- GV nhận xét ,tổng kết, khen ngợi những HS đã biết tôn trọng thư từ, tài sản của người khác và đề nghị lớp noi theo... GVCN: Danh Taán Nghóa.[r]
Trang 1TUẦN 26 Thứ hai ngày 08 tháng 03 năm 2010
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
A.TẬP ĐỌC :
-Luyện đọc đúng: du ngoạn, khóm lau, hoảng hốt, ẩn trốn, hiển linh, … Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện
- Rèn kĩ năng đọc –hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ khó Chử Xá, du ngoạn, duyên trời, hiển linh
+ Hiểu nội dung truyện : Câu chuyện ca ngợi Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
- Học sinh biết kính yêu và biết ơn Chử Đồng Tử
B.KỂ CHUYỆN :
* Rèn kĩ năng nói :
-Dựa vào tranh minh hoạ đặt tên và kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Kể tự nhiên, đúng nội dung truyện, biết thay đổi giọng kể phù hợp với từng đoạn
* Rèn kĩ năng nghe :
- Biết chăm chú theo dõi các bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ :
-GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng viết sẵn nội dung cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
-HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ : Gọi 3 HS đọc bài: “Hội đua voi ở Tây Nguyên” ( 5 phút)
H.Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc đua voi?(M.Trang )
H Cuộc đua diễn ra như thế nào? (Chi)
H Nêu nội dung chính? (Hạnh)
3 Bài mới : Giới thiệu bài: ( Ghi Bảng)
Tiết 1 :
Hoạt động 1 : Luyện đọc ( 10 phút)
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS đọc
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-GV theo dõi, sửa sai cho HS - Hướng dẫn phát
âm từ khó
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn ( GV kết
hợp treo bảng phụ, hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài ( 10 phút)
- Yêu cầu đọc đoạn 1, 2
H.Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử
Đồng Tử rất nghèo khó?
* Giảng từ : + Chử Xá: Một làng ở xã Vân Đức,
-HS lắng nghe -1 HS đọc toàn bài và chú giải -HS đọc nối tiếp từng câu -HS phát âm từ khó
-HS đọc nối tiếp theo đoạn
-Theo dõi - đọc lại đoạn văn
- 1 HS đọc – lớp đọc thầm -Mẹ mất sớm Hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung Khi cha mất, Chử Đồng Tử thương cha,đã quấn khố chôn cha, còn mình đành ở không
Trang 2huyện Gia Lâm, Hà Nội ngày nay.
H: Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử
Đồng Tử diễn ra như thế nào?
-Giảng: bàng hoàng: sững sờ, không ngờ tới.
H.Vì sao công chúa lại kết duyên với Chử Đồng
Tử ?
* Giảng từ : duyên trời: chuyện may mắn, hạnh
phúc
Ý1 : Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ.
-Yêu cầu đọc đoạn 3
H: Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm
những việc gì?
-Giảng từ : hiển linh: (thần thánh) hiện lên giúp
người
Ý 2 : Chử Đồng Tử có công lớn với dân, với nước.
-Yêu cầu đọc đoạn 4
H.Nhân dân đã làm gì để biết ơn Chử Đồng Tử ?
Ý3 :Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của
Chử Đồng Tử
- Cho học sinh đọc lại cả bài, tìm nội dung chính
của bài
- GV chốt, ghi bảng
Nội dung chính :Câu chuyện ca ngợi Chử Đồng
Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công với dân,
với nước
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại ( 10 phút)
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn cách đọc bài
- Giáo viên theo dõi, sửa sai
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
-Yêu cầu HS luyện đọc theo đoạn, cả bài
- Nhận xét – sửa sai
Chuyển tiết: Cho học sinh chơi trò chơi tự chọn
Tiết 2:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại ( 10 phút)
-Yêu cầu học sinh đọc nhóm 4
-GV theo dõi – Hướng dẫn thêm
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc
-Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ, hoảng hốt bới cát vùi mình trên bãi lau thưa để trốn Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội làm trôi cát, lộ ra Chử Đồng Tử, Công chúa rất đỗi bàng hoàng
- Công chúa cảm động khi biết tình cảnh gia đình của Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng
- 3 HS nhắc lại ý 1
- 1 HS đọc - lớp đọc thầm
- Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi hoá lên trời, Chử Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc
-3 HS nhắc lại ý 2
- 1 HS đọc – lớp đọc thầm
- HS tự trả lời theo ý mình hiểu Chẳng hạn : Nhân dân đã lập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy thánh mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ công lao của ông
- 3 HS nhắc lại ý 2
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo – Suy nghĩ, tìm nội dung chính – trình bày
- 3 HS nhắc lại
- Học sinh theo dõi 2 học sinh đọc thể hiện
- Học sinh lắng nghe
- HS luyện đọc theo đoạn, cả bài
- Học sinh chơi theo sự điều khiển của lớp trưởng
-Học sinh đọc nhóm 4, mỗi HS đọc 1 đoạn
Trang 3- Giáo viên nhận xét, tuyên dương- chốt nội dung
bài
Hoạt động 4 : Kể chuyện ( 20phút)
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
-Nêu nhiệm vụ: Dựa vào bốn tranh minh hoạ
trong SGK, nhớ nội dung của từng đoạn truyện ;
đặt tên cho từng đoạn
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để đặt tên cho
từng đoạn truyện
- Gọi các nhóm trình bày
- GV chốt ý :
* Tranh 1 : Cảnh nhà nghèo khó/ Tình cha con /
nghèo khó mà yêu thương nhau …
* Tranh 2: Cuộc gặp gỡ kỳ lạ / Duyên trời /Ở hiền
gặp lành …
* Tranh 3: Truyền nghề cho dân / Giúp dân …
* Tranh 4 : Tưởng nhớ/ Uống nước nhớ nguồn /Lễ
hội hằng năm …
-Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo
tranh minh hoạ
-Yêu cầu HS tập kể theo nhóm bốn
-GV gọi 4 học sinh thi kể nối tiếp từng đoạn của
câu chuyện trước lớp
- GV nhận xét – tuyên dương
- Gọi 1 HS kể toàn truyện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá
-Các nhóm thi đọc
-Học sinh nhận xét và bình chọn nhómđọc hay nhất
- 2 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- làm việc theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- HS theo dõi
- HS tập kể theo nhóm bốn, mỗi HS kể 1 đoạn -Học sinh kể theo tranh Cả lớp lắng nghe - Nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- 1 HS kể toàn truyện
4 Củng cố – dặn dò : ( 5 phút)
- HS đọc bài , nêu nội dung chính – GV kết hợp giáo dục HS biết kính yêu và biết ơn những người có công với đất nước
- Nhận xét tiết học
- Về kể chuyện cho bạn bè và người thân nghe
_
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng nhanh, chính xác.Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ
- HS biết đặt lời giải ngắn gọn, chính xác
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Tranh phô tô bài tập 2 SGK
-HS: Vở, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng đọc một số tờ giấy bạc theo sự yêu cầu của giáo viên.( Bảo,
Duyên) ( 5 phút)
2000 đồng ; 5000 đồng ; 10000 đồng ; 20 000 đồng ; 100 000 đồng
Trang 43 Bài mới: Giới thiệu bài.(ghi bảng)
Hoạt động 1: Rèn luyện kỹ năng tính ( 15 phút)
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1
-Yêu cầu HS tự làm bài
H: Chiếc ví nào nhiều tiền nhất?
H: Vì sao em biết ví C nhiều tiền nhất ?
- Gọi HS nhận xét, nêu cách làm – GV nhận xét -
sửa sai
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2
-Yêu cầu HS tự làm vào nháp
- Yêu cầu HS nêu miệng
-GV nhận xét, sửa bài
Bài4: Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào vở, 1 HS lên
bảng
- GV theo dõi, nhận xét, sửa sai
Hoạt động 2 : Trò chơi “Đi chợ” ( 10 phút)
- Gọi HS đọc bài 3 – nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS quan sát, thảo luận để tìm ra đáp án
bài tập 3
-GV gắn các đồ vật như SGK Gọi đại diện bốn
nhóm lên chơi trò chơi
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng :
a) kéo
- 2 HS nêu
- HS tự làm bài
- Ví C
- Vì khi cộng số tiền ở mỗi ví thì được :
Ví a : 6300 đồng ; ví b: 3600 đồng ; ví c : 10000 đồng ; ví d : 9700 đồng
* Trong các ví trên thì ví c nhiều tiền nhất
- Nhận xét – nêu cách làm
-HS nêu yêu cầu bài
-HS làm vào nháp
a) Lấy các tờ giấy bạc : 1 tờ 2000 đồng ; 1tờ 1000 đồng, 1 tờ 500 đồng, 1 tờ 100 đồng thì được 3600 đồng
b) Lấy 1 tờ 5000 đồng, 1 tờ 2000 đồng, 1 tờ 500 đồng thì được 7500 đồng
c)Lấy 1 tờ 2000 đồng, 1 tờ 1000 đồng và 1 tờ 100 thì được 3100 đồng
- HS nêu kết quả.Cả lớp nhận xét, sửa sai
- 2 HS đọc
- HS tìm hiểu bài – 2 cặp HS thực hiện trước lớp
H Bài toán cho biết gì?
H Bài toán hỏi gì?
- HS tóm tắt và giải vào vở.1 HS lên bảng sửa bài
Tóm tắt:
Mẹ mua : sữa : 6700 đồng, kẹo : 2300 đồng Đưa cho người bán : 10000 đồng
Tiền trả lại : … đồng ? Bài giải:
Số tiền mẹ phải trả :
6700 + 2300 = 9000 ( đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ là:
10000 – 9000 = 1000 (đồng) Đáp số : 1000 đồng
- HS nhận xét, sửa bài vào vở
- 2 học sinh đọc đề bài – nêu yêu cầu
-HS thảo luận nhóm cặp
-HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Trang 5b) Sáp màu, thước kẻ.
-GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
4.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút)
-Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm hoàn chỉnh vở bài tập
_
Thứ ba ngày 09 tháng 03 năm 2010
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
TÔM , CUA
I MỤC TIÊU:
-HS biết chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các com tôm, cua được quan sát
-Nêu được ích lợi của tôm và cua
-HS áp dụng kiến thức đã học vào thực tế đời sống thực tế
II CHUẨN BỊ.
-GV: Các hình minh hoạ trang 98, 99 SGK
Sưu tầm một số tranh ảnh về việc nuôi, đánh bắt và chế biến tôm, cua
- HS: SGK, vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1.Ổn định : Nề nếp
2.Bài cũ: Kiểm tra bài : Côn trùng ( 5 phút)
H: Kể tên một số côn trùng có ích đối với con người ? ( Hậu)
H: Kể tên một số côn trùng có hại đối với con người ?( Hoàng)
H: Nêu một số cách diệt trừ côn trùng có hại ?( Ngọc)
3.Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận ( 15 phút)
1.Mục tiêu:Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể
của các con tôm, cua
2.Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm.
-Yêu cầu HS quan sát các hình con tôm và cua trong
SGK trang 98, 99 và sưu tầm được
-Thảo luận theo một số gợi ý sau :
H: Bạn có nhận xét gì về kích thước của chúng ?
H: Bên ngoài cơ thể của những con tôm, cua có gì
bảo vệ ? Bên trong cơ thể của chúng có xương sống
không ?
H Hãy đếm xem cua của chúng có bao nhiêu chân ?
Chân của chúng có gì đặc biệt ?
-Yêu cầu các nhóm lên trình bày
- GV nhận xét, chốt ý
3, Kết luận: Tôm và cua có hình dạng và kích thước
khác nhau nhưng chúng đều không có xương sống
Cơ thể chúng được bao phủ bằng một lớp vỏ cứng, có
nhiều chân và chân phân thành các đốt
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp ( 10 phút)
1.Mục tiêu: Nêu được ích lợi của tôm và cua
- HS quan sát và thảo luận theo tổ
-HS trình bày trước lớp Các nhóm nhận xét bổ sung
- HS nhắc lại
Trang 62.Cách tiến hành:
- GV treo bảng ghi câu hỏi thảo luận
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn theo các câu
hỏi gợi ý
H Tôm, cua sống ở đâu ?
H Nêu ích lợi của tôm và cua ?
H Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt hay chế
biến tôm cua mà em biết ?
-Yêu cầu các nhóm trình bày trước lớp
3.Kết luận :
-Tôm cua là thức ăn chứa nhiếu chất đạm cần cho cơ
thể con người
- Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là những môi
trường thuận tiện để nuôi và đánh bắt tôm cua Hiện
nay, nghề nuôi tôm khá phát triển và tôm đã trở
thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta
- HS đọc câu hỏi
- HS thảo luận theo yêu cầu
-Các nhóm trình bày trước lớp.Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 2 HS nhắc lại
4.Củng cố , dặn dò: ( 5 phút)
-Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết
- Nhận xét tiết học
-Về nhà học nội dung bạn cần biết của bài và hoàn thành vở Bài tập TNXH
_
TOÁN
LÀM QUEN VỚI SỐ LIỆU THỐNG KÊ I.MỤC TIÊU:
-Bước đầu làm quen với dãy số liệu thống kê
-Biết xử lí số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu
-HS có tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài
II.CHUẨN BỊ :
-GV :SGK
-HS : vở bài tập, SGK ,
III.HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
1 Ổn định : nề nếp.
2 Bài cũ : Gọi HS làm bài tập ( 5 phút)
Bài 1: Trong con lợn tiết kiệm của An có 1 tờ 20000 đồng, 1 tờ 10000 đồng, 1 tờ 5000 đồng và 1 tờ 200 đồng Hỏi ví của An có tất cả bao nhiêu tiền ? (B.Ngọc )
Bài 2: Tâm mua truyện hết 5300 đồng và mua thưởc kẻ hết 2500 đồng Tâm đưa cho cô bán hàng 1 tờ giấy bạc loại 5000 đồng và 2 tờ giấy bạc loại 2000 đồng hỏi cô bán hàng phải trả lại cho Tâm bao nhiêu tiền ? (Hương)
3.Bài mới : Giới thiệu bài – ghi bảng.
Hoạt động 1: Làm quen với dãy số liệu ( 10 phút)
a) Hình thành dãy số liệu :
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình minh hoạ
trong SGK và hỏi: Hình vẽ gì?
H Nêu chiều cao của từng bạn ?
- Hình vẽ 4 bạn HS , có số đo chiều cao của 4 bạn
- HS nêu : chiều cao của bạn Anh , Phong , Ngân , Minh là 122 cm , 130 cm , 127 cm , 118 cm
Trang 7- Dãy các số đo chiều cao của các bạn
Anh , Phong , Ngân , Minh :122 cm , 130 cm , 127
cm , 118 cm được gọi là dãy số liệu
- Yêu cầu HS đọc dãy số liệu về chiều cao của 4
bạn Anh , Phong , Ngân , Minh
b) Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy số liệu
H Số 122 cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về
chiều cao của 4 bạn ?
H Số 130cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về
chiều cao của 4 bạn ?
H Số nào đứng thứ ba trong dãy số liệu về chiều
cao của 4 bạn ?
H Số nào đứng thứ tư trong dãy số liệu về chiều
cao của 4 bạn ?
H Dãy số liệu này có mấy số ?
H Hãy xếp tên các bạn học sinh trên theo thứ tự
chiều cao từ cao đến thấp ?
H Hãy xếp tên các bạn học sinh trên theo thứ tự
chiều cao từ thấp đến cao ?
H Chiều cao của bạn nào cao nhất ?
H Chiều cao của bạn nào thấp nhất ?
H Phong cao hơn Minh bao nhiêu cm ?
H Những bạn nào cao hơn bạn Anh ?
H Bạn Ngân cao hơn những bạn nào ?
Hoạt động 2 : Thực hành ( 15 phút)
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- GV nhận xét - sửa sai
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài và trả lời
H Tháng 2 năm 2004 có mấy ngày chủ nhật ?
H Chủ nhật đầu tiên là ngày nào ?
H Ngày 22 là chủ nhật thứ mấy trong tháng ?
- GV nhận xét và cho điểm học sinh
Bài 3 :
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ bài toán - đọc
số kg gạo được ghi trên từng bao
- Yêu cầu viết dãy số liệu cho biết số kg gạo của 5
bao gạo trên
- GV nhận xét, yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
H Bao gạo nào là bao gạo nặng nhất trong 5 bao
gạo ?
- 3 HS đọc : 122 cm , 130 cm , 127 cm , 118 cm
- Đứng thứ nhất
- Đứng thứ nhì
- Số 127
- Số 118
- 4 số
- 1 HS lên bảng viết – lớp viết nháp : Phong , Ngân , Anh , Minh
- 1 HS lên bảng viết – lớp viết nháp : Minh , Anh , Ngân , Phong
- Chiều cao của bạn Phong là cao nhất
- Chiều cao của bạn Minh là thấp nhất
- Phong cao hơn Minh 12 cm
- Bạn Phong và bạn Ngân cao hơn bạn Anh
- Bạn Ngân cao hơn bạn Anh và bạn Minh
- 2 HS nêu yêu cầu bài 1
- Làm bài theo cặp – trả lời câu hỏi
a) Hùng cao 125 cm ; Dũng cao 129 cm ; Hà cao 132 cm ; Quân cao 135 cm
b) Dũng cao hơn Hùng 4 cm ; Hà thấp hơn Quân
3 cm ; Hà cao hơn Hùng ; dũng thấp hơn Quân
- 2 HS nêu yêu cầu -HS trả lời :
- Tháng 2 năm 2004 có 5 ngày chủ nhật
- Chủ nhật đầu tiên là ngày 1 tháng 2
- Là ngày chủ nhật thứ tư trong tháng
- HS theo dõi
- HS cả lớp quan sát hình minh hoạ trong SGK
- đọc trước lớp
- 2 HS lên bản g viết - lớp viết nháp
50 kg ; 35 kg ; 60 kg ; 45 kg ; 40 kg
a) Viết theo thứ tự từ bé đến lớn :
35 kg; 40 kg; 45 kg ; 50 kg; 60 kg
b) Viết theo thứ tự từ lớn đến bé :
60 kg; 50 kg; 45 kg; 40 kg ; 35 kg
- HS trả lời câu hỏi
- Bao gạo thứ 3 là bao gạo nặng nhất trong 5 bao gạo
Trang 8H Bao gạo nào là bao gạo nhẹ nhất trong 5 bao
gạo ?
H Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ tư
bao nhiêu kg gạo ?
Bài 4 : Hãy đọc lại số liệu của bài ?
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS lên bảng sửa bài
-GV nhận xét, sửa bài
- Bao gạo nhẹ nhất là bao gạo thứ hai
-Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ tư 5
kg
- 1 HS đọc trước lớp - 2 HS lên bảng viết 5,10,15,20,25,30,35,40,45
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng sửa bài
a) Dãy số trên có tất cả 9 số liệu ; Số 25 là số thứ 5 trong dãy
b) Số thứ ba trong dãy là số 15 ; Số này lớn hơn số thứ nhất 10 đơn vị
c) Số thứ hai lớn hơn số thứ nhất trong dãy
- HS đổi chéo sửa bài
4.Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
- Về làm bài tập trong vở Bài tập toán
CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT)
SỰ TÍCH VỀ LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nghe - viết chính xác đoạn cuối bài “ Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử “ Viết đúng các từ khó :Chử
Đồng Tử , sông Hồng, hiển linh, đánh giặc, nô nức, mở hội.
-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc ênh/ ên
- HS viết cẩn thận , trình bày sạch đẹp
II CHUẨN BỊ :
-GV : Bảng phụ chép đoạn văn Bảng lớp chép 2 lần nội dung bài tập 2a
-HS : Sách giáo khoa và vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Gọi 2 HS lên viết bảng các từ :trắc trở, chuyên chở, ngập lụt , bức xúc
(Kiều Linh, Minh) - Cả lớp viết bảng con ( 5 phút)
3.Bài mới : Giới thiệu bài -Ghi đề
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe - viết ( 15 phút)
- GV đọc bài chính tả
- Gọi HS đọc
H: Sau khi về trời Chử Đồng Tử đã giúp dân làm
gì?
H: Nhân dân đã làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử
Đồng Tử?
H: Đoạn viết gồm mấy đoạn, mấy câu?
H: Khi viết hết đoạn ta viết như thế nào? H: những
chữ nào trong bài được viết hoa? Vì sao?
- Treo bảng phụ - Yêu cầu lớp đọc thầm và tìm từ
khó
- GV gạch chân các từ khó ở bảng phụ
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc – Lớp đọc thầm theo
- Ông hiển linh giúp dân đánh giặc
-Nhân dân lập bàn thờ, làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông
- Đoạn viết gồm 2 đoạn, 3 câu -Ta viết xuống dòng, lùi vào một ô
- Những chữ đầu câu : Sau, Nhân, Cũng và tên riêng Chử Đồng Tử, Hồng.
- HS đọc thầm - tìm từ khó và nêu
Trang 9- GV đọc từ khó – yêu cầu HS viết.
- Nhận xét , sửa sai cho HS
- Hướng dẫn viết vở - nhắc nhở cách trình bày bài
-GV đọc cho HS viết bài
- Theo dõi , uốn nắn
-Hướng dẫn sửa bài
- Thu bài chấm - sửa bài Nhận xét chung
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập ( 10 phút)
Bài 2 : Yêu cầu HS đọc đề bài 2
-Hướng dẫn HS làm vào vở
-GV theo dõi HS làm bài
- Chấm một số bài - nhận xét chốt đáp án đúng
Đáp án:
a) r, d hay gi?
Hoa giấy đẹp một cách giản dị Mỗi cánh hoa
giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều mong manh hơn
và có màu sắc rực rỡ Lớp lớp hoa giấy rải kín
mặt sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng
tản mát bay đi mất
b)ên hay ênh?
+lệnh - dềnh - lên - bên - kênh - trên - mênh
-Yêu cầu HS sửa bài
- HS đọc những từ khó
- HS viết bảng con - 2 HS viết bảng lớp
- HS theo dõi
- HS lắng nghe
- HS viết bài vào vở
- HS tự soát bài sau đó đổi chéo bài sửa lỗi
- Theo dõi - sửa bài
- HS đọc đề bài 2
- Cả lớp làm bài vào vở - 1 HS lên bảng làm bài
-HS đổi chéo vở sửa bài
4 Củng cố – Dặn dò: ( 5 phút)
- Hướng dẫn sửa lỗi chính tả
- Nhận xét tiết học – tuyên dương HS viết đẹp
- Về nhà viết lại những lỗi sai vào vở nháp
_
ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC ( TIẾT 1) I.MỤC TIÊU:
- HS hiểu thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác và vì sao phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác Hiểu quyền được tôn trọng bí mật riêng tư cuả trẻ em
- HS biết tôn trọng, giữ gìn, không làm hư hại , tài sản của những người trong gia đình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng …
- HS có thái độ tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
II.CHUẨN BỊ:
-GV : Trang phục bác đưa thư, lá thư cho trò chơi đóng vai , phiếu thảo luận nhóm
-HS: Vở bài tập.
III CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định: Nề nếp.
2.Bài cũ: Kiểm tra bài :Tôn trọng đám tang ( 5 phút)
H: Khi thấy nhà bên cạnh có đám tang ,em phải làm gì ?( Hồng)
H: Khi gặp đám tang em cầm phải làm gì?( Bảo)
H:Tôn trọng đám tang là thể hiện điều gì?( Hữu Đạt)
3.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề.
Trang 10HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1: Đóng vai ( 10 phút)
1 Mục tiêu: HS biết được một số biểu hiện về tôn
trọng thư từ, tài sản của người khác
2 Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm
- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận phân công sắm
vai để xử lí tình huống sau :
* Nam và Minh đang làm bài thì có bác đưa thư ghé
qua nhờ chuyển lá thư cho ông Tư hàng xóm thì cả
nhà đi vắng Nam nói với Minh:
- Đây là thư của chú Hà, con ông Tư gửi từ nước
ngoài về Chúng mình bóc ra xem đi
H: Nếu em là Minh, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai
-GV nêu câu hỏi để HS cả lớp giải quyết các tình
huống
H: Trong những cách giải quyết mà các bạn đưa ra,
cách nào là phù hợp nhất?
H: Em thử đoán xem, ông tư sẽ nghĩ gì về Nam và
Minh nếu thư bị bóc?
- GV nhận xét, chốt kết luận
3 Kết luận:
Minh cần khuyên bạn không được bóc thư của người
khác Đó là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm ( 10 phút)
1 Mục tiêu :
+ HS hiểu được như thế nào là tôn trọng thư từ, tài
sản của người khác và vì sao cần phải tôn trọng
2 Cách tiến hành:
- Treo bảng phụ chép sẵn các câu hỏi thảo luận - Gọi
HS đọc lại
- GVphát phiếu bài tập và yêu cầu các nhóm HS
thảo luận những nội dung sau:
a) Điền những từ : bí mật, pháp luật, của riêng, sai
trái vào chỗ trống sao cho thích hợp
Thư từ, tài sản của người khác là … mỗi người nên
cần được tôn trọng Xâm phạm chúng là việc làm …
vi phạm …
Mọi người cần tôn trọng … riêng của trẻ em
b) Xếp những cụm từ chỉ hành vi, việc làm sau đây
vào 2 cột “ Nên làm” hoặc “ Không nên làm” liên
quan đến thư từ, tài sản của người khác:
- Tự ý sử dụng khi chưa được phép
- Giữ gìn bảo quản khi người khác cho mượn
-Hỏi mượn khi cần
- HS chia nhóm, mỗi nhóm 4 em - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
-Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết, rồi phân vai cho nhau
- 2 nhóm lên đóng vai Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- Cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi
- Quan sát trên bảng - 1 HS đọc câu hỏi, cả lớp đọc thầm theo
-HS nhận phiếu và làm bài