1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ns giáo án địa 8 ns 24 32008 tiết 36 nd 2632008 tuần 28 bài 30 th ực h ành đ ọc b ản đ ồ đ ịa h ình viöt nam i mục tiêu bài học sau bµi häc hs cçn thêy ®­îc týnh ®a d¹ng phøc t¹p cña ®þa h×nh thó

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 29,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS dựa vào bản đồ thực động vật, kết hợp nội dung SGK cho biết: -Các hệ sinh thái tự nhiên tiêu biểu ở nước ta. -Hệ sinh thái nhân tạo[r]

Trang 1

NS: 24 /3/2008 Tiết: 36

Bài 30: TH ỰC H ÀNH Đ ỌC B ẢN Đ Ồ Đ ỊA H èNH việt nam

I.Mục tiờu bài học :

Sau bài học HS cần:

- Thấy đợc tính đa dạng phức tạp của địa hình thể hiện ở sự phân hóa Bắc Nam- Đông Tây

-Nhận biết đợc các đơn vị địa hình cơ bản trên bản đồ

-Có kĩ năng đọc đo tính dựa vào bản đồ địa hình Việt Nam

-Phân tích mối quan hệ địa lí

II.Cỏc thiết bị dạy học:

-Bản đồ địa hình ( hoặc bản đồ địa lí tự nhiên) Việt Nam

-Bản đồ hành chính nớc cộng hòa XHCN Việt Nam

-Atlát địa lí Việt Nam

-2 bản đồ câm, ranh giới hành chính, bản đồ địa hình

III.Hoạt động trờn lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

HS1: Trình bày đặc điểm khu vực đồi núi và đồng bằng nớc ta?

HS2: Trình bày đặc điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa nớc ta?

3.Bài mới:

Vào bài: HS đọc lời dẫn SGK

HĐ1: Cá nhân, cặp

B

ớc1:

HS dựa vào H28.1, 33.1

-Làm câu 1 trang 109 SGK

-Nhận xét sự phân hóa địa hình

B

ớc2:

-Sau khi HS làm bài vào vở theo hớng

T-Đ, các cặp trao đổi GV gọi một HS

và chuẩn kiến thức

-HS hoặc GV chỉ bản đồ treo tờng

các dãy núi: Pu đen đinh, Hoàng

Liên Sơn, Con Voi, CC: Sông Gâm,

Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều, các

sông Đà, Hồng, Chảy, Lô, Gâm, Cầu,

Kỳ Cùng

Chuyển ý: Ngòi sự phân hóa T-Đ địa

hình nớc ta có sự phân hóa Bắc Nam

không?

HĐ2: Cá nhân, nhóm

B

ớc1:

HS dựa vào H30.1 hoàn thành công

việc sau:

-Xác định tuyến cắt?

Hớng của lát cắt

-Lát cắt qua dãy núi cao nguyên,

1.Bài tập1:

-Địa hình nớc ta phân hóa từ T-Đ và ngợc lại

Trang 2

sông hồ nào?

-Nhận xét địa hình và nham thạch

theo tuyến cắt

B

ớc2:

-Sau khi HS làm việc cá nhân, HS cả

nhóm trao đổi để chuẩn bị ý kiến

trình bày trớc lớp

-GV gọi đai diện nhóm phát biểu

chuẩn kiến thức

HS hoặc GV chỉ bản đồ treo tờng các

cao nguyên: Kon Tum, Đắc Lắc, Mơ

Nông, Di Linh

HĐ3: Cá nhân:

B

ớc1:

HS dựa vào bản đồ địa hình, bản đồ

giao thông kết hợp với hiểu biết cho

biết:

-Đờng quốc lộ 1a chạy từ đâu đến

đâu? Vợt qua các đèo, sông lớn nào?

-Các đèo có ảnh hởng nh thế nào tới

giao thông Bắc Nam cho ví dụ

B

ớc2:

HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức

-GV hoặc HS chỉ trên bản đồ treo

t-ờng các đèo: Sài Hồ, Tam Điệp, đèo

Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cù Mông,

đèo Cả

-Địa hình ngòi phân hóa Tây- Đông còn phân hóa theo chiều Bắc Nam

Quốc lộ 1A là dạng địa hình nhân tạo, huyết mạch giao thông quan trọng nhất của Việt Nam

IV Đỏnh giỏ:

HS xác định và đọc tên các dãy núi, các dòng sông theo vĩ tuyến 220B từ T-Đ; đọc tên các cao nguyên theo vĩ tuyến 1080Đ từ B-N

V Hoạt động nối tiếp:

HS về nhà làm bài tập THBĐ, xem trước bài mới

Bài 31: đặc điểm khí hậu việt nam

I.Mục tiờu bài học :

Sau bài học HS cần:

- Hiểu và trình bày đợc các đặc điểm cơ bản của khí hậu Việt Nam: tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm, tính chất đa dạng, thất thờng, phân hóa theo không gian và thời gian -Phân tích đợc nguyên nhân hình thành nên đặc điểm khí hậu Việt Nam ( chủ yếu do

vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, hoàn lu gió mùa, địa hình)

-Có kĩ năng phân tích bảng số liệu, so sánh phân tích mối liên hệ địa lí

II.Cỏc thiết bị dạy học:

-Bản đồ khí hậu Việt Nam, bản đồ thế giới

-Bảng số liệu các trạm: Hà Nội, Huế, TP HCM

-Một số tranh ảnh về cảnh quan khí hậu ở Việt Nam

III.Hoạt động trờn lớp:

Trang 3

1.Ổn định:

2.KTBC: (Không)

3.Bài mới:

Vào bài: HS đọc lời dẫn SGK

HĐ1: Cá nhân, nhóm

B

ớc1:

HS dựa vào bảng 37.1 kết hợp kiến

thức đã học, hãy cho biết tính chất

nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu

Việt Nam đợc thể hiện nh thế nào?

Tai sao?

-Nhận xét nhiệt độ TB của HN, Huế,

TP HCM? Tại sao? So sánh với một

số nơi cùng vĩ độ?

-Những tháng có nhiệt độ không khí

giảm dân từ Bắc vào Nam?

-2 mùa gió: tính chất, hớng gió, giải

thích tại sao gió có tính chất tráI

ng-ợc nhau?

-Lợng ma cả năm, độ ẩm tơng đối?

So sánh với Bắc Phi, Tây Phi, Tây

Nam á? Giải thích?

B

ớc2:

HS nghiên cứu các phần (5 phút) Cả

nhóm cùng trao đổi

B

ớc3:

Đại diện nhóm phát biểu GV chuẩn

kiến thức

HĐ2: Cá nhân, cặp.

B

ớc1:

HS dựa vào nội dung SGK kiến thức

đã học, hãy cho biết:

-Nớc ta có mấy miền khí hậu? Đặc

điểm khí hậu mỗi miền?

-Nhận xét và giải thích

HS thực hiện theo phiếu học tập số1

B

ớc2:

-HS phát biểu GV chuẩn kiến thức

-GV: Ngoài ra ở những vùng núi cao,

còn có sự phân hóa khí hậu theo độ

cao

HĐ3: Cá nhân

B

ớc1:

HS dựa vào nội dung SGK kết hợp

hiểu biết của bản thân, hãy nêu rõ:

-Tính chất thất thờng của khí hậu nớc

ta đợc thể hiện nh thế nào? Tại sao?

-Tính chất thất thờng của khí hậu gây

khó khăn gì cho công tác dự báo thời

tiết, cho sản xuất và sinh hoạt của

1.Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:

-Nhiệt độ trung bình năm cao trên 210C -Một năm có hai mùa gió

+Gió mùa mùa đông: lạnh khô

+Gió mùa mùa hạ: nóng ẩm -Lợng ma trung bình năm lớn trên 1500mm/ năm

-Độ ẩm không khí lớn hơn 80% So với các

n-ớc có cùng vĩ độ nn-ớc ta có một mùa đông lạnh hơn và một mùa hạ mát hơn

2.Tính chất phân hóa đa dạng và thất th-ờng:

-Khí hậu nớc ta phân hóa theo chiều từ Bắc vào Nam, từ tây sang Đông, từ thấp lên cao -Phân hóa theo mùa

Trang 4

nhân dân?

B

ớc2: HS phát biểu GV chuẩn kiến

thức

-Tính chất thất thờng của nớc ta thể hiện rõ ở chế độ nhiệt và chế độ ma

IV Đỏnh giỏ:

HS trả lời cõu hỏi bài tập SGK

V Hoạt động nối tiếp:

HS về nhà học bài cũ, làm bài tập THBĐ, xem trước bài mới

I.Mục tiờu bài học :

Sau bài học HS cần:

-Nắm đợc những đặc trng của khí hậu 2 mùa: Mùa gió đông bắc và mùa gió tây nam -Phân tích đợc sự khác biệt về khí hậu, thời tiết của 3 miền: Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ

-Đánh giá những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại đối với sản xuất và đời sống của nhân dân ta

-Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu, mối liên hệ địa lí

II.Cỏc thiết bị dạy học:

-Bản đồ khí hậu Việt Nam

-Biểu đồ 3 trạm khí hậu Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh

-Tranh ảnh minh họa về ảnh hởng của một số loại thời tiết đến sản xuất và đời sống của nhân dân

III.Hoạt động trờn lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

HS1: Trình bày tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu nớc ta?

HS2: Trình bày tính chất phân hóa đa dạng và thất thờng của khí hậu nớc ta?

3.Bài mới:

Vào bài: HS đọc lời dẫn SGK

HĐ1: nhúm

Bước1:

HS dựa và bảng 31.1 kết hợp nội

dung SGK và kiến thức đã học, hoàn

1.Mùa gió Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng

4 (mùa đông):

Trang 5

thành phiếu học tập số 1 và số 2 phần

phụ lục

Phân việc:

+Nhóm số lẻ nghiên cứu về mùa gió

Đông Bắc

+Nhóm số lẻ nghiên cứu về mùa gió

Tây Nam

Bớc2:

Đại diện nhóm phát biểu GV chuẩn

kiến thức

Khí hậu nớc ta có sự phân hóa theo

mùa gió, theo không gian và thời

gian có thuận lợi và khó khăn gì cho

sản xuất và sinh hoạt của nhân dân?

Bớc1:

HS dựa vào nội dung SGK, kết hợp

hiểu biết hãy nêu ảnh hởng của khí

hậu đối với sản xuất nông nghiệp,

công nghiệp, giao thông vận tải…

đời sống của nhân dân

Bớc2:

Đại diện HS phát biểu GV chuẩn

kiến thức

+Miền Bắc: lạnh khô có thể ma phùn +Miền Nam: nóng khô kéo dài

2 Mùa gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng

10 (mùa hạ):

Nóng ẩm có ma to, dông, bão diễn ra phổ biến trên cả nớc

3.Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại:

-Thuận lợi:

+Thực hiện thâm canh, xen canh, tăng vụ -Khó khăn:

+Nấm mốc, sâu bệnh phát triển +Thiên tai xảy ra thờng xuyên

IV Đỏnh giỏ:

HS trả lời cõu hỏi bài tập SGK

V Hoạt động nối tiếp:

HS về nhà học bài cũ, làm bài tập THBĐ, xem trước bài mới

VI Phụ lục:

Phiếu học tập số 1

HS dựa vào bảng 31.1 Atlát địa lí Việt Nam hoàn thành bảng sau:

Trung Bộ Tây Nguyên và Nam Bộ

Trạm tiêu biểu

-Nhiệt độ trung bình tháng

1 0C

-Lợng ma tháng 1 mm

-Hớng gió

-Dạng thời tiết thờng gặp

Phiếu học tập số 2

HS dựa vào bảng 31.1 Atlát địa lí Việt Nam hoàn thành bảng sau:

Trung Bộ Tây Nguyên và Nam Bộ

Trạm tiêu biểu

- Nhiệt độ trung bình tháng

Trang 6

7 0C

- Lîng ma th¸ng 7 mm

- Híng giã

- D¹ng thêi tiÕt thêng gÆp

I.Mục tiêu bài học :

Sau bài học, HS cần:

-Nắm được những đặc điểm cơ bản của sông ngòi nước ta

-Phân tích được mối quan hệ của sông ngòi nước ta với các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội

-Biết được những nguồn lợi to lớn do sông ngòi mang lại cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

-Thấy được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ môi trường nước và dòng sông trong việc phát triển kinh tế lâu bền

II.Các thiết bị dạy học:

-Bản đồ sông ngòi Việt Nam hoặc bản đồ tự nhiên Việt Nam

-Átlát địa lí Việt Nam

-Tranh ảnh minh họa: thủy điện, đánh cá, du lịch, thủy lợi…

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

HS1: Trình bày ảnh hưởng của gió mùa đông Bắc và gió mùa Tây Nam đến khí hậu nước ta?

HS2: Nêu những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại đối với sản xuất và đời sống ở nước ta?

3.Bài mới:

Vào bài: HS đọc lời dẫn SGK

HĐ1: Cá nhân, nhóm

Bước1:

HS dựa vào H 33.1, bảng 33.1 kết

hợp nội dung SGK và kiến thức đã

học, hoàn thành các công việc sau:

a) Tên các sông lớn, nhận xét và giải

thích mật độ sông ngòi, hướng chảy

b) Nhận xét và giải thích về chế độ

nước, hàm lượng phù sa của sông

ngòi nước ta

+Nhóm lẻ làm ý a

1 Đặc điểm chung:

-Mạng lưới sông ngòi dày đặc, rộng khắp, chủ yếu sông ngắn, dốc

Nguyên nhân: Mưa nhiều, nhiều đồi núi, lãnh thổ hẹp bề ngang

-Sông chảy theo hướng TB-BN và hướng vòng cung là phổ biến

Nguyên nhân:Núi có 2 hướng chính TB-ĐN

và hướng vòng cung

Trang 7

+Nhóm chẵn làm ý b

Bước2:

Đại diện nhóm phát biểu, HS nhóm

khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức

-GV yêu cầu một HS nhắc lại đặc

điểm của sông ngòi nước ta sau đó

hỏi sông ngòi nước ta có những giá

trị kinh tế gì? Chúng ta đang khai

thác và sử dụng như thế nào?

HĐ2: Cá nhân, cặp

Bước 1:

HS quan sát tranh ảnh kết hợp vốn

hiểu biết, nêu giá trị kinh tế của sông

ngòi nước ta?

Bước 2:

HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức

Bước 3:

HS xem ảnh nước của 1 con sông bị

ô nhiễm kết hợp vốn hiểu biết:

Mô tả nước của một con sông bị ô

nhiễm ( màu sắc, mùi)

Giải thích tại sao sông ngòi nước ta

đang bị ô nhiễm?

Đề xuất hướng giải quyết

Bước 4:

Đại diện HS phát biểu, GV chuẩn

kiến thức

-Chế độ nước theo mùa: Lũ - cạn Nguyên nhân: Khí hậu có một mùa mưa và một mùa khô

-Hàm lượng phù sa lớn Nguyên nhân: ¾ diện tích là đồi núi, mưa theo mùa

2.Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông:

a) Giá trị của sông ngòi:

-Thủy điện -Thủy lợi -Bồi đắp nên đồng bằng màu mỡ để trồng cây lương thực

-Thủy sản, giao thông, du lịch…

b) Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm:

Nguyên nhân:

-Lượng phân hóa học, thuốc trừ sâu -Chất thải sinh hoạt, công nghiệp

c) Biện pháp:

-Tích cực phòng chống lũ lụt

-Bảo vệ và khai thác hợp lí các nguồn lợi từ sông ngòi

-Không thải các chất bẩn xuống sông, hồ

IV Đánh giá:

HS trả lời câu hỏi bài tập SGK

V Hoạt động nối tiếp:

HS về nhà học bài cũ, làm bài tập THBĐ, xem trước bài mới

Trang 8

NS: 30/3/2009 Tiết: 40

I.Mục tiêu bài học :

Sau bài học, HS cần:

-Nắm được vị trí và tên gọi 9 hệ thống sông chính ở nước ta

-Hiểu được đặc điểm 3 vùng thủy văn Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ Giải thích sự khác nhau

-Có một số hiểu biết về khai thác các nguồn lợi sông ngòi và những giải pháp phòng chống lũ lụt ở nước ta

II.Các thiết bị dạy học:

-Bản đồ sông ngòi Việt Nam và Bản đồ tự nhiên Việt Nam

-Atlát địa lí Việt Nam

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

HS1:Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi nước ta?

HS2:Trình bày vấn đề khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông? 3.Bài mới:

Vào bài: HS đọc lời dẫn SGK

HĐ1: Cá nhân, nhóm

Bước1:

-Thế nào là hệ thống sông lớn? Xác

định trên bản đồ 9 hệ thống sông lớn

của Việt Nam theo thứ tự từ Bắc vào

Nam?

-Địa phương em có con sông nào lớn

nhất? Thuộc hệ thống sông gì?

Bước2:

HS chỉ bản đồ, GV uốn nắn cách chỉ

bằng cách làm mẫu sau đó gọi một

vài HS lên bảng xác định vị trí 9 hệ

thống sông lớn ở nước ta

HĐ2: Nhóm

Bước1:

Phân nhóm-công việc cụ thể cho

1.Sông ngòi phân hóa đa dạng:

Trang 9

từng nhóm Chia lớp thành 6 nhóm.

Nhóm1+2 nghiên cứu sông ngòi Bắc

Bộ

Nhóm3+4 nghiên cứu sông ngòi

Trung Bộ

Nhóm5+6 nghiên cứu sông ngòi

Nam Bộ

-Theo dàn ý sau:

+Tên các hệ thống sông lớn trong

vùng

+Đặc điểm: chiều dài, hình dạng

+Chế độ nước: tháng nào có lũ, lũ

xảy ra như thế nào

Giải thích chế độ nước của sông

Bước2:

Đại diện nhóm phát biểu GV chuẩn

kiến thức

HS dựa vao vốn hiểu biết kết luận

các vấn đề sau:

-Khi sống chung với lũ ở đồng bằng

sông Cửu Long có những thuận lợi,

khó khăn gì?

-Một số biện pháp phòng lũ hiện nay

ở 2 đồng bằng lớn của nước ta?

Đại diện nhóm HS phát biểu GV

chuẩn kiến thức

a)Sông ngòi Bắc Bộ:

-Các hệ thống sông: Hồng, Thái Bình, Bằng Giang-Kỳ Cùng, Sông Mã

-Đặc điểm: Sông có dạng nan quạt, chế độ nước thất thường, lũ kéo dài 5 tháng (tháng 6 đên tháng 10) cao nhất tháng 8 Lũ lên nhanh

và kéo dài

b)Sông ngòi Trung Bộ:

-Các hệ thống sông: Cả, Thu Bồn, Đà Rằng -Đặc điểm: Ngắn dốc, lũ lên nhanh và đột ngột, lũ tập trung từ tháng 9 đến tháng 12

c)Sông ngòi Nam Bộ:

-Các hệ thống sông: Đồng Nai, Cửu Long -Đặc điểm: Lượng nước lớn, lòng sông rộng

và sâu, ảnh hưởng thủy triều mạnh, chế độ nước điều hòa hơn Lũ vào từ tháng 7 đến tháng 11

2.Vấn đề sống chung với lũ:

IV Đánh giá:

Trang 10

HS trả lời cõu hỏi bài tập SGK

V Hoạt động nối tiếp:

HS về nhà học bài cũ, làm bài tập THBĐ, xem trước bài mới

I.Mục tiờu bài học :

Sau bài học, HS cần:

-Có kỹ năng vẽ biểu đồ ma, biểu đồ lợng dòng chảy, kĩ năng phân tích và sử lí số liệu khí hậu, thủy văn

-Củng cố các kiến thức khí hậu, thủy văn Việt Nam

-Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa mùa ma và mừa lũ của sông ngòi

II.Cỏc thiết bị dạy học:

-Bản đồ sông ngòi Việt Nam

-HS chuẩn bị dụng cụ vẽ

III.Hoạt động trờn lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

HS1: Trình bày đặc điểm sông ngòi Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ?

HS2: Nêu biện pháp phòng chống lũ lụt ở Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ?

3.Bài mới:

HĐ1: Cỏ nhõn, nhúm

B

ớc1:

HS vẽ biểu đồ

Lợng ma: cột màu xanh

Lu lợng: đờng biểu diễn, màu đỏ

Phân việc:

+Nhóm1: 1+2+3: Vẽ biểu đồ lu vực

sông Hồng

+Nhóm: 4+5+6: Lu vực sông Gianh

B

ớc2:

HS dựa vào bảng 35.1, xác định mùa

ma và mùa lũ theo chỉ tiêu vợt trung

bình

B

ớc3:

HS các nhóm trao đổi, kiểm tra đối

chứng bảng số liệu, GV vẽ mẫu, HS

tự đánh giá kết quả

1.

Vẽ biểu đồ :

2.Xác định các tháng mùa m a, mùa lũ:

a)Sông Hồng:

Mùa ma: 5,6,7,8,9,10

Trang 11

HĐ2: Cá nhân, cặp:

B

ớc1:

HS dựa vào kết quả tính toán để xác

định mùa ma và mùa lũ của từng lu

vực sông

Tìm các tháng mùa lũ trùng hợp với

mùa ma?

Tìm các tháng mùa lũ không trùng

hợp với các tháng mùa ma?

Nêu nhận xét và giải thích?

B

ớc2:

Các cặp trao đổi thống nhất

Đại diện HS phát biểu GV chuẩn

kiến thức

Mùa lũ: 6,7,8,9,10 b)Sông Gianh:

Mùa ma: 8,9,10,11 Mùa lũ: 9,10,11

3 Nhận xét mối quan hệ giữa mùa m a và mùa lũ của từng l u vực sông:

Mùa lũ hoàn toàn không trùng khớp với mùa

ma do: Ngoài ma còn có độ che phủ rừng, hệ

số thấm của đất, đá, hình dạng mạng lới sông,

đặc biệt hồ chứa nớc

IV Hoạt động nối tiếp:

HS về nhà học bài cũ, làm bài tập THBĐ, xem trước bài mới

V Phụ lục:

Lợng ma(mm) Lu lợng(m3/s)

19.5 25.6 34.5

104.2

222 262.8

315.7 335.2

271.9

170.1

59.9 17.8

0 50

100

150

200

250

300

350

400

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000 10000

Lượng mưa Lưu lượng

BIỂU ĐỒ CHẾ ĐỘ MƯA VÀ CHẾ ĐỘ DềNG CHẢY CỦA LV SễNG HỒNG

Ngày đăng: 13/04/2021, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w