Nội dung bài giảng mới Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ - Mục tiêu: HS nhắc lại kiến thức về cấu tạo phân tử, tính chất vật lí và hóa học của rượu etylic, axit axetic và chất béo - Thời gia[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/5/2020
Tiết 53
LUYỆN TẬP RƯỢU ETYLIC, AXIT AXETIC VÀ CHẤT BÉO
I Mục tiêu
1 Kiến thức
CTCT, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học (phản ứng đặc trưng), ứng dụng
chính của ancol etylic, axit axetic, chất béo Cách điều chế axit axetic, ancol etylic, chất béo
2 Kĩ năng
Viết CTCT của ancol etylic, axit axetic, CT chung và CT của một số chất
béo đơn giản
Viết phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học của các chất trên
Phân biệt hóa chất (ancol etylic, axit axetic, dầu ăn tan trong ancol etylic)
Tính toán theo phương trình hóa học.
Xác định cấu tạo đúng của hóa chất khi biết tính chất
3 Về tư duy
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
4 Về thái độ và tình cảm
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Giáo dục HS lòng yêu thích bộ môn;
5 Định hướng phát triển năng lực
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp; năng lực tự học; năng lực hợp tác.
* Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên
Máy chiếu
2 Học sinh
Nghiên cứu trước bài mới
III Phương pháp
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, chia nhóm.
Trang 2IV Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số:
9A 9B 9C
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Nội dung bài giảng mới
Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ
- Mục tiêu: HS nhắc lại kiến thức về cấu tạo phân tử, tính chất vật lí và hóa học
của rượu etylic, axit axetic và chất béo
- Thời gian: 15 phút.
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, chia nhóm.
- Giáo viên chiếu lên màn hình bảng
sau(slide 1)
vật lí
Tính chất hóa học
Rượu
H OH C C
H H
H
- Chất lỏng không màu, sôi ở 78o nhẹ hơn nước, tan trong nước, hòa tan được nhiều chất
1 Rượu etilic tham gia phản ứng cháy?
C2H6O + 3O2
to
2 Rượu phản ứng với Natri :
natri etylat
3 Tác dụng với axit axetic:
Axit
axetic
H
H HC C
H
O
O
- Là chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước
1 Axit axetic có tính chất của axit:
- Quỳ tím → hồng
- Tác dụng với kiềm:
CH3COONa + H2O
- Tác dụng với oxit bazơ:
+ H2O
- Tác dụng với kim loại:
(CH3COO)2Zn + H2
Trang 3- Tác dụng với muối:
2CH3COOH + Na2CO3→
- Kết luận: axit axetic có tính của axit
2 Axit axetic có tác dụng với rượu etilic
H SO d
CH3COOCH3CH2+ H2O Etyl axetat
- Sản phẩm giữa axit và rượu gọi là este
- Etyl axetat là este
Chất
béo
nước, không tan trong nước, tan trong benzen,xăng, dầu…
1 Phản ứng thủy phân
- Chất béo + nước, có axit làm xúc tác,
→ glixerol + các axit béo (R-COO)3C3H5+3H2O ⃗ to
C3H5(OH)3+3 R- COOH
2 Phản ứng xà phòng hóa
- Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm
- ? Các nhóm học sinh thảo luận hoàn thành
bảng trên( cột 2, 3, 4)?
- GV: chiếu lên màn hình nội dung đã được
điền đầy đủ
Hoạt động 2
BÀI TẬP
- Mục tiêu: HS biết vận dụng các kiến thức để giải quyết các bài tập liên quan đến kiến thức
- Thời gian: 25 phút
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não.
Bài 1(slide 4)
a.Viết công thức cấu tạo của: rượu
etylic, axit axetic
b Chất tác dụng với K: rượu etylic,
axit axetic
Chất tác dụng với Zn: axit axetic
Bài 1
a Chất có nhóm – OH: rượu etylic,
Chất có nhóm – COOH: axit axetic
b C2H5OH.+K >
Trang 4Chất tác dụng với NaOH: axit
axetic, chất béo
Chất tác dụng với K2CO3: axit
axetic
Bài 2(slide 6): PỨ của etyl axetat với
dd HCl:
CH3COOC2H5 + H2O ⃗ HCl
Bài 3:(slide 7) Các chất thích hợp
Bài 4:(slide 8)
Bài 5 (slide 10)
Bài 6(slide 12)
- GV hướng dẫn:
+ H2O+ CO2
+ Kl dd NaHCO
CH3COOH +K2CO3 >
Bài 2: Phản ứng của etyl axetat với dd HCl:
C2H5OH
Phản ứng của etyl axetat với dd NaOH:
C2H5OH
Bài 3: Các chất thích hợp là:
thể dùng K, Ba, Ca)
b C2H5OH + 3O2 ⃗t ° 2CO2 + 3H2O
d CH3COOH+C2H5OH ❑H2 SO 4 đăc, to
K2CO3, CaCO3)
h.Chất béo + kali hiđroxit → glixerol + muối kali của các axit béo
Bài 4: Dùng quì tím nhận ra axit axetic: Cho
2 chất lỏng còn lại vào nước, chất nào tan hoàn toàn là rượu etylic, chất lỏng nào khi cho vào nước thấy có chất lỏng không tan nổi lên trên, đó là hỗn hợp của rượu etylic với chất béo
Bài 5
- Cho A t/d với Na nếu thấy khí bay lên thì
A là ruợu etylic
ra chứng tỏ B là axit axetic
Bài 6:
a.Khối lượng rượu : 0,8 x0,8x 1000
=640gam
Theo lí thuyết 46gam rượu > 60gam axit Vậy 640gam ->x(g)640x60: 46 Axit thực tế thu được
640 x 60
92
100=768 gam
b Lượng giấm ăn thu được là:
Trang 5+ KL dd sau pứ 100+ 200 – 8,8
=291,2 gam
5,63%
768
4 x 100=19200gam=19 ,2 kg
4 Củng cố (2’)
- Nhắc lại một số kiến thức quan trọng
- Những lưu ý khi làm bài tập
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
Chuẩn bị cho giờ thực hành:
+ Đọc trước nội dung bài
+ Ôn tập để kiểm tra 1 tiết
Trang 6Ngày soạn: 23/5/2020
Tiết 53
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Kiểm tra kiến thức HS tiếp thu ở chương 4 dẫn xuất Hiđrocacbon
- Kịp thời uốn nắn những sai lệch của HS
2 Kĩ năng
- Viết các PTHH theo sơ đồ chuyển đổi giữa các chất
- Rèn luyện cách làm bài trắc nghiệm, cách sử dụng ngôn ngữ hóa học, vận dụng bài học vào làm bài kiểm tra
3 Về tư duy
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
4 Về thái độ và tình cảm
Giáo dục HS lòng yêu thích bộ môn
5 Định hướng phát triển năng lực
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp; năng lực tự học; năng lực hợp tác.
* Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên
Đề kiểm tra
2 Học sinh
Ôn tập kiến thức
III Phương pháp
- Kiểm tra đánh giá
IV Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức:(1’)
- Kiểm tra sĩ số:
9A 9B 9C
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
Ma trận– Hóa 9 (Học kì II)
Trang 7dung
kiến
thức
Mức
độ
nhận
thức
Cộng
Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng ở mức cao hơn
1 a
Rượu
etylic
b
Axit
axetic
c
Mối
liên hệ
giữa
etilen,
rượu
etylic
và axit
axetic
- Cấu
tạo
phân
tử và
đặc
điểm
liên
kết
- Tính
chất,
khái
niệm
độ
rượu,
- ứng
dụng
và
cách
điều
chế
các
dẫn
xuất
hidroc
acbon,
- Viết
được
PTHH
minh
họa
cho t/c
- Quan sát hiện tượng thí nghiệ
m cụ thể, viết PTHH dạng công thức phân
tử và công thức thu gọn
- Lập
sơ đồ mối quan
hệ và viết được các PTHH biểu diễn chuyển
- Tính khối lượng,t
hể tích
và nồng
độ các dẫn xuất của hidroc acbon trong hỗn hợp
- Tính hiệu suất và thành phần phần trăm
về khối lượng các chất trong hỗn hợp lỏng
Trang 8hóa
học
của các
chất
hóa giữa etilen, rượu etylic
và axit axetic
Số câu
hỏi
Số
điểm
%)
2
Tổng
hợp 2
phần
trên
Viết
được
PTHH
theo sơ
đồ
chuyển
hóa
Phân biệt được rượu etylic
và axit axetic với các chất lỏng khác
Số câu
hỏi
Số
điểm
%) Tổng
số câu
Tổng
số
điểm
2 1,0
(10%)
1 2,0 (20%)
2 1,0 (10%)
1 2,0 (20%)
2 1,0 (10%)
1/2 1,5 (15%)
1/2 1,5 (15%)
9 10,0 (100% )
PHÒNG GD & ĐT TX ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG THCS BÌNH DƯƠNG
KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 4 HÓA HỌC 9
NĂM HỌC 2019- 2020 ( Thời gian: 45 phút)
ĐỀ BÀI
I Trắc nghiệm (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái A,B,C,D đầu câu trả lời đúng nhất trong các câu
sau:
Câu 1: Axit axetic có tính axit vì phân tử có nhóm:
Trang 9A COH B CO C.OH D COOH
Câu 3: Chất không tan trong nước, nổi trên mặt nước là:
a,b,c
Câu 4: Cặp chất nào sau đây cùng phản ứng với Na:
C CH3COOH và C6H6 D CH3COOH và C2H5OH
Câu 6: Rượu etylic phản ứng được với natri vì trong phân tử rượu có:
A nhóm – OH B nguyên tử H và nguyên tử O
Câu 7: Thành phần chính của khí thiên nhiên và khí dầu mỏ là:
Câu 8: Một hợp chất:
- Là chất lỏng, tan vô hạn trong nước
- Làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ; tác dụng được với một số kim loại, oxit bazơ, bazơ; chỉ tác dụng với muối cacbonat
II Tự luận (6 điểm)
Câu 1: (1,5đ) Nêu phương pháp hoá học để phân biệt 3 Chất lỏng
C2H5OH ,CH3COOH , C6H6
Câu 2: (2đ ) Viết PTHH thực hiện dãy chuyển đổi sau:
C2H4
1
C2H5OH 2 CH3COOH 3 CH3COOC2H5
(4)
(CH3COO)2Mg
Câu 3: (2,5đ)
Tính khối lượng NaOH tham gia phản ứng
Biết C = 12, O = 16 H= 1, Na = 23
ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
I Trắc nghiệm (3 điểm)
Khoanh đúng mỗi ý được 0.5 đ
II Tự luận: (7điểm)
Trang 10Câu 1: (2đ)
2C2H5OH + 2 Na 2C2H5ONa + H2 0,5đ
Câu 3: (2 điểm) Viết đúng mỗi PT được 0.5 đ
1 C2H4 + H2O axit C2H5OH
2 C2H5OH + O2
mengiam
CH3COOH + H2O
0
H SO dac t
CH3COOC2H5 + H2O 4.2CH3COOH + Mg (CH3COO)2Mg + H2
Câu 4: (2,5 đ)
a)n CH COOH3 0,2.2 = 0,4 mol (0.25đ)
0,4 0,4 0,4 mol (0.5đ)
NaOH
0,4 40= 16 g (0.25đ)
0
H SO dac t
CH3COOC2H5 + H2O (0.5đ)
46 gam 60 gam 88 gam (0.25đ)
55
.100 62,5%
88
(0.5đ)