- Vận dụng công thức tính áp suất chất lỏng để giải bài tập, vận dụng nguyên tắc bình thông nhau để giải thích một số hiện tượng thừơng gặp.. - Biết sự tồn tại của khí quyển , áp suất k[r]
Trang 1Giáo viên: Nguyễn Hà Liễu
Tiết: 1…Lớp 8
Ngày soạn: 5/9/2020
Ngày giảng:10/9/2020
CHƯƠNG I – CƠ HỌC
……… I/ Mục tiêu của chương:
1/ Kiến thức:
- Biết được vật chuyển động, vật đứng yên
- Hiểu được vật mốc , chuyển động cơ học, tính tương đối của chuyển động, các dạng chuyển động
- Vận dụng được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày xác định trạng thái của vật đối với vật chọn làm mốc, các dạng chuyển động
- Biết vật chuyển động nhanh, chậm
- Hiểu vận tốc là gì? Công thức tính vận tốc Đơn vị vận tốc Y nghĩa khái niệm vận tốc
- Vận dụng công thức để tính quảng đường, thời gian trong chuyển động
- Biết chuyển động của các vật có vận tốc khác nhau
- Hiểu chuyển động đều, chuyển động không đều Đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Tính vận tốc trung bình trên một quãng đường
- Biết lực có thể làm vật biến dạng, lực có thể làm thay đổi chuyển động
- Hiểu lực là đại lượng vectơ, cách biểu diễn lực
- Vận dụng biểu diễn được các lực, diễn tả được các yếu tố của lực
- Biết được hai lực cân bằng, biết biểu diễn hai lực cân bằng bằng vec tơ Biết được quán tính
- Hiểu tác dụng của lực cân bằng khi vật đứng yên và khi chuyển động và làm thí nghiệm kiểm tra để khẳng định :’’vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật
sẽ chuyển động thẳng đều”
- Vận dụng nêu mốt số ví dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính
- Biết được lực ma sát
- Hiểu ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại
- Vận dụng phát hiện ma sát nghỉ bằng thí nghiệm, phân tích một số hiện tượng về lực ma sát có lợi và có hại trong đời sống và kỹ thuật Cách khắc phục tai hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực ma sát
- Biết áp lực là lực ép có phương vuông góc mặt bị ép
- Hiểu được áp suất phụ thuộc vào áp lực và diện tích bị ép, công thức tính áp suất, đơn vị
áp suất
- Vận dụng công thức tính áp suất Cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống , giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp
- Biết áp suất của vật rắn tác dụng theo phương của lực
Trang 2- Hiểu áp suất chất lỏng gây ra theo mọi phương; hiểu công thức tính áp suất chất lỏng, nguyên tắc bình thông nhau, các đại lượng và đơn vị trong công thức
- Vận dụng công thức tính áp suất chất lỏng để giải bài tập, vận dụng nguyên tắc bình thông nhau để giải thích một số hiện tượng thừơng gặp
- Biết sự tồn tại của khí quyển , áp suất khí quyển
- Hiểu vì sao độ lớn của áp suất tính theo độ cao của cột thuỷ ngân, cách đổi đơn vị từ mmHg sang đơn vị N/m2
- Vận dụng giải thích được thí nghiệm Tô-ri-xe-li, giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp
- Biết hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩyAc-Si-Mét
- Hiểu đặc điểm của lực đẩy Ac-si-mét Công thức tính dộ lớn của lực đẩy Ac-si-mét, nêu tên các đại lượng và đơn vị các đại lượng trong công thức
- Vận dụng giải thích một số hiện tượng có liên quan trong thực tế
- Biết vật nhúng trong chất lỏng chịu tác dụng lực đẩy từ dưới lên
- Hiểu điều kiện vật nổi, vật chìm Độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng
- Vận dụng giải thích các hiện tượng nổi thường gặp
- Biết khi nào có công cơ học
- Hiểu các trường hợp có công cơ học và không có công cơ học , hiểu sự khác biệt giữa các trường hợp đó, hiểu công thức tính công, tên các đại lượng và đơn vị trong công thức
- Vận dụng công thức tính công trong trường hợp phương của lực cùng phương chuyển dời của vật
- Biết khi sử dụng máy cơ đơn giản có thể lợi về lực
- Hiểu được định luật về công dưới dạng : lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần
về đường đi và ngược lại
- Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động
- Biết khái niệm công suất, công thức tính công suất, đơn vị công suất
- Hiểu công suất làđại lượng đặc trưng cho kỹ năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hay máy móc
- Vận dụng dùng công thức P = t
A
để giải một số bài tập đơn giản về công suất
- Biết khái niệm cơ năng
- Hiểu thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi, động năng; hiểu được thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất và động năng phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật
- Vận dụng tìm thí dụ cho các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng
- Biết sự chuyển hoá giữa thế năng và động năng
- Hiểu định luật bảo toàn và chuyển hoá cơ năng
-Vận dụng tìm ví dụ về chuyển hoá lẫn nhau giữa thế năng và động năng trong thực tế
2/ Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, giải thích, thí nghiệm, áp dụng công thức tính toán
- Mô tả thí nghiệm và dựa vào các dữ kiện để trả lời các câu hỏi trong bài Áp dụng công thức tính vận tốc giải một số bài tập cơ bản liên quan
Trang 3- Vẽ vectơ biểu diễn lực chớnh xỏc khi biểu diễn hai lực trờn một vật, tớnh cẩn thận khi làm thớ nghiệm
- Làm thớ nghiệm, quan sỏt, giải thớch hiện tượng
- Kỹ năng đo lực, đo thể tớch
- Phõn tớch tổng hợp
- Quan sỏt và đọc chớnh xỏc số liệu khi thớ nghiệm
- Kỹ năng giải bài tập về cụng suất, so sỏnh cụng suất
3/ Thỏi độ
- HS cú tinh thần hứng thỳ trong học tập
- Thấy được vai trũ của vật lý học
-Yờu thớch mụn học
- Nghiờm tỳc trong giờ học, hăng hỏi xõy dựng bài
- Rốn tớnh cẩn thận, ý thức hợp tỏc làm việc theo nhúm
- Nghiờm tỳc quan sỏt hiện tượng khi chỉ nhỡn thấy vật mà khụng cầm được
4/ Cỏc năng lực được hỡnh thành:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tỏc
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực quan sỏt
- Năng lực tự học
- Năng lực sỏng tạo …
5 Cỏc phương phỏp và kĩ thuật dạy học
-Phương phỏp:
+ Vấn đỏp (tỏi hiện, giải thớch minh họa, tỡm tũi…)
+ Dạy học theo nhúm
+ Phỏt hiện và giải quyết vấn đề
+ Dạy học khỏm phỏ
+ PP thớ nghiệm thực hành
+ PP trực quan
- Kỹ thuật:
+ Thuyết trỡnh, phản biện
+ Cụng nóo
+ Khăn trải bàn
+Bản đồ tư duy
+ Kỹ thuật phũng tranh
+ Kỹ thuật cụng đoạn
+ Kỹ thuật trỡnh bày 1 phỳt
+ Cõu chuyện lịch sử
+ Kỹ thuật giao nhiệm vụ
BÀI 1: Chuyển động cơ học
Trang 4I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ Nêu được ví dụ về chuyển
động cơ, tính tương đối của chuyển động cơ
2.Kĩ năng: Dựa vào tính tương đối của chuyển động hay đứng yên để lấy được ví dụ trong
thực tế thường gặp
3/ Thái độ
- HS có tinh thần hứng thú trong học tập
- Thấy được vai trò của vật lý học
-Yêu thích môn học
- Nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dựng bài
- Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc theo nhóm
- Nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được
4 Các năng lực được hình thành:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực quan sát
- Năng lực tự học
- Năng lực sáng tạo …
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG
Câu 1: Mặt Trời mọc đằng đông, lặn đằng tây Như vậy có phải mặt trời chuyển động còn trái đất đứng yên không?
Câu 2: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
Câu 3: Nếu khoảng cách của một vật thay đổi theo thời gian so với một vật khác thì ta nói vật chuyển động so với vật đó đúng hay sai?
Câu 4: Tại sao người ta nói chuyển động hay đứng yên của một vật có tính chất tương đối?
III ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Thảo luận nhóm sôi nổi; Đánh giá qua kết quả thảo luận của nhóm
- Đánh giá bằng điểm số qua các bài tập TN
- Tỏ ra yêu thích bộ môn
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên - Máy tính, máy chiếu
- Tranh vẽ hình 1.2; 1.2 và 1.3 (sgk)
2 Học sinh:
V THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
- Ổn định trật tự lớp;
- Cán bộ lớp báo cáo
Hoạt động 2 Giảng bài mới (Thời gian: 39 phút)
Trang 5Hoạt động 2.1: Đặt vấn đề.
- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề; Tạo cho HS hứng thú, yêu thích bộ môn
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện giải quyết vấn đề, khám phá, trực quan
- Kĩ thuật: Thuyết trình, phản biện, công não, giao nhiệm vụ, trình bày 1 phút
- Phương tiện: Bảng, SGK; máy chiếu
GV hiển thị một bức tranh trên màn hình và
nêu câu hỏi tình huống “Mặt Trời mọc đằng
đông, lặn đằng tây Như vậy có phải mặt trời
chuyển động còn trái đất đứng yên không?”
Bằng những kiến thức thu thập và quan sát được trong thực tế, HS dự kiến đưa
ra những vấn đề cần nghiên cứu trong bài
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một vật chuyển động hay đứng yên?
- Mục đích: HS nắm khái niệm về chuyển động cơ học
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện giải quyết vấn đề, khám phá, trực quan
- Kĩ thuật: Thuyết trình, phản biện, công não, giao nhiệm vụ, trình bày 1 phút
- Phương tiện: Tranh vẽ con thuyền trên sông, ô tô trên đường;SGK,
GV hiển thị một số bức tranh trên màn
hình.Tổ chức lớp thảo luận câu C1 ;C2
-Làm thế nào để biết ô tô trên đường, một
con thuyền trên sông, một đám mây trên bầu
trời chuyển động hay đứng yên?
- Ta căn cứ vào yếu tố nào để biết một vật
chuyển động?
- Chuyển động cơ học là gì? Lấy ví dụ và chỉ
rõ vật mốc
- Khi nào 1 vật được coi là đứng yên? Hãy
tìm ví dụ về vật đứng yên và chỉ rõ vật mốc
………
I.Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
Thảo luận nhóm câu hỏi C1;C2; hình thành khái niệm chuyển động cơ học và lấy ví dụ +Để nhận biết một chuyển động cơ, ta chọn một vật mốc
+ Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí theo
thời gian của một vật so với vật mốc
+ Ví dụ: Con tàu dời khỏi bến, con tàu chuyển động so với bến xe
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về tính tương đối của ch động và đứng yên so với vật mốc
- Mục đích: HS hiểu được cđ hay đứng yên của một vật chỉ có tính chất tương đối
- Thời gian: 8 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện giải quyết vấn đề, khám phá, trực quan
- Kĩ thuật: Thuyết trình, phản biện, công não, giao nhiệm vụ, trình bày 1 phút
- Phương tiện: Tranh vẽ hình 1.2;SGK, bảng,…
GV hiển thị hình 1.2 trên màn hình II Tính tương đối của chuyển động và đứng
Trang 6Tổ chức lớp thảo luận câu C4; C5; C6
-So với nhà ga thì hành khách chuyển
động hay đứng yên? Tại sao
-So với toa tàu thì hành khách chuyển
động hay đứng yên?Tại sao?
- Nêu ví dụ về một vật có thể chuyển
động so với vật này nhưng lại đứng yên
so với vật khác?
Yêu cầu HS vận dụng trả lời câu hỏi
nêu ra ở đầu bài
………
yên.
Từng HS quan sát tranh, tham gia thảo luận nhóm; hoàn thành câu C4;5;6.=> rút kết luận:
+ Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc
+ Một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên với vật khác
+Ví dụ: Con tàu dời khỏi bến: con tàu cđ so với nhà ga nhưng đứng yên so với người lái tàu
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu một số chuyển động thường gặp
- Mục đích: HS nhận biết được quỹ đạo chuyển động của một số vật thường gặp trong thực
tế cuộc sống
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện giải quyết vấn đề, khám phá, trực quan
- Kĩ thuật: Thuyết trình, phản biện, công não, giao nhiệm vụ, trình bày 1 phút
- Phương tiện: Tranh vẽ hình 1.3; Máy tính, máy chiếu
GV hiển thị hình 1.3 trên màn hình; tổ
chức lớp thảo luận câu hỏi:
-Có những dạng chuyển động nào
thường gặp trong thực tế?
- Hãy phân biệt chuyển động thẳng,
chuyển động cong chuyển động tròn
trên hình 1.3?
- Tìm thêm ví dụ về cđ thẳng, cđ cong,
cđ tròn thường gặp trong đời sống
III Một số chuyển động thường gặp
Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu phần III (sgk/6); trả lời câu hỏi của GV
* Có 3 dạng chuyển động thường gặp:
+ Chuyển động thẳng
+Chuyển động cong
+Chuyển động tròn
* Ví dụ: CĐ cong của quả cầu lông; con lắc đồng hồ…
Hoạt động 2.5: Vận dụng
- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học Vận dụng KT rèn kỹ năng giải BT
- Thời gian: 13 phút
- Phương pháp: Thực hành, luyện tập
- Phương tiện: SGK; SBT
Nêu câu hỏi yêu cầu HS
chốt kiến thức bài học:
- Thế nào là chuyển động
cơ học?
-Tại sao người ta nói
chuyển động hay đứng yên
1 Vận dụng
Từng HS trả lời câu hỏi GV; chốt kiến thức bài học
Từng HS vận dụng hoàn thành câu C10; 11 tham gia thảo luận lớp, thống nhất ghi vở bài tập
C 10: -Người lái xe chuyển động so với cây cột điện và người
Trang 7của một vật có tính chất
tương đối?
GV hiển thị hình 1.4 trên
màn hình; tổ chức lớp thảo
luận câu C10; và C11
đứng ven đường, đứng yên so với xe
-ô tô chuyển động so với cây cột điện và người đứng ven đường, đứng yên so với người lái xe
C 11: + Khoảng cách từ vật tới vật mốc không thay đổi thì vật đứng yên, nói như vậy không phải lúc nào cũng đúng Có trường hợp sai
+Ví dụ: Vật chuyển động tròn quanh vật mốc
Hoạt động 3: Củng cố và Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Gợi mở
- Phương tiện: SGK, SBT.
Giáo viên yêu cầu học sinh:
+ Học và làm bài tập bài 1.1->1.5(SBT)
+ Đọc phần có thể em chưa biết sgk/7
+ Chuẩn bị bài 2: Vận tốc
VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO
- SGK Vật lý 8, SGV, SBT Vật lý, vở BT vật lý
- Đổi mới phương pháp dạy học vật lý 8
VII/ RÚT KINH NGHIỆM
Tổ duyệt, ngày tháng năm 2020
Vũ Thị Hoài