1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Hóa học 9 tiết 48 49

10 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 63,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảng bài mới Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí 10 phút - Mục tiêu: trình bày được tính chất vật lí của ancol etylic - Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực[r]

Trang 1

Ngày soạn: 08/5/2020 Tiết 48

BÀI 42: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 4 HIĐROCACBON – NHIÊN LIỆU

A Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Củng cố kiến thức đã học về hiđrocacbon

- Hệ thống mối quan hệ cấu tạo và tính chất của các hiđrocacbon

2 Về kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng làm toán hóa học, giải bài tập nhận biết, xác định công thức hợp chất hữu cơ

3 Về tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận lôgic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Phát triển trí tưởng tượng không gian

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Các thao tác tư duy, so sánh, tương tự, khái quát hoá, đặc biệt hoá

4 Về thái độ

- Có ý thức tự học, hứng thú học tập và tự tin trong học tập

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hoá học trong cuộc sống

và yêuthích môn Hoá học

5 Định hướng phát triển năng lực

- Nâng cao năng lực tư duy của học sinh, hình thành năng lực nhận xét, tổng hợp kiến thức

B Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Máy chiếu, phiếu học tập

- HS: Các kiến thức của chương 4

C Phương pháp

- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp dạy học theo nhóm

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

D Tiến trình giờ dạy - giáo dục

1 Ổn định lớp (1 phút)

9A 9B 9C

2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong quá trình học bài mới)

3 Giảng bài mới

Trang 2

Giới thiệu bài: Trong chương 4 các em được học về hoá hữu cơ và nhiên liệu trong bài học hôm nay các em sẽ ôn lại những kiến thức đó

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (15p)

- Mục tiêu: + Củng cố kiến thức đã học về hiđrocacbon

+ Hệ thống mối quan hệ cấu tạo và tính chất của các hiđrocacbon

- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp dạy học theo nhóm

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

GV: Phát phiếu học tập cho các nhóm với nội dung

Công thức CT

ĐĐ cấu tạo P/ư đặc trưng

Viết các PTHH minh họa

HS: Hoạt động theo nhóm

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung

GV chuẩn bị kiến thức

Công thức cấu tạo

H

H – C – H H

H H

C = C

H H

ĐĐ cấu tạo

- Có 4 liên kết đơn

- Có một liên kết đôi

P/ư đặc trưng

- Phản ứng thế

- Phản ứng cộng (làm mất màu dd nước brom)

PTHH minh họa:

CH4 + Cl2 as CH3Cl + HCl

C2H4 + Br2 C2H4Br2

Hoạt động 2: Bài tập (22p)

- Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng làm toán hóa học, giải bài tập nhận biết, xác định công thức hợp chất hữu cơ

- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

Trang 3

Hoạt động của Gv – Hs Nội dung

GV: Đưa nội dung bài tập 1

Cho các hiđrocacbon sau:

C2H2, C2H4, CH4, C2H6, C3H8

- Viết CTCT cuả các chất

trên?

- Chất nào là chất có phản ứng

đặc trưng là phản ứng thế?

- Chất nào làm mất màu nước

brom?

- Viết các PTHH?

Bài tập 2: BT 2 SGK trang 133

Bài tập 3: Đốt cháy hoàn toàn

1,68l hỗn hợp gồm khí metan

và axetilen rồi hấp thụ hoàn

toàn sản phẩm vào nước vôi

trong dư, thu được 10g kết tủa

Bài tập 1:

a.C2H4: H H

C = C

H H

b CH4: H

H – C – H

H c.C2H6: CH3 – CH3

d C3H6: CH3 – CH2 – CH3

- Những chất có phản ứng thế:

CH4 + Cl2 as CH3Cl + HCl

C2H6 + Cl2 as C2H5Cl + HCl

- Những chất làm mất màu dd brom:

C2H2 + 2Br2 C2H2Br4

C2H4 + Br2 C2H4Br2

Bài tập 2: Chỉ dùng dd brom có thể phân biệt được 2 chất khí metan và etilen:

Cách tiến hành: Sục cả 2 khí vào ống nghiệm đựng dd brom Khí nào làm cho dd brom mất màu đó là bình đựng etilen Bình khí nào không làm mất mầu dd brom bình đó đựng metan PTHH: C2H4 + Br2 C2H4Br2

Bài tập 3:

a PTHH xảy ra:

CH4 + 2O2 t CO2 + 2H2O (1)

x x 2C2H2 + 5O2 t 4CO2 + H2O (2)

y 2y

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (3)

và Ca(OH)2 tạo thành muối trung hòa

nCaCO3 = 10: 100 = 0,1mol Theo PT 1,2,3

nCO2(1+ 2) = nCO2 (3) = 0,1mol

V 1,68

nhh khí = = = 0,0075 mol

Trang 4

a Viết PTHH xảy ra.

b Tính V của mỗi chất khí

trong hỗn hợp ban đầu

c Nếu dẫn từ từ 3,36 l hh trên

vào dd brom dư thì khối lượng

brom phản ứng là bao nhiêu?

GV: Gọi HS tóm tắt và nêu

cách tính

HS: Lên bảng làm bài tập

GV: Sửa sai nếu có

22,4 22,4 Gọi số mol của metan và axetilen lần lượt là x,

y Theo bài ra ta có hệ phương trình:

x + y = 0,0075

x + 2y = 0,1 Giải ra ta có: x = 0,05

y = 0,0025 mol Vậy VCH4 = 0,05 22,4 = 1,12 ( l )

V C2H2 = 1,68 – 1,12 = 0,56

c Trong 3,36 lit hh (ĐKTC) có:

0,05.3.36

nCH4 = = 0,1 mol 1,68

0,0025 3.36

nC2H2 = = 0,05 mol 1,68

- Dẫn hh khí vào dd brom có PTHH sau:

C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 (4) Theo PT (4)

nBr2 = 2nC2H2 = 0,05 2 = 0,1 mol Vậy m Br2 = 0,1 160 = 16 g

4 Củng cố - luyện tập (5p)

? Đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học đặc trưng của các hợp chất đã học?

? Cách viết đúng CTCT của hợp chất?

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (2p)

- Về nhà học bài

- Ôn lại các TCHH của hidrocacbon

- Nghiên cứu trước bài Rượu etylic

Trang 5

Chương 5: DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON POLIME

Mục tiêu chương

1 Về kiến thức

- Biết được công thức phân tử, công thức cấu tạo của rượu etylic, axit axetic

- Biết được tính chất vật lý, hóa học và ứng dụng của rượu etylic, axit axetic

- Hiểu được mối liên hệ giữa các chất etilen, ancol etylic, axit axetic, etyl axetat

- Biết được khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo

- Tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng của chất béo

- CTPT, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, tính chất hóa học và ứng dụng của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xelulozơ

- Trạng thái tự nhiên, thành phần phân tử, tính chất và ứng dụng của protein

- Biết được polime là gì Cách phân loại, tính chất, ứng dụng của polime

2 Về kĩ năng

- Rèn kĩ năng viết CTCT hợp chất hữu cơ.

- Kĩ năng quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra nhận xét về tính chất vật lí, hóa học của các hợp chất

- Kĩ năng viết phương trình, giải các bài tập hóa học cơ bản

3 Về tư duy

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng

4.Về thái độ

- Có ý thức hợp tác và trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Yêu thích học tập bộ môn và tự tin trong học tập

Ngày soạn: 09/5/2020

Tiết 49

Bài 44: RƯỢU ETYLIC

CTPT: C2H6O PTK: 46

A Mục tiêu

1 Về kiến thức

- HS trình bày được CTPT, CTCT, tính chất vật lí, tính chất hóa học và ứng dụng của rượu etylic

- Biết nhóm –OH là nhóm nguyên tử gây ra tính chất hóa học đặc trưng của rượu

- Biết độ rượu, cách tính độ rượu và cách điều chế rượu

2 Về kỹ năng

- Viết được PTHH cho phản ứng của rượu với natri, biết giải một số BT về rượu

Trang 6

3 Về tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Phát triển trí tưởng tượng không gian

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa

4 Về thái độ và tình cảm

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống

và yêu thích môn Hóa

- HS biết ứng dụng của rượu etylic từ đó nhận thấy trách nhiệm của bản thân và hợp tác cùng cộng đồng bảo vệ sức khỏe con người

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp; năng lực tự học; năng lực hợp tác

- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán

B Chuẩn bị của GV và HS

- Gv:

+ Dụng cụ: ống nghiệm, chén sứ, giá ống nghiệm, kẹp, cốc thủy tinh, diêm + Hóa chất: ống nghiệm, chén sứ, diêm, rượu etylic, natri

- Hs: Nghiên cứu trước bài mới: Tìm hiểu tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của rượu etylic

C Phương pháp

- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, dạy học theo nhóm, thực hành, thí nghiệm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

D Tiến trình giờ dạy-giáo dục

1 Ổn định lớp (1 phút)

9A 9B 9C

2 KTBC: không kiểm tra.

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí (10 phút)

- Mục tiêu: trình bày được tính chất vật lí của ancol etylic

- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

Trang 7

Hoạt động của Gv – Hs Nội dung

- Gv giới thiệu: rượu etylic là thành

phần chính của cồn, rượu etylic có trong

rượu trắng

- Gv y/c hs: quan sát ống nghiệm đựng

rượu etylic

H? Hãy nêu tính chất vật lí của rượu

etylic?

- Gv giới thiệu: nhiệt độ sôi của rượu là

- Gv giới thiệu: trên các chai rượu 400,

530 Con số này có ý nghĩa gì? Có phải

độ nóng của rượu không?

→đó là độ rượu

- Gv y/c hs: + đọc thông tin sgk

H? Độ rượu là gì?

→Hs trả lời

→Gv hoàn thiện kiến thức

H? Rượu 400 có nghĩa là gì?

- Gv y/c hs: Làm bài tập: Biết rằng

trong 750ml hỗn hợp rượu và nước có

225ml rượu nguyên chất Tính độ rượu

theo định nghĩa

→Gv chiếu đáp án, các nhóm đối chiếu,

bổ sung

Đáp án:

Cứ 750ml hh rượu và nước có 225 ml

rượu

Vậy 100ml x

→độ rượu là: x=

225.100

- Dựa vào bài tập, xây dựng công thức

tính độ rượu

H? Hãy viết CTCT của C2H6

- Gv giới thiệu: so với etan, rượu etylic

có thêm một nguyên tử oxi Vậy nguyên

tử oxi được sắp xếp như thế nào?

Chúng ta tìm hiểu cấu tạo phân tử

I Tính chất vật lí

- Chất lỏng, không màu

- Mùi thơm đặc trưng

- Hòa tan được nhiều chất

- Tan vô hạn trong nước

- Nhiệt độ sôi=78,30C, DR=0,8g/ml

- Độ rượu là số ml rượu etylic có trong 100ml hỗn hợp rượu và nước

* Công thức tính độ rượu

ĐR= V R

V 100

Trang 8

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo phân tử (7 phút)

- Mục tiêu: viết được CTCT, đặc điểm cấu tạo phân tử

- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi

- Giáo viên chiếu mô hình phân tử

dạng rỗng và dạng đặc của phân tử

rượu etylic.

- Gọi học sinh lên bảng viết CTCT

H? Nhận xét đặc điểm cấu tạo của rượu

etylic

- Gv giới thiệu: nhóm -OH làm cho rượu

có tính chất đặc trưng gọi là nhóm chức

H? Hãy viết CTCT thu gọn nhưng vẫn

phải viết rõ nhóm - OH

H? Trong hoá học vô cơ, nhóm - OH

đặc trưng cho loại hợp chất nào?

II Cấu tạo phân tử

CTCT

C

H H

H H

- Đặc điểm cấu tạo: có 1 nguyên tử H liên kết trực tiếp với nguyên tử O tạo thành nhóm (-OH) làm cho rượu có tính chất hóa học đặc trưng

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hoá học của rượu etylic (10 phút)

- Mục tiêu: trình bày được tính chất hóa học của rượu

- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, dạy học theo nhóm, thực hành, thí nghiệm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

H? Rượu etylic cháy được không?

→Hs trả lời

- Gv thông báo: bằng thực nghiệm

chứng minh rượu etylic cháy tạo ra sản

phẩm là CO2, H2O

- Gọi 1 HS lên làm thí nghiệm đốt cháy

rượu etylic

H? Hãy viết PTHH xảy ra.

- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm:

III Tính chất hóa học

1 Rượu etylic có cháy không?

- Rượu etylic cháy với ngọn lửa màu xanh tỏa nhiều nhiệt

C2H5OH +3O2

0

t

  2CO2 +3H2O

2 Rượu etylic có phản ứng với kim

Trang 9

+/ Na + C2H5OH

→Hs quan sát và nêu hiện tượng

- Gv viết PTPƯ và giải thích

- Gv giới thiệu tính chất: rượu etylic tác

dụng với axit axetic học bài sau

loại Natri không?

- Rượu etylic tác dụng với natri giải phóng khí hiđro

2C2H5OH+2Na 2C2H5ONa +H2

Natri etylat

- Rượu etylic còn tác dụng được với một số kim loại tan được trong nước như K

3 Rượu etylic tác dụng với axit axetic (học bài sau)

Hoạt động 4: Ứng dụng và điều chế rượu etylic (8p)

- Mục tiêu: Trình bày được ứng dụng: làm nguyên liệu, dung môi trong công nghiệp

Nêu được phương pháp điều chế ancol etylic từ tinh bột, đường hoặc từ etilen Biết tác hại của rượu bia đối với sức khỏe

- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

- GV chiếu sơ đồ ứng dụng, yêu cầu học

sinh nêu ứng dụng

→GV: rượu là đồ uống có ý nghĩa nhất

định trong cuộc sống Nếu uống với

liều lượng nhất định thì có lợi cho sức

khỏe nhưng nếu lạm dụng quá mức thì

lại có tác dụng ngược lại GV cung cấp

1 số thông tin: Tỉ lệ người VN sử dụng

rượu mỗi năm lớn nhất Đông Nam Á,

đứng thứ 3 Châu Á Năm 2013 tiêu thụ

3 tỉ lít bia Gây ra nhiều hệ lụy: 60% vụ

tai nạn giao thông, 68% vụ bạo lực gia

đình, 38% vụ gây rối trật tự an toàn xã

hội liên quan đến rượu bia

H? Nhà nước ta đã có biện pháp như

thế nào để hạn chế tác hại của rượu

bia? Liên hệ bản thân em?

→HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ

sung

→HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ

sung

IV Ứng dụng

(SGK)

V Điều chế

Tinh bột Đường Hoặc:

C2H4 + H2O C2H5OH

Rượu etylic

Trang 10

? Có mấy phương pháp điều chế rượu

etylic?

- GV cho học sinh chơi trò chơi Đuổi

hình bắt chữ để tìm hiểu quy trình sản

xuất rượu bằng phương pháp lên men

4 Củng cố (7 phút)

Làm bài tập:

Bài tập 1:

1 Để phân biệt C2H4 và C2H5OH người ta dùng phương pháp hóa học nào?

2.Trong các chất sau chất nào tác dụng được với Na?

Bài tập 2: Cho 2,24 lit khí C2H4(đktc) phản ứng với nước, trong điều kiện thích hợp tạo ra rượu etylic.Tính khối lượng rượu etylic tạo thành với hiệu suất phản ứng đạt 80%

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (2 phút)

- Làm bài tập 1-5 SGK; bài 44.1, 5, 6 SBT

- Tìm hiểu thành phần của giấm ăn và các món ăn có sử dụng giấm ăn

- Bài tập trải nghiệm: mỗi nhóm tập làm cơm rượu nếp hoa vàng

Ngày đăng: 07/01/2022, 06:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Giáo viên chiếu mô hình phân tử dạng rỗng và dạng đặc của phân tử rượu etylic. - Giáo án Hóa học 9 tiết 48 49
i áo viên chiếu mô hình phân tử dạng rỗng và dạng đặc của phân tử rượu etylic (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w