Nên ta cần giả sử chất khử nhường Bước 4: Đặc các hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng và hoàn thành phương hẳn electron cho chất oxi hoá.. trình hoá học.[r]
Trang 1Phạm Tuấn Nghĩa Giáo án 10 cơ bản
Ngày soạn: 14/12/2008
Ngày dạy:
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
HS hiểu:
Sự oxi hố, sự khử, chất oxi hố, chất khử và phản ứng oxi hố – khử là gì?
Muốn lập phương trình hố học của phản ứng oxi hố – khử theo phương pháp thăng bằng electron ta phải tiến hành theo mấy bước?
2 Kĩ năng
Cân bằng nhanh chĩng các phương trình hố học của phản ứng oxi hố - khử đơn giản theo phương pháp thăng bằng electron
3 Thái độ - tình cảm
Giáo dục ý thức thận trọng khi viết các quá trình oxi hố, quá trình khử, khi xác định số oxi hố
II CHUẨN BỊ
GV : Câu hỏi và kiến thức cĩ liên quan
HS: Đọc trước bài ở nhà.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1
GV: Cân bằng phương trình hố học theo
phương pháp thăng bằng e là dựa trên nguyên
tắc: Tổng số electron do chất khử nhường ra
bằng tổng số electron do chất oxi hố thu vào
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết các
bước lập pt phản ứng oxi hố khử
Ở nhiều phản ứng khơng cĩ sự nhường hẳn và
thu hẳn electron mà chỉ cĩ sự tăng và giảm mật
độ electron Nên ta cần giả sử chất khử nhường
hẳn electron cho chất oxi hố
GV: Thí dụ cho HS từng bước vận dụng để lập
phương trình hố học của phản ứng oxi hố khử
Bước 1: Xác định số oxi hố của các nguyên tố
trong phản ứng để tìm chất oxi hố và chất khử
II Lập phương trình hố học của phản ứng oxi hố – khử
Bước 1: Xác định số oxi hố của các nguyên tố
trong phản ứng để tìm chất oxi hố và chất khử
Bước 2: Viết các quá trình oxi hố và quá trình
khử, cân bằng mỗi quá trình
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hố
và chất khử sao cho tổng số electro do chất khử nhường đi bằng tổng số electron do chất oxi hố thu vào
Bước 4: Đặc các hệ số của chất oxi hố và chất
khử vào sơ đồ phản ứng và hồn thành phương trình hố học
Thí dụ 1: Lập phương trình hố học của phản
ứng
H2 + O2 → H2O
Bước 1: H02 + O02 → H12O2
Số oxi hố của hidro tăng từ 0 → +1 H2 là chất khử
Lop10.com
Trang 2Phạm Tuấn Nghĩa Giáo án 10 cơ bản
Bước 2: Viết các quá trình oxi hoá và quá trình
khử, cân bằng mỗi quá trình
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá
và chất khử sao cho tổng số electro do chất khử
nhường đi bằng tổng số electron do chất oxi
hoá thu vào
Bước 4: Đặc các hệ số của chất oxi hoá và chất
khử vào sơ đồ phản ứng và hoàn thành phương
trình hoá học
GV: có thể sử dụng thí dụ SGK tuỳ vào đối
tượng HS
Yêu cầu HS hoàn thành thí dụ 2
Bước 1: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố
trong phản ứng để tìm chất oxi hoá và chất khử
Bước 2: Viết các quá trình oxi hoá và quá trình
khử, cân bằng mỗi quá trình
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá
và chất khử sao cho tổng số electro do chất khử
nhường đi bằng tổng số electron do chất oxi
hoá thu vào
Bước 4: Đặc các hệ số của chất oxi hoá và chất
khử vào sơ đồ phản ứng và hoàn thành phương
trình hoá học
GV: Có thể sử dụng thí dụ SGK tuỳ thuộc đối
tượng HS
Hoạt động 2
GV: Gọi HS lên bảng lập phương trình hoá học
của các phản ứng sau:
1 Cu + HNO3 t0 Cu(NO3)2 +
NO2 H2O
Số oxi hoá của oxi giảm từ 0 → -2 O2 là chất oxi hoá
Bước 2: H0 2 → 2H1 + 2e (quá trình oxi hoá) + 2e → (quá trình khử)O0 O2
Bước 3: x 1 H0 2 → 2H1 + 2e
x 1 + 2e → O0 O2
Bước 4:
2H2 + O2 → 2H2O
Thí dụ 2: Lập phương trình hoá học của phản
ứng
Cu + O2 → CuO
Bước 1: Cu0 + O02 → CuO22
Số oxi hoá của đồng tăng từ 0 → +2 Cu là chất khử
Số oxi hoá của oxi giảm từ 0 → -2 O2 là chất oxi hoá
Bước 2: Cu0 → Cu2 + 2e (quá trình oxi hoá)
+ 2e → (quá trình khử)O0 O2
Bước 3: x 1 Cu0 → Cu2 + 2e
x 1 + 2e → O0 O2
Bước 4: 2Cu + O2 → 2CuO
HS: Lên bảng làm bài
Hoạt động 3
GV:Cho HS tìm trong tự nhiên những ứng
dụng quan trọng của phản ứng oxi hoá khử
trong thực tiễn và trong đời sống, trong sản
xuất
III Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá – khử trong thực tiễn
HS: Tự tìm trong tự nhiên những ứng dụng
quan trọng của phản ứng oxi hoá khử
4 Củng cố: GV sử dụng bài tập 4 SGK để củng cố
5 Dặn dò: BTVN bài 7,8 SGK.
Lop10.com