơ hội đầu tư

Khi nghiên cứu để phát hiện các cơ hội đầu tư phải xuất phát từ những căn cứ

sau đây:

Trang 18

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở Mọi công cuộc đầu tư không xuất phát

từ những căn cứ này sẽ không có tương lai và tất nhiên sẽ không chấp nhận

- Nhu cầu là nhân tố quyết định sự hình thành và hoạt động của các dự án đầu tư Không có nhu cầu thì sự hoạt động của các dự án không để làm gì mà chỉ dẫn đến sự lãng phí tiền của và công sức của xã hội, ảnh hưởng không tốt đến sự hình thành và hoạt động của các dự án có nhu cầu

- Tiềm năng sẵn có cần và có thể khai thác về vốn, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động để thực hiện dự án của đất nước, của địa phương, của ngành hoặc của các cơ

sở

2.2.2 Nghiên cứu tiền khả thi

Đây là bước tiếp tục nghiên cứu các cơ hội đầu tư đã được phát hiện và đánh

giá ở trên nhằm sang lọc lựa chọn những cơ hội đầu tư có triển vọng và phù hợp nhất

để tiến hành nghiên cứu sâu hơn, chi tiết và kỹ lưỡng hơn

2.2.2.1 Mục tiếp của nghiên cứu tiền khả thi

Mục đích nghiên cứu tiền khả thi nhằm loại bỏ các dự án bấp bênh (về thị

trường, kỹ thuật), những dự án mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lợi nhỏ hoặc không thuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh Nhờ đó, chủ đầu tư có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi

2.2.2.2 Nội dung của nghiên cứu tiền khả thi

Nội dung của nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau đây:

- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn

- Dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư

- Chọn khu vực, địa điểm xây dựng và dự kiến diện tích sử dụng trên cơ sở giảm tới mức tối đa việc sử dụng đất và những ảnh hưởng từ môi trường, xã hội và tái định

- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật và các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng

- Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án xây dựng

- Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả năng hoàn vốn và trả nợ, thu lãi

- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế xã hội của dự án

Trang 19

- Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác của các dự án thành phần hoặc tiểu

dự án

Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là chưa chi tiết, xem xét ở trạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, tài chính kinh tế của cơ hội đầu tư và toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư vận hành kết quả đầu tư Do đó độ chính xác chưa cao

2.2.3 Nghiên cứu khả thi

Đây là bước sang lọc lần cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu Ở giai đoạn

này phải khẳng định cơ hội đầu có khả thi hay không? Có vững chắc, hiệu quả hay không? Ở bước này, nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoan nghiên cứu tiền khả thi, nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến các yếu tố bất định

có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu

Tất cả ba giai đoạn nghiên cứu nói trên phải được tiến hành đối với các dự kiến đầu tư lớn nhằm đảm bảo từng bước phân tích sâu hơn, đầy đủ và chi tiết hơn, phát hiện và khắc phục dần những sai sót ở các giai đoạn nghiên cứu trước thông qua việc tính toán lại, đảm bảo cho các kết quả nghiên cứu khả thi đạt được độ chính xác cao

2.2.3.1 Bản chất của nghiên cứu khả thi

Xét về mặt hình thức, tài liệu nghiên cứu khả thi là một tập hợp hồ sơ trình bày

một cách chi tiết và có hệ thống tính vững chắc, hiện thực hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế-xã hội theo các khía cạnh thị trường, kỹ thuật, tài chính, tổ chức quản lý và kinh tế xã hội Nghiên cứu khả thi được tiến hành dựa vào kết quả của các nghiên cứu cơ hội đầu tư và nghiên cứu tiền khả thi đã được các cấp thẩm quyền chấp nhận

2.2.3.2 Mục đích của nghiên cứu khả thi

Quá trình nghiên cứu khả thi được tiến hành qua ba giai đoạn Giai đoạn nghiên

cứu cơ hội đầu tư nhằm loại bỏ ngay những dự kiến không rõ ràng, không cần đi sâu vào chi tiết Tính không khả thi này được chứng minh bằng các số liệu thống kê, các tài liệu thông tin kinh tế dễ tìm Điều đó giúp cho tiết kiệm được thì giờ, chi phí của các nghiên cứu kế tiếp

Mục đích của nghiên cứu khả thi là xem xét lần cuối cùng để đi đến những kết luận chính xác về mọi vấn đề cơ bản của dự án bằng các số liệu đã được tính toán cẩn thận, chi tiết, các đề án kinh tế-kỹ thuật, các lịch biểu và tiến độ thực hiện dự án trước khi quyết định đầu tư chính thức

2.3 CÁCH NGHIÊN CỨU KHẢ THI CHO DỰ ÁN

2.3.1 Tổng quát tình hình kinh tế liên quan đến dự án đầu tư

Có thể coi tổng quát tình hình kinh tế là nền tảng của dự án đầu tư Nó thể hiện

khung cảnh đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển và hiệu quả kinh tế

Trang 20

tài chính của dự án đầu tư Tình hình kinh tế tổng quát được đề cập trong dự án gồm các vấn đề sau:

- Điều kiện về địa lý tự nhiên (địa hình, khí hậu, địa chất…) có liên quan đến việc lựa chọn, thực hiện và phát huy hiệu quả của dự án sau này

- Điều kiện về khách hàng có liên quan đến nhu cầu và khuynh hướng tiêu thụ sản phẩm

- Tình hình chính trị, các chính sách và luật lệ có ảnh hưởng đến sự quan tâm của nhà đầu tư

- Tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương, tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của ngành, của cơ sở (tốc độ gia tăng GDP, tỉ lệ đầu tư so với GDP, quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng, GPD/đầu người, tỉ suất lợi nhuận sản suất kinh doanh…) có ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và sự phát huy hiệu quả của dự án

2.3.2 Phân tích tổng quát tình hình kinh tế-xã hội và thị trường của dự án 2.3.2.1 Phân tích tổng quát tình hình kinh tế-xã hội có liên quan đến dự án

Tình hình kinh tế xã hội tổng quát là nền tảng của dự án đầu tư Nó thể hiện

khung cảnh chung của đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển và hiệu quả kinh tế, tài chính của dự án đầu tư

Tình hình kinh tế-xã hội tổng quát bao gồm các vấn đề sau: Điều kiện địa lý tự nhiên, dân số, lao động, tình hình chính trị, pháp luật, tình hình phát triển kinh tế-xã hội

2.3.2.2 Phân tích thị trường của dự án

Khái niệm về phân tích thị trường

Là quá trình điều tra, thu thập, phân tích xà xử lư các thông tin có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm hay dịch vụ mà dự án dự kiến cung cấp

Vai trò của phân tích thị trường

Nhằm xác định các yếu tố cung cầu sản phẩm hoặc dịch vụ mà dự án dự kiến sản xuất hoặc cung cấp, các biện pháp khuyến mãi và tiếp thị, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, làm cơ sở cho việc xác định quy mô đầu tư của dự án và thị trường tiêu thụ

Có 5 yếu tố cơ bản khi phân tích thị trường sản phẩm dịch vụ của dự án là đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế Mối quan hệ giữa các yếu tố này được mô tả như hình 1 sau:

Trang 21

(Nguồn: Micheal E Porter.1985 Competitive Strategy NeqYork: FreePress)

Hình 1 Áp lực cạnh tranh của Michael Porter Nhà chung ứng

Nơi cung ứng sách đầu vào cho NS, khi chọn nhà cung ứng cần cân nhắc đến các yếu

tố như chất lượng sản phẩm, dịch vụ, giá bán, phương pháp thanh toán, thời gian giao nhận hàng, khả năng xử lý khi có sự cố và khả năng cung ứng sản phẩm của nhà cung ứng

Khách hàng

Là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của NS, thông qua việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ của NS để đảm bảo khách hàng đến ổn định thì phải biết đến nhu cầu, đặc điểm của khách hàng, khả năng phục vụ khách hàng của NV

Thị trường

Tìm hiểu nhu cầu của thị trường để tìm được hướng đi hiệu quả cho NS, dự báo

nhu cầu của khách hàng trong tương lai để có chiến lược hiệu quả cho NS, khai thác khách hàng mục tiêu của NS

Đối thủ cạnh tranh

Những người gia nhập tiềm năng

DỰ ÁN

Sự cạnh tranh giữa những đối thủ hiện tại

Nhà

cung cấp

Sản phẩm thay thế

Khách hàng

Sự đe dọa của sản phẩm thay thế

Sự đe dọa của người gia nhập mới Khả năng

thương

lượng với nhà cung cấp

Khả năng thương

lượng với khách hàng

Trang 22

Tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh trên thị trường TP Long Xuyên, tìm hiểu điểm mạnh-điểm yếu, để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu hết sức có thể, chú ý đến các đối thủ tiềm ẩn để tìm cách ứng phó

2.3.3 Phân tích kỹ thuật và tổ chức nhân sự của dự án

2.3.3.1 Phân tích kỹ thuật của dự án

Vai trò của phân tích kỹ thuật của dự án

Phân tích kỹ thuật là tiền đề cho việc tiến hành phân tích tài chính của dự án Không có số liệu về mặt kỹ thuật thì không thể tiến hành về mặt tài chính, kinh tế

Phân tích kỹ thuật của dự án

Bao gồm giới thiệu sản phẩm của dự án, nghiên cứu nguyên liệu đầu vào Nghiên

cứu địa điểm thực hiện của dự án, nghiên cứu tác động môi trường của dự án và nghiên cứu kỹ thuật xây dựng công trình của dự án

Mô tả sản phẩm của dự án

Mô tả những đặc tính của sản phẩm chất lượng và số lượng sản phẩm

Nghiên cứu phương pháp sản xuất

Cần phải nghiên cứu phương pháp sản xuất thích hợp cho loại sản phẩm mà dự án

dự kiến sản xuất Khi nghiên cứu phương pháp sản xuất cần tìm hiểu các vấn đề:

- Bản chất kỹ thuật, công nghệ sản xuất

- Yêu cầu về tay nghề của người sử dụng, khả năng tiếp thu công nghệ mới

- Yêu cầu về vốn đầu tư

- Nhà cung cấp, cách thức cung cấp

- Yêu cầu sở hữu công nghiệp và sở hữu trí tuệ

Nghiên cứu về máy móc thiết bị

Căn cứ vào phương pháp sản xuất đã xác định để lựa chọn máy móc, thiết bị phù hợp Đồng thời căn cứ vào trình độ tiến bộ kỹ thuật, chất lượng, giá cả máy móc thiết

bị, điều kiện bảo hành, bảo trì, năng lượng sử dụng và đặc biệt là nguồn vốn đầu tư

của dự án

2.3.3.2 Phân tích tổ chức nhân lực của dự án

Tổ chức nhân lực của dự án

Trang 23

Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật công nghệ và hoạt động điều hành dự án, để ước tính

số lượng lao động trực tiếp, lao động gián tiếp với trình độ đào tạo thích hợp

Tiền lương trong dự án

Đề án có thể áp dụng trả lương khoán, hay lương theo thời gian Căn cứ vào hình thức lương được áp dụng, chi phí có liên quan để tính ra quý lương hàng năm cho mỗi loại lao động và tất cả lao động của dự án

2.3.4 Phân tích tài chính và độ nhạy của dự án đầu tư

2.3.4.1 Xác định nguồn tài trợ cho dự án

Các nguồn tài trợ cho dự án có thể từ nguồn ngân hàng cho vay, vốn góp cổ

phần, vốn liên doanh, vốn tự có, hoặc vốn từ các nguồn khác

2.3.4.2 Dự tính doanh thu từ hoạt động của dự án

Doanh thu hoạt động của dự án bao gồm: doanh thu do bán sản phẩm chính,

sản phẩm phụ, phế liệu, phế phẩm và từ dịch vụ cung cấp cho bên ngoài Doanh thu của dự án được tính cho từng năm hoạt động và căn cứ trên kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hàng năm của dự án để xác định

Để ước tính doanh thu hàng năm của dự án cần phải dự tính các thông số cơ bản

về công suất thiết kế, sản lượng sản xuất, sản lượng tiêu thụ, sản lượng tồn kho hàng năm, giá đơn vị sản phẩm cũng như sự thay đổi của mức giá này trong tương lai

Doanh thu = sản lượng tiêu thụ * giá bán đơn vị sản phẩm

2.3.4.3 Dự tính chi phí sản xuất của dự án

Để đáp ứng cho nhu cầu hoạt động kinh doanh của dự án và tạo ra doanh thu

tương ứng, dự án phải tiêu hao những khoản chi phí nhất định Các khoản chi phí có liên quan đến quá trình hoạt động SXKD của dự án bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí bán hàng

Chi phí trực tiếp

Chi phí sản xuất trực tiếp bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực

tiếp và chi phí sản xuất chung

Chi phí quản lý

Bao gồm các quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác có

liên quan đến toàn bộ hoạt động của dự án như tiền lương và các khoản phụ cấp cho ban giám đốc và nhân viên quản lý dự án, khấu hao tài sản thiết bị văn phòng dự án, tiếp khách

Trang 24

Chi phí bán hàng

Bao gồm các khoản chi phí dự kiến phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ của dự án bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp trả cho nhân viên bán hàng, chi phí tiếp thị, quảng cáo, bao bì đóng gói…Thường khoản chi phí này được dự tính theo một tỷ lệ thích hợp dựa trên doanh thu hoặc chi phí của dự

án

2.3.4.4 Báo cáo ngân lưu tài chính của dự án

Việc nghiên cứu dòng ngân lưu (CF: Cash Flow) là phương pháp hữu hiệu để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án Bảng kế hoạch ngân lưu là bảng trình bày chi tiết tất cả các khoản thực thu, thực chi bằng tiền mặt từ hoạt động kinh doanh, đầu tư

và huy động vốn của dự án ứng với từng thời điểm mà nó phát sinh Có hai phương pháp xây dựng kế hoạch ngân lưu:

Phương pháp trực tiếp

Ngân lưu ròng từ các hoạt động kinh doanh, đầu tư và hoạt động tài chính của dự

án sẽ được xác định bằng cách lấy ngân lưu vào trừ ngân lưu ra

Phương pháp gián tiếp

Ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh sẽ được điều chỉnh từ lợi nhuận sang, còn ngân lưu ròng từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính được xác định giống phương pháp trực tiếp

Trong thiết lập và thẩm định dự án ĐLS Trí Thông xây dựng ngân lưu theo phương pháp trực tiếp được sử dụng

Dựa vào các bảng tính trung gian, xây dựng báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp thường bao gồm:

- Ngân lưu vào: doanh thu, thay đổi phải thu, giá trị thanh lý tài sản, vốn vay…

- Ngân lưu ra: vốn đầu tư, chi phí hoạt động, thay đổi phải trả, thay đổi tiền mặt,

thuế thu nhập doanh nghiệp, trả tiền vay, lãi vay…

- Ngân lưu ròng: ngân lưu vào trừ (-) ngân lưu ra

2.3.4.5 Các chỉ số tài chính phản ánh hiệu quả tài chính của dự án

- Xác định xuất chiết khấu:

Suất chiết khấu trong dự án là suất sinh lời kì vọng của nhà đầu tư đối với số vốn

cần đầu tư cho dự án

Suất chiết khấu dùng để quy đổi dòng thu nhập tương lai của các dựa án về hiện giá Suất chiết khấu ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị hiện tại của các dự án và đến các

Trang 25

Các căn cứ để xác định chiết khấu của dự án:

Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)

WACC= WE*KE+WD*KD*(1-t)+…+… (2.1) Trong đó:

WE: Tỷ trọng sử dụng vốn chủ sở hữu trong tổng đầu tư

KE: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (suất sinh lời yêu cầu của CSH)

WD: Tỷ trọng nợ dài hạn trong tổng đầu tư

KD: Chi phí lãi vay dài hạn (lãi suất tiền vay)

t: Thuế TNDN

Suất chiết khấu có tính thêm chi phí cơ hội của vốn

Đồng tiền luôn có cơ hội sinh lời, nó có thể dùng để đầu tư vào dự án này hay

dự án khác để sinh lời Khi quyết định đầu tư vào dự án này cũng có nghĩa là chấp nhận bỏ qua cơ hội sinh lời từ dự án khác Do đó, khi xác định suất chiết khấu của dự

án cần phải tính đến chi phí cơ hội bị bỏ qua do việc thực hiện dự án này mà bỏ qua

dự án khác

Suất chiết khấu có tính đến mức độ rủi ro của dự án

Đồng tiền sẽ nhận được trong tương lai là không chắc chắn, vốn bỏ ra cần phải

có một “phần thưởng” để bù đắp cho khoản rủi ro có thể xảy ra Suất chiết khấu cần

được tính lại để bù đắp cho phần rủi ro đó như sau:

Trong đó:

r: Tỷ suất chiết khấu được điều chỉnh theo sự rủi ro

R: Tỷ suất chiết khấu trước khi điều chỉnh theo sự rủi ro

P: Xác suất rủi ro

Suất chiết khấu có tính đến lạm phát

Trang 26

Lạm phát được coi là một yếu tố rủi ro khi đầu tư Có thể sử dụng tỷ lệ chiết khấu điều chỉnh theo lạm phát làm cơ sở cho việc xác định lại hiệu quả dự án Công thức xác định tỷ lệ chiết khấu được điều chỉnh theo lạm phát như sau:

R = (1=R)*(1+L)-1 (2.3) Trong đó:

r: Tỷ suất triết khấu được điều chỉnh theo lạm phát

R: Tỷ suất triết khấu trước khii điều chỉnh lạm phát

L: Tỷ lệ lạm phát

Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (Nét present Value-NPV)

NPV là giá trị hiện tại của toàn bộ dòng tiền dự án trong tương lai được triết

khấu về hiện tại theo tỷ lệ triết khấu nhất định

Ci (Cost): Chi phí của dự án, tức là bao gồm tất cả những gì dự án bỏ ra (như chi đầu

tư, chi phí bán hàng, chi bảo dưỡng, sửa chữa, chi trả thuế và chi lãi vay…)

- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Returns – IRR)

Được thể hiện bằng mức lãi suất mà nếu dùng nó để quy đổi dòng tiện tệ của dự

án thì giá trị hiện tại thực thu nhập bằng giá trị hiện tại thực chi phí

Trang 27

IRR= r 1 +(r 2 -r 1 ) x (2.5)

+ Dự án độc lập và ngân sách không bị hạn chế

+ Dự án có IRR > chi phí sử dụng vốn (suất chiết khấu) được chọn

+ Dự án có IRR < suất chiết khấu bị loại bỏ

IRR cho biết mức sinh lời tối đa mà dự án có thể đạt được Chỉ tiêu IRRđược so sánh với mức sinh lời tối thiểu mà chủ đầu tư mong muốn đạt được với dự án

- Tỷ số lợi ích trên chi phí (Benefit/cost – B/C)

Là tỷ số giữa giá trị hiện tại của lợi ích thu được với giá trị hiện tại của chi phí bỏ

ra

Công thức tính:

Đánh giá chỉ tiêu B/C

+ Nếu dự án có B/C > = 1 thì dự án đó có hiệu quả về mặt tài chính

+ Trường hợp có nhiều dự án loại bỏ nhau thì dự án nào có B/Cmax sẽ được lựa chọn

- Thời gian hòa vốn

Thời gian hòa vốn của dự án là thời gian cần thiết để dòng ngân lưu ròng tạo ra từ

dự án có thể bù đắp toàn bộ vốn bỏ ra để đầu tư (toàn bộ vốn vay bao gồm cả vốn chủ sở hữu và vốn đi vay)

- Điểm hòa vốn

Điểm điều hòa vốn là điểm có mức sản lượng đảm bảo cho dự án đầu tư không bị thua lỗ trong năm hoạt động bình thường Điểm điều hòa vốn tính bằng mức sản lượng Qo được xác định như sau:

Công thức tính:

Q o = (2.7) Trong đó

Trang 28

+ Dự án có điểm hòa vốn càng nhỏ càng tốt, khả năng thua lỗ càng nhỏ

+ Nếu dự án có nhiều phương án thì phương án nào có điểm hòa vốn nhỏ hơn được đánh giá cao hơn

+ Trong thực tế, dự án thuộc các ngành khác nhau có cơ cấu đầu tư vốn khác nhau nên điểm hòa vốn rất khác nhau Do đó, điểm hòa vốn chỉ xét riêng cho từng dự án

cụ thể

Phân tích độ nhạy của dự án

Phân tích độ nhạy giúp nhà đầu tư biết được dự án nhạy cảm với các yếu tố nào

Hay nói cách khác yếu tố nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất đối với các chỉ tiêu hiệu quả của tài chính, để có biện pháp quản lý các yếu tố trong quá trình thực hiện dự án Phân tích độ nhạy cảm cho phép nhà đầu tư lựa chọn dự án có kết quả an toàn hơn

Dự án có kết quả an toàn cao là những dự án vẫn đạt được hiệu quả khả thi khi có yếu tố tác động xấu đến dự án

Phân tích độ nhạy của dự án được thực hiện qua các bước sau:

+ Xác định các yếu tố có khả năng biến động có ảnh hưởng đến kết quả dự án

+ Tăng giảm các yếu tố có cùng một tỉ lệ nhất định

+ Tính các chi tiêu hiệu quả hoạt động tài chính

Các công cụ phân tích độ nhạy của dự án:

+ Phân tích độ nhạy một chiều

+ Phân tích độ nhạy hai chiều

+ Phân tích tình huống

2.4 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU CHO PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM

VÀ DỊCH VỤ CỦA DỰ ÁN

Trang 29

Bảng 2 Tiến độ nghiên cứu cho phân tích thị trường đầu tư

Thảo luận trực tiếp (n=7) đưa ra bảng câu hỏi phác thảo

Thực hiện phỏng vấn thử (n=7), điều chỉnh bảng câu hỏi phác thảo

Đưa ra bảng câu hỏi chính thức, phỏng vấn trực tuyến, phương tiện truyền thông bằng bảng câu hỏi chính thức

Tiến hành xử lý số liệu

1 tuần

Nghiên cứu sơ bộ:

- Thời gian: 1 ngày

- Mục tiêu của cuộc nghiên cứu: xây dựng bản câu hỏi

- Phương pháp nghiên cứu: phỏng vấn ngẫu nhiên

- Cách tiến hành nghiên cứu: chọn 7 khách hàng ngẫu nhiên để phỏng vấn thử Nghiên cứu chính thức:

- Thời gian: 7 ngày

- Mục tiêu của cuộc nghiên cứu: phỏng vấn các đối tượng khảo sát bằng bảng câu hỏi chính thức

- Phương pháp nghiên cứu: phỏng vấn 60 mẫu

- Phương pháp chọn mẫu: sử dụng phương pháp thuận tiện và phán đoán để chọn mẫu

- Phương pháp thu mẫu: phỏng vấn trực tuyến các đối tượng khảo sát

- Đối tượng khảo sát là SV, GV, công nhân viên chức, nhân viên văn phòng, bán hàng, doanh nhân…tại khu vực gần trường ĐHAG thành phố Long Xuyên

Phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu và phương pháp xử lý

Trang 30

- Tổng thể nghiên cứu là tất cả mọi người sống trên địa bàn thành phố Long Xuyên

- Phương pháp chọn mẫu phi xác xuất tuy mức độ tin cậy không cao, nhưng do giới hạn về thời gian nên chọn phương pháp này cũng phản ánh được phần nào nhu cầu

sử dụng sản phẩm của người dân thành phố Long Xuyên

- Cỡ mẫu: 60 người đang sống quanh khu vực trường ĐHAG ở địa bàn thành phố Long Xuyên

- Phương pháp xử lý số liệu: các dữ liệu được thu thập và đưa vào máy tính và được

xử lý bằng phần mềm Excel

- Phương pháp phân tích rủi ro bằng Crystal Ball

Trang 31

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ 3.1 THỊ TRƯỜNG ĐẦU TƯ

Thông tin về nhu cầu khách hàng

Trường ĐHAG là địa điểm tiềm năng để mở NS kinh tế vì là nơi có lượng SV

và GV đông nhất, nhu cầu về việc sử dụng sách là rất lớn Kháo sát 60 mẫu tập trung gần trường ĐHAG đa số là SV và GV thì có 95% khách hàng thường xuyên đến mua sách Bên cạnh đó, ngày nay khách hàng có xu hướng đến NS càng nhiều cụ thể có 35% (21/60 đáp viên) lượng khách hàng đến NS 1 lần/ ngày, có 45% (27/60 đáp viên) lượng khách hàng đến NS 2 lần/ ngày, có 15% (9/60 đáp viên) lượng khách hàng đến NS 3 lần/ ngày, có 5% (3/60 đáp viên) lượng khách hàng cho ý kiến khác

Thông tin về số giờ khách hàng ở NS

Phần lớn mỗi khách hàng đến NS thường lâu nhất là 4 giờ, khách hàng đến

NS 0,5 giờ/ lần chiếm tỷ trọng cao nhất với tỷ lệ 55% (33/60 đáp viên), lượng khách hàng đến NS 1 giờ/ lần chiếm tỷ lệ 20% (12/60 đáp viên), lượng khách hàng đến NS 1,5 giờ/ lần chiếm tỷ trong thấp với tỷ lệ 15% ( 9/60 đáp viên), còn lại 10% tỷ lệ khách hàng đến NS với lượng thời gian khác

Thông tin về loại NS khách hàng thường đến

Lượng khách hàng thường đến NS có chất lượng sản phẩm tốt chiếm tỷ trọng cao nhất với tỷ lệ 55% (33/60 đáp viên), lượng khách hàng đến NS có đội ngũ NV phục vụ tốt chiếm tỷ lệ 25% (15/60 đáp viên), lượng khách hàng đến NS có không gian yên tĩnh thoáng mát chiếm tỷ lệ 15% (9/60 đáp viên), lượng khách hàng đến NS chọn các SPDV khác chiếm tỷ lệ 5% (3/60 đáp viên)

Đề thu hút sự chú ý của khách hàng, chủ đầu tư phải có kế hoạch xây dựng các chiến lược cho NS một cách đúng đắn và hiệu quả đáp ứng nhu cầu của khách hàng Qua số liệu thu thập được từ việc khảo sát 60 người, cho thấy chất lượng sản phẩm và cách phục vụ của NV là hết sức quan trọng vì đã chiếm tổng tỷ lệ lên đến 80%

Thông tin khách hàng

Sự chênh lệch tương đối cao về tỷ lệ theo nghề nghiệp của khách hàng Trong

4 loại nghề nghiệp khác nhau thì SV, GV chiếm tỷ trọng cao nhất với tỷ lệ 75% (45/60 đáp viên), kế tiếp là nhân viên văn phòng với tỷ lệ là 15% (9/60 đáp viên), công nhân viên chức chiếm tỷ trọng với tỷ lệ 6,7% (4/60 đáp viên) và nhân viên bán hàng chiếm với tỉ lệ 3,3% (2/60 đáp viên) Do đó, nghề nghiệp của người khảo sát góp phần cho kết quả khảo sát thêm đáng tin cậy, điều này rất có ý nghĩa trong cuộc nghiên cứu và ý kiến này đại diện cho ý kiến của tổng thể

Trang 32

Số lượng khách hàng là SV, GV chiếm đa số và sách là một loại sản phẩm bán theo nhu cầu của khách hàng nên thu nhập của khách hàng không ảnh hưởng nhiều đến việc tiêu thụ sản phẩm

Như vậy

Qua khảo sát 60 mẫu trong khu vực gần trường ĐHAG TP Long xuyên, phần lớn khách hàng đến NS là SV và GV chiếm tỷ trọng cao nhất với tỷ lệ 75% (45/60 đáp viên), đa số họ là những người hiện đang sống ở ký túc xá và nhà trọ

Việc đến NS đối với những người được khảo sát là rất cần thiết, đối với đối tượng khảo sát là SV và GV, là những người ham học, ham tìm hiểu những kiến thức mới NS là nơi để họ vừa học, vừa tìm hiểu và nghiên cứu,…là không thể thiếu Nhu cầu thực tế khi chọn và đến NS của SV, GV là NS đó phải có những quyển sách chất lượng cao và có không gian thoải mái, yên tĩnh

3.2 THỊ TRƯỜNG VÀ KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU

3.2.1 Thị trường trọng tâm

Thị trường trọng tâm của NS là nơi tập trung lượng lớn SV và GV, vì họ là những người có nhu cầu đến NS là rất lớn nhằm để phục vụ cho việc học là chính, ngoài ra còn có nhu cầu tìm sách mới, những quyển sách nâng cao,… nên dự án xây dựng NS sẽ được thực hiện tại đường Ung Văn Khiêm đối diện trường ĐHAG khu mới và cách khu ký túc xá Khánh Toàn khoảng 100m Bên cạnh đó, xung quanh NS

là công viên Cánh Đồng Hoang là nơi học sinh, SV và GV tập trung đông nhất Do

đó, việc xây dựng NS tại địa điểm này là rất thuận lợi

Nhu cầu và đặc điểm của khách hàng

Qua cuộc trò chuyện trực tiếp với khách hàng xung quanh trường ĐHAG, cho thấy những điểm chung trong mục đích đến NS của khách hàng không chỉ có nhu cầu mua sách cần tìm mà những người khách vào NS cũng có những nhu cầu khác

Trong kết quả nghiên cứu nhu cầu và thị hiếu khách hàng cũng đã thể hiện rõ thời gian khách hàng đến NS, thì khách hàng đến buổi trưa và buổi chiều tối là đông nhất chiếm khoảng 85% lượng khách đến trong ngày, lượng khách đến buổi sáng và buổi chiều chiếm 15% lượng khách còn lại chủ yếu đến vào thời gian khác

Khách hàng mục tiêu của NS là SV và GV, họ có cách sống đơn giản, dễ gần gũi Khi khách hàng đến NS, đều quan tâm nhất là chất lượng sách và chất lượng phục vụ của đội ngũ NV NS Ngoài ra, tiêu chí chọn NS của khách hàng còn dựa vào cách trưng bày, hình thức phục vụ, không gian NS và chương trình khuyến mãi

3.2.2 Phân khúc khách hàng

Phân khúc khách hàng dựa theo các tiêu chí sau:

- Khách hàng mục tiêu của NS là những người có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên chủ

Trang 33

- Khách hàng quan tâm chất lượng sản phẩm và chất lượng phục vụ cùa NV

NS

- Tiêu chí chọn NS của khách hàng thường hướng đến là NS có lượng sách phong phú, không gian thoáng mát, yên tĩnh

- NS gần nơi ở để thuận tiện cho việc đi lại

Chi phí khách hàng sẵn lòng chi trả cho các loại sách cần mua

là sự chênh lệch không nhiều của sách SBT và STK

3.3 ĐỐI THỦ CANH TRANH

3.3.1 Đối thủ cạnh tranh

Khắp thành phố Long Xuyên có khoảng 8 NS lớn nhỏ đang hoạt động nhằm cung cấp cho khách hàng mục tiêu chủ yếu là học sinh, SV và GV Việc xuất hiện các đối thủ canh tranh là điều không thể tránh khỏi khi hoạt động kinh doanh loại hình NS kinh tế

Trang 34

Với loại hình kinh doanh NS chuyên về sách khoa kinh tế thì trên địa bàn TP Long Xuyên chưa có một NS nào thực hiện Do đó, để phân tích đối thủ canh tranh chủ yếu của NS, chủ đầu tư cần chọn một trong số NS lớn và hoạt động lâu, có khách hàng mục tiêu và mô hình tương đương với NS kinh tế để phân tích

Chủ đầu tư căn cứ vào quy mô NS và khách hàng mục tiêu của các đối thủ

đã hoạt động lâu để chọn ra các đối thủ canh tranh trực tiếp chủ yếu của NS như bảng 4 sau:

Bảng 4: Phân tích đối thủ cạnh tranh

NS Thư Quán NS Bình Minh NS Thanh kiên

Chất lượng sản

phẩm/ dịch vụ

Có 30/60 người đánh giá là trung bình

Có 20/60 người đánh giá là trung bình

Có 25/45 người đánh giá là trung bình

Không gian quán

rộng và thoáng

Có 35/60 người chọn mức trung bình

Có 40/60 người không đồng ý

Có 45/60 người chọn mức đồng ý

Bãi giữ xe rộng, an

toàn

Có 30/60 người chọn mức không đồng ý

Có 25/60 người trả lời không đồng

ý

Có 15/60 người không đồng ý

Số lượng sách sẵn

có để cung cấp

Có 50/60 người đánh giá là tốt

Có 55/60 người đánh giá là tốt

Có 40/60 người đánh giá là tốt

Đội ngũ NV phục

vụ chưa chuyên

nghiệp

Có 50/50 người đồng ý Có 45/60 người rất đồng ý Có 20/60 người đồng ý

Chính sách

khuyến mãi

Có 40/60 người không đồng ý

Có 20/60 người không đồng ý

Có 10/60 người không đồng ý

Đối thủ

Yếu tố

so sánh

Trang 35

Trình bày rõ ràng,

dễ tìm, ánh sáng tốt, sản phẩm đa dạng

Điểm yếu:

Nhân viên phục vụ chưa tốt, chắnh sách khuyến mãi còn hạn chế

Sản phẩm phong phú đáp ứng nhu cầu khách hàng, chắnh sách khuyến mãi tốt

Điểm yếu:

Không gian hẹp, nhân viên phục vụ còn chậm

Vị trắ thuận tiện, không gian thoáng mát, nhân viên nhiệt tình tắch cực Chất lượng sản phẩm tốt

Điểm yếu:

Số lượng sản phẩm còn ắt

Những NS trên đều có điểm chung đa phần quy mô vừa phải, nhân viên bán hàng ăn mặc đồng phục và giàu kinh nghiệm Phần lớn khách hàng tương đối hài lòng với sách của họ và các NS đối thủ đã có được một lượng khách hàng trung thành nhất định

Các loại sách mang tắnh truyền thống, sách mới chưa nhiều Khách hàng thì luôn có nhu cầu đa dạng về sách, chất lượng sách và phần đông lượng khách hàng sẽ sẵn sàng thay đổi khi có sản phẩm và dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của họ Bên cạnh

đó, tất cả các NS đối thủ chưa có nhiều chắnh sách ưu đãi cho khách hàng

Nhìn chung, mỗi đối thủ có phong cách phục vụ riêng, có những sản phẩm mang nhiều đặc điểm khác biệt để cạnh tranh Tuy nhiên, theo đánh giá của cuộc khảo sát thì ở khu vực TP Long Xuyên chưa NS nào bán sách chuyên biệt về ngành kinh tế Điều đó cho thấy đây là một cơ hội tốt cho chủ đầu tư kinh doanh NS tại khu vực trường ĐHAG khu mới

3.3.2 Khả năng cạnh tranh của quán

thành khách hàng quen thuộc của NS

- Vị trắ gần trường ĐHAG với lượng tập trung đông SV và GV

Điểm yếu

- Mới xâm nhập thị trường nên sẽ gặp khó khăn vướn mắc về hoạt động cũng

như điều kiện xâm nhập

- Chưa có lượng khách hàng quen thuộc

Ưu thế cạnh tranh

Trang 36

Phát huy điểm mạnh để nắm bắt các cơ hội như sản phẩm chất lượng, giá cả hợp lý, phong cách NS mới lạ và thuận lợi đường giao thông lưu chuyển với khả năng tiếp thị và đội ngũ NV nhiệt tình, vui vẻ sẽ thu hút khách tiềm năng Khả năng giao tiếp và người quản lý có năng lực sẽ có cơ hội tìm thêm nhà cung cấp tốt

3.4 CUNG CẤP ĐẦU VÀO

Dưới đây là một số nguồn cung cấp sách đầu vào mà chủ đầu tư chọn khi NS

đi vào hoạt động:

- Công ty cổ phần Thiết bị giáo dục 2

Địa chỉ: 116 Đinh Tiên Hoàng, P 1, Q B nh Thạnh, TP HCM

* Thông tin chung

Phương thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản mỗi đơn đặt hàng, có các chính sách hổ trợ cho đối tác, đảm bảo được nguồn cung đầy

đủ, đa dạng và phong phú Đặc biệt là tất cả các doanh nghiệp trên có thời gian hoạt động lâu nên sẽ đảm bảo về chất lượng và uy tín Tỷ lệ chiết khấu dành cho các sản phẩm của các doanh nghiệp trên thấp nhất là 25% và cao nhất là 40% trên giá trị mỗi nhóm hàng

3.5 SẢN PHẨM THAY THẾ

Theo nhu cầu sách của khách hàng ngày càng tăng cao hiện nay thì NS lớn nhỏ xuất hiện ngày càng nhiều Điển hình tiêu biểu là các NS có qui mô lớn và hoạt

Trang 37

động lâu như: NS Thư Quán, NS Bình Minh, NS Thanh Kiên,…Do vậy sản phẩm thay thế những sản phẩm của NS kinh tế là rất cao từ những NS trên

Ngoài ra, SV và GV cũng có thể mượn từ bạn bè photo, vào thư viện để đọc sách hoặc mượn mang về nhà tham khảo

Ngày nay với công nghệ ngày càng phát triển thì khách hàng cũng có thể dễ dàng lên mạng tìm cho mình những quyển sách miễn phí hay và chất lượng

Với những lý do trên, NS kinh tế ngoài việc không ngừng nâng cao chất lượng sách và SPDV mà còn phải có các chiến lược chiêu thị, cải tiến và đa dạng sách nhằm giữ chân khách hàng hiện tại và thu hút thêm khách hàng tiềm năng, để

NS có thể thu được lợi nhuận và tồn tại lâu dài

3.6 ĐỐI THỦ TIỀM ẨN

Hiện tại khu mới trường ĐHAG mới và dọc theo đường Ung Văn Khiêm còn rất nhiều khu đất trống chưa xây dựng nhà cửa, cơ sở kinh doanh gì nhiều, đặc biệt tại khu vực trường ĐHAG mới chưa có ai kinh doanh NS kinh tế Do đó, trong tương lai rất có khả năng xuất hiện nhiều nhà kinh doanh NS tại TP.Long Xuyên nói chung

và khu vực gần trường ĐHAG mới nói riêng

Các đối thủ cạnh tranh khác như: NS Thư Quán, NS Bình Minh, NS Thanh Kiên… có thể mở rộng quy mô hoạt động của mình ở tại địa điểm này và chuyển sang lĩnh vực kinh doanh NS chuyên ngành kết hợp dịch vụ mới lạ khác Vì vậy, khả năng thu hút khách hàng của các NS đối thủ là rất lớn Lượng khách hàng của NS kinh tế ước tính sẽ không nhiều, kết quả làm giảm doanh thu dự kiến

Với tình hình TP.Long Xuyên ngày càng phát triển nhiều NS thì trong tương lai không thể tránh khỏi nhiều nhà kinh doanh sách sẽ mọc lên như nấm Những ai có một số vốn đầu tư khoảng 600 triệu đồng là có thể làm chủ một NS hoặc một chủ cơ

sở kinh doanh chuyên cung cấp sách giá rẻ với quy mô không thua gì những NS lớn

đã có ở TP Long Xuyên Vì vậy, khả năng đạt được lượng khách hàng đúng như CSTK dự kiến ban đầu mà NS mong đợi là rất thấp

Ngày đăng: 08/03/2021, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w