1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hóa học 9 tiết 17 18

8 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 101,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài giảng: Hoạt động 112’ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ - Mục tiêu: Hs biết mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ, vận dụng tốt kiến thức làm bài tập.... - Hình th[r]

Trang 1

Ngày soạn: 20/10/2017

Tiết 17 MỐI QUAN HỆ GIỮA

CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Biết và chứng minh được mối quan hệ giữa oxit axit, bazơ, muối

2.Kĩ năng;

- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá

- Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí

3.

Về tư duy:

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

4 Thái độ - tình cảm:

Giáo dục HS lòng yêu thích bộ môn

5 Các năng lực được hình thành:

* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác

*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề

II.Chuẩn bị :

1 Giáo viên:

- Phiếu học tập

2 Học sinh:

Nghiên cứu trước bài mới.

III Phương pháp: Hỏi đáp, hoạt động nhóm.

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: K hông

3 Nội dung bài giảng:

Hoạt động 1(12’)

MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

- Mục tiêu: Hs biết mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ, vận dụng tốt kiến

thức làm bài tập

Trang 2

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, nhóm.

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại.

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

1 2

3 4 Muốí

5

6 7 8 9

- Gv: Phát cho Hs các bộ bìa màu có ghi các loại hợp chất vô cơ( hoặc phát bảng phụ cho Hs)  Yêu cầu các nhóm Hs thảo luận các nội dung sau: Điền vào các ô trống loại hợp chất vô cơ cho phù hợp Chọn các loại chất tác dụng để thực hiện các chuyển hoá ở sơ đồ trên - Gv: Chiếu lên màn hình sơ đồ mà các nhóm đã điền đầy đủ nội dung ( hoặc gọi các nhóm Hs lần lượt lên dán bìa vào sơ đồ của nhóm mình) - Gv: Gọi Hs khác nhận xét (góp ý) để hoàn chỉnh sơ đồ Để thực hiện chuyển hoá (1) ta cho oxit bazơ + axit Để thực hiện chuyển hóa (2) ta cho oxit axit + dung dịch bazơ( hoặc oxit bazơ Chuyển hoá (3): cho một số oxit bazơ + nước Chuyển hoá (4): Phân huỷ các bazơ không tan Chuyển hoá (5) : Cho oxit axit (trừ SiO2) + H2O Chuyển hoá (6): cho dung dịch bazơ + dung dịch muối Chuyển hoá (7): Cho dung dịch muối + dung dịch bazơ Chuyển hoá (8) Cho muối + axit Chuyển hoá (9); Cho axit + bazơ( hoặc oxit bazơ, hoặc một số muối, hoặc một số kim loại)

Hoạt động 2(15’)

NHỮNG PHẢN ỨNG HOÁ HỌC MINH HOẠ

- Mục tiêu: Hs biết vận dụng tốt kiến thức mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô

cơ để làm bài tập

- Hình thức tô chức: Dạy học theo tình huống.

- Phương pháp dạy học: Đàm thoại.

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

Oxit bazơ

Oxit axit

Trang 3

- ? Yêu cầu Hs viết phương trình phản

ứng minh hoạ cho sơ đồ ở phần (1)?

- Gv: Chiếu bài làm của các Hs lên

màn hình và gọi các Hs khác nhận xét

- Gv: Gọi Hs lên điền trạng thái của

các chất ở các phản ứng 1,2,3,4,5

Phương trình phản ứng : 1) MgO + H2SO4  MgSO4 +

H2O 2) SO3 + 2NaOH  Na2SO4 +

H2O 3) Na2O + H2O  2NaOH 4) 2Fe(OH)3 ⃗t0 Fe2O3 + 3H2O

5) P2O5 + 3H2O  2H3PO4

6)KOH + HNO3  KNO3 + H2O 7)CuCl2 + 2KOH  Cu(OH)2 + 2KCl

8)AgNO3 + HCl  AgCl + HNO3

9)6HCl + Al2O3  2AlCl3 + 3H2O HS: Điền trạng thái của các chất:

1) MgO + H2SO4  MgSO4 +

H2O (r) (dd) (dd) (l)

2) SO3 + 2NaOH  Na2SO4 +

H2O (k) (dd) (dd) (l)

3) Na2O + H2O  2NaOH (r) (l) (dd) 4) 2Fe(OH)3 ⃗t0 Fe2O3 + 3H2O

(r) (r) (l) 5) P2O5 + 3H2O  2H3PO4

(r) (l) (dd)

4 Củng cố: (15’)

* Bài tập 1: Viết PTPỨ cho những biến đổi hoá học sau

a) Na2O ⃗1 NaOH ⃗2 Na2SO4 ⃗3 NaCl ⃗4 NaNO3

b) Fe(OH)3 ⃗1 Fe2O3 ⃗2 FeCl3 ⃗3 Fe(NO3)3 ⃗4 Fe(OH)3

5 Fe2( SO4)3

Giải:

a.1) Na2 + H2O  2NaOH

2) 2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2O

3) Na2SO4 + BaCl2=  BaSO4+ 2NaCl

Trang 4

4) NaCl + AgNO3  NaNO3 + AgCl

b 1) 2Fe(OH)3 ⃗t0

Fe2O3 + 3H2O 2) Fe2O3 + 6HCl  2FẹCl3 + 3H2O

3) FeCl3 + 3AgNO3Fe(NO3)3+ 3AgCl

4) Fe(NO3)3 +3KOHFe(OH)3+ 3KNO3

5) Fe(OH)3 + H2SO4Fe2(SO4)3+ 6H2O

*

Bài tập 2 : Cho các chất: CuSO4, CuO, Cu(OH)2, Cu, CuCl2

Hãy sắp xếp các chất trên thành một dãy chuyển hoá và viết các phương trình phản ứng

- Gv: chiếu lên màn hình cách sắp xếp của một số Hs(lưu ý chọn cach sắp xếp còn

chưa phù hợp) để Hs cả lớp phân tích, tìm ra điểm chưa hợp lí

Hs: Sắp xếp các chất thành dãy chuyển hoá

CuCl2 ⃗1 Cu(OH)2 ⃗2 CuO ⃗3 Cu ⃗4 CuSO4

hoặc: Cu ⃗1 CuO ⃗2 CuSO4 ⃗3 CuCl2 ⃗4 Cu(OH)2

hoặc: Cu ⃗1 CuSO4 ⃗2 CuCl2 ⃗3 Cu(OH)2 ⃗4 CuO

Phương trình phản ứng:

1 Hướng dẫn về nhà:(2’)

Bài tập về nhà 1,2,3,4 (sgk 41)

Ngày soạn: 22/10/2017

Trang 5

Tiết 18 LUYỆN TẬP CHƯƠNG I

CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Hs được ôn tập để hiểu kĩ về tính chất của các loại hợp chất vô cơ - mối quan hệ giữa chúng

2.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng hoá học, kĩ năng phân biệt các hoá chất

-Tiếp tục rèn luyện khả năng làm các bài tập định lượng

3.

Về tư duy:

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

4 Thái độ - tình cảm:

Giáo dục HS lòng yêu thích bộ môn

5 Hoạt động tích cực của học sinh:

* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác

*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề

II.Chuẩn bị :

1 Giáo viên:

Máy chiếu, giấy trong, bút dạ, phiếu học tập

2 Học sinh:

Nghiên cứu trước bài mới.

Ôn lại các kiến thức có trong chương I

III Phương pháp:

Hỏi đáp, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:(1’)

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài giảng:

Hoạt động 1

KIẾN THỨC CẦN NHỚ (20 phút)

- Mục tiêu: Hs biết và hiểu các kiến thức liên quan đến các loại hợp chất vô cơ

Trang 6

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, nhóm.

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại.

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

- Gv:Chiếu lên màn hình bảng phân loại

các chất vô cơ như sau:

1 Phân loại hợp chât vô cơ.

Các loại HCVC

- Gv: Y/cầu Hs:- Điền các loại hợp chất

vô cơ vào các ô trống cho phù hợp

- Gv: Có thể s dụng bộ bìa màu để Hs

dán vào bảng

.- Gv: Yêu cầu Hs lấy 2 ví dụ cho mỗi

loại trên.

( Gv chiếu lên màn hình sơ đồ 2 sgk 42)

Hs: Thảo luận nhóm để hoàn thành nội dung luyện tập trên vào phiếu học tập của mình

Hs: Điền vào bảng đầy đủ

2.Tính chất hoá học của các hợp chất

vô cơ

oxit bazơ + axit + bazơ Oxit axit +oxit axit + oxit bazơ

Nhiệt

phân huỷ

Muối + H 2 O + H 2 O +bazơ + axit

+ axit + kim loại

+ oxit axit + Bazơ

Bazơ + Muối + oxit bazơ Axit

-Gv: nhìn vào sơ đồ, các em hãy nhắc

lại các tính chất hoá học của oxit bazơ,

Hs nêu lại các tính chất của oxit bazơ, oxit axit

Trang 7

oxit axit, bazơ, axit, muối (Gv gọi lần

lượt Hs nhắc lại các tính chất)

- Gv: Ngoài những tính chất của muối

đã được trình bày trong sơ đồ, muối còn

có những tính chất nào?

( Gv chiếu các tính chất của muối lên

màn hình)

Hs: Nêu lạị các tính chất hoá học của muối

Hoạt động 2 (20 phút)

LUYỆN TẬP

- Mục tiêu: Hs biết vận dụng tốt kiến thức để làm bài tập

- Hình thức tô chức: Dạy học theo tình huống.

- Phương pháp dạy học: Đàm thoại.

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

- Gv: Chiếu đề bài luyện tập 1 trong

phiếu học tập lên màn hình:

Bài tập 1: Trình bày phương pháp hoá

học để phân biệt 5 lọ hoá chất bị mất

nhãn mà chỉ dùng quì tím:

KOH, HCl, H2SO4, Ba(OH)2, KCl

- Gv: Chiếu bai làm của Hs lên màn

hình và gọi Hs khác nhận xét

- Gv: Chiếu bài luyện tập 2 lên màn

hình

Bài tập 2: Cho các chất Mg(OH)2,

CaCO3, K2SO4, HNO3, CuO, NaOH,

P2O5

1) Gọi tên, phân loại các chất trên, chất

nào tác dụng được với:

a)Dung dịch HCl

b)Dung dịch Ba(OH)2

c)Dung dịch BaCl2

Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Bài tập 1:

- Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử

- Lần lượt lấy ở mỗi lọ 1 giọt dung dịch nhỏ vào mẩu quì tím

- Quì tím→ màu xanh: dd KOH, Ba(OH)2 nhóm I

- Quì tím không chuyển màu là dung dịch KCl

- Lần lượt lấy các dung dịch ở nhóm 1 nhỏ vào các ống nghiệm có chứa các dung dịch nhóm II

- Thấy có kết tủa trắng thì chất ở nhóm

I là Ba(OH)2, chất ở nhóm II là H2SO4

- Chất còn lại ở nhóm I là KOH

- Chất còn lại ở nhóm II là HCl Phương trình:

Ba(OH)2 + H2SO4  BaSO4 + 2H2O (dd) (dd) (r) (l)

Bài tập 2:

Phương trình phản ứng:

1) Mg(OH)2 + 2HCl  MgCl2 +

2H-2O 2) CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O 3) K2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4 + 2KOH

4) K2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2KCl 5) 2HNO3 + Ba(OH)2  Ba(NO3)2 + 2H2O

Trang 8

Gv: Có thể cho Hs làm phần 1,2 bài tập

trên theo mẫu sau (Gv chiếu lên màn

hình)

6) CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O 7) NaOH + HCl  NaCl2 + H2O 8) P2O5 + 3Ba(OH)2  Ba3(PO4)2 + 3H2O

STT Côngthức Tên gọi Phân loại

Tác dụng với dung dịch HCl

Tác dụng với dung dịch Ba(OH)2

Tác dụng với dung dịch BaCl2

1

2

3

Bài tập 4 : Hoà tan 9,2 gam hổn hợp

gồm Mg, MgO, cần vừa đủ m gam dung

dịch HCl 14,6% Sau phản ứng thu

được 1,12 lít khí (ở đktc)

a) Tính % về khối lượng của mỗi

chất trong hỗn hợp ban đầu b) Tính

m?

c) Tính nồng độ phần trăm của

dung dịch thu được sau phản ứng

-Hs nêu phương hướng giải câu a

-viết ptpứ

-Tính nH 2 → nMg → mMg

-Tính mMgO → tính % về khối lượng mỗi

chất

-Hs nêu phương hướng giải câu b

Bài tập 4:

5 Hướng dẫn về nhà: (3’)

Bài tập về nhà 1,2,3 (SGK 42)

Ngày đăng: 07/01/2022, 05:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, nhóm. - Hóa học 9 tiết 17 18
Hình th ức tổ chức: Dạy học theo tình huống, nhóm (Trang 6)
w