1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Hóa học 10 - Tiết 64: Ozon và hidropeoxit

3 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 123,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Mục tiêu: HS hiểu được tính chất hóa học của oxi là tính oxi hóa mạnh và số oxi hóa là -2 trong hợp chất trừ hợp chất với flo và peoxit * Thời gian: 17p * Cách tiến hành: Bước 1: - GV [r]

Trang 1

Ngày soạn: 20/01/2010

Ngày giảng: 22/01/2010

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS biết:

- Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon

- Tính chất vật lí của ozon, ozon trong tự nhiên và ứng dụng của ozon

- Tính chất vật lí và ứng dụng của hidro peoxit

HS hiểu:

- Cấu tạo phân tử, tính chất oxi hóa rất mạnh của ozon.

- Cấu tạo phân tử, tính oxi hóa và tính khử của hidro peoxit.

2 Kĩ năng

- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hóa học của ozon và hidro peoxit

- Quan sát TN, hình ảnh và rút ra được nhận xét về tính chất

- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất của ozon và hidro peoxit

- Giải được 1 số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV:

- HS:

III PHƯƠNG PHÁP

- Nêu vấn đề, đàm thoại, tái hiện kiến thức

IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC

1 Khởi động

 Mục tiêu: Tái hiện kiến thức, tạo hứng thú học bài.

 Thời gian: 3p

 Cách tiến hành:

- Em hãy cho biết nguyên tố nào phổ biến nhất trên trái đất ? Nêu những hiểu biết của em về

nguyên tố đó?

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo phân tử oxi, tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của oxi

* Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo phân tử và 1 số tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của oxi.

* Thời gian: 10p

* Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV y/c HS viết cấu hình electron của nguyên tử oxi, xác định công thức cấu tạo của oxi

- HS thực hiện

Bước 2:

- Từ thực tế, GV y/c HS nêu tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của oxi mà HS biết

- HS thực hiện

Kết luận:

- GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức

* Cấu tạo:

- Cấu hình e: 8O: 1s22s22p4 → có 2e độc thân → Phân tử oxi có 2 lk cht không cực

- CTPT: O2 CTCT: O = O

* Tính chất vật lí

- Oxi là chất khí, không màu, không mùi

1,1 29

O

d kk 

- = -1830 0C

s

t

- Tan it trong nước

Trang 2

* Trạng thái tự nhiên

- Oxi không khí là sản phẩm của quang hợp:

6CO2 + 6H2O ánh sáng C6H12O6 + 6O2

3 Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi.

* Mục tiêu: HS hiểu được tính chất hóa học của oxi là tính oxi hóa mạnh và số oxi hóa là -2 trong

hợp chất (trừ hợp chất với flo và peoxit)

* Thời gian: 17p

* Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV y/c HS dựa vào độ âm điện và cấu hình e lớp ngoài cùng: Nhận xét tính chất hóa học và số oxi hóa của oxi trong các hợp chất

- HS thực hiện

Bước 2:

- GV y/c HS nêu tính chất cụ thể và viết phương trình hóa học, xác định số oxi hóa của oxi → kết luận về tính chất hóa học của oxi

- HS thực hiện

Kết luận:

- GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức cho HS

- Oxi có độ âm điện là 3,44 (sau flo là 3,98), oxi có 2e độc thân → dễ nhận 2e → lầ phi kim hoạt động, có tính oxi hóa mạnh → trong hợp chất oxi có số oxi hóa -2 (trừ hợp chất với flo và peoxit)

O0 + 2e → O-2

+ Tác dụng với hầu hết kim loại (trừ Au, Pt, …) → oxit bazo

0 t0 -2

4Na + O  2Na O

+ Tác dụng với phi kim (trừ halogen) → oxi axit

0 t -2

C + O  C O

+ Tác dụng với hợp chất

C2H5OH + O 02 → 2C O-22 + 3H2O

2H2S + 3O 02 → SO-22 + H2O

=> Số oxi hóa của oxi giảm → oxi thể hiện tính oxi hóa mạnh

4 Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng và điều chế oxi.

* Mục tiêu: HS nắm được ứng dụng và phương pháp điều chế oxi.

* Thời gian: 10p

* Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV yc HS đọc SGK để nắm được ứng dụng của oxi

- HS thực hiện

Bước 2:

- GV y/c HS ngoài cùng SGK tìm hiểu phương pháp điều chế oxi trong ptn và trong cn

- HS thực hiện

Kết luận:

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung sau đó GV bổ sung và chốt kiến thức

* Ứng dụng: SGK

* Điều chế:

- Trong ptn: Phân hủy những hợp chất giàu oxi, kém bền: KMnO4, KClO3, H2O2,…

+ Đun nóng KMnO4 hoặc KClO3 với xúc tác MnO2:

2KClO3 xt MnO: 2 2KCl + 3O2

+ Phân hủy H2O2 (xt: MnO2):

Trang 3

H2O2 xt MnO: 2 2H2O + O2

- Trong cn:

+ Chưng cất phân đoạn không khí lỏng:

Loại bỏ CO2 bằng cách cho không khí đi qua dung dịch NaOH Loại bỏ hơi nước dưới dạng nước đá ở nhiết độ -250C

Hóa lỏng không khí

Chưng cất phân đoạn

-1960C -1860C -1830C (nhiệt độ sôi)

+ Từ nước:

2H2O dp 2H2 + O2

5 Tổng kết và hướng dẫn học bài

- GV nhấn mạnh nội dung trọng tâm bài học

- Cho HS làm BT: 1, 2 để củng cố

- BTVN: 3, 4, 5 SGK/162

- Chuẩn bị tiết sau: Ozon và hidropeoxit

+ Cấu tạo phân tử O3 và H2O2

+ Tính chất hóa học của O3 và H2O2

+ So sánh với tính chất hóa học của oxi

Không khí

Không khí khô không có CO2

Không khí lỏng

Ngày đăng: 01/04/2021, 18:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w