1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Địa lí 9 tuần 4

8 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 29,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nước ta trong những thập kỷ gần đây - Hiểu được xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và những khó khăn thách [r]

Trang 1

Ngày soạn: 6/9/ 2018

Tuần: 3

Tiết : 6

Bài 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

I Mục tiêu: HS cần nắm

1 Kiến thức:

- Hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nước ta trong những thập kỷ gần đây

- Hiểu được xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và những khó khăn thách thức trong quá trình phát triển

2 Kỹ năng:

- Phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của các hiện tượng địa lí ( Diễn biến tỉ trọng các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP)

- Kỹ năng bản đồ

- Kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu ( hình tròn) và nhận xét biểu đồ

- Kĩ năng sống: Tư duy, Giao tiếp, Tự nhận thức

- Giáo dục kỹ năng sống:

+ Kỹ năng tư duy qua thu thập và xử lý thông tin về đặc điểm phát triển và khó khăn của nền kinh tế nước ta

+ Kỹ năng giao tiếp qua trình bày suy nghĩ và hợp tác khi làm việc

+ Kỹ năng tự nhận thức qua tự tin khi trình bày

3 Thái độ: Tích cực trong học tập

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh

II Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học

Động não, tư duy, phát hiện, nêu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm

III Chuẩn bị:

1 Giáo Viên:

- Bản đồ hành chính Việt Nam + 1số hình ảnh về những thành tựu đổi mới về kinh tế – xã hội

- Biểu đồ về sự dịch chuyển kinh tế GDP từ 1991 -> 2002 phóng to

2 Học sinh:

SGK, xem bài trước ở nhà, Atlat Địa lí Việt Nam

ĐỊA LÍ KINH TẾ

Trang 2

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số (1’)

9A

9B

2 Kiểm tra bài mới:

Kiểm tra bài thực hành 1 số em, nhận xét cho điểm

3 Bài mới: (1 ph)

3.1 Mở bài:

Nền kinh tế Việt Nam đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và đầy khó khăn Từ 1986 nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới Cơ cấu kinh tế đang dịch chuyển ngày càng rõ nét theo hướng CNH, HĐH Nền kinh tế đã đạt được nhiều thành tựu song cũng đứng trước nhiều thách thức

3.2 Tiến trình bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu Nền kinh tế nước

ta trong thời kỳ đổi mới (25’)

Pp: Trực quan, phân tích, giải quyết vấn

đề

- HS: đọc thuật ngữ ‘ chuyển dịch cơ cấu

kinh tế” sgk/153

- HS: đọc thông tin sgk/20

1) Cho biết 3 mặt của sự chuyển dịch cơ

cấu kinh tế đó là gì?

2) Dựa H6.1 hãy phân tích xu hướng

của sự chuyển dịch cơ cấu ngành?Xác

định tỉ trọng của các ngành kinh tế qua

các mốc thời gian điền bảng sau:

Ngành 1991 1997 2002 N- L –NN 41%

26%

22%

CN - XD 24%

34%

3

% Dịch vụ

I Nền kinh tế nước ta trong thời

kỳ đổi mới 1) Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

- Là nét đặc trưng cơ bản của nền kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi mới

a) Chuyển dịch cơ cấu ngành

- Tỉ trọng khu vực Nông – Lâm – Ngư nghiệp có xu hướng giảm dần

- Tỉ trọng khu vực Công nghiệp – Xây dựng tăng dần

- Khu vực Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng xu hướng có nhiều biến động

Trang 3

42%

39%

- HS báo cáo – nhận xét – bổ sung

- GV : chuẩn kiến thức – bổ sung

+ N- L- NN: có xu hướng giảm tỉ trọng do

nền kinh tế chuyển từ bao cấp -> kinh tế

thị trường Từ nước NN chuyển dần sang

nước CN

+ CN- XD : tăng vì chủ trương CNH –

HĐH gắn liền với đường lối đổi mới -> Là

ngành được khuyến khích phát triển

+ Dịch vụ : cao nhưng chưa vững chắc do

khủng hoảng tài chính khu vực cuối năm

1977 => Các hoạt động kinh tế đối ngoại

tăng trưởng chậm

- HS: Đọc thuật ngữ ‘ Vùng kinh tế trọng

điểm” + thông tin sgk + H6.2 (SGK/21)

Yêu cầu hs sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam

trang 17

1) Xác định các vùng kinh tế nước ta?

2) Xác định các vùng kinh tế trọng

điểm? Kể tên các vùng kinh tế giáp biển?

Không giáp biển?

3) Nhận xét gì về sự chuyển dịch cơ cấu

lãnh thổ?

- Các vùng kinh tế trọng điểm có tác động

mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế – xã hội

và các vùng lân cận

- Đặc trưng của hầu hết các vùng kinh tế

là sự kết hợp kinh tế trên đất liền và kinh

tế biển đảo

? Dựa vào sự hiểu biết thực tế ở địa

phương, hãy kể tên các thành phần kinh

tế mà em biết?

? Cho biết vai trò của các thành phần

kinh tế đó?

GV: Trong quá trình phát triển thành tựu

càng to lớn thì càng nhiều thách thức Vậy

trong công cuộc đổi mới của nền kinh tế

nước ta đã mang lại những thành tựu và

gặp những thách thức gì?

………

b) Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:

- Hình thành các vùng chuyên canh trong Nông nghiệp Các vùng lãnh thổ tập trung Công nghiệp, dịch vụ

=> Tạo nên các vùng kinh tế trọng điểm phát triển năng động

- Nước ta có 7 vùng kinh tế + 3 vùng kinh tế trọng điểm ( Phía Bắc, Miền Trung, Phía Nam)

c) Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:

- Chuyển dịch từ khu vực nhà nước và tập thể sang nhiều thành phần kinh tế khác nhau.( Bảng 6.1)

II) Những thành tựu và thách thức

1) Thành tựu

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối vững chắc

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá

- Nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và nền kinh tế toàn cầu

Trang 4

* HĐ 2: Tìm hiểu Những thành tựu và

thách thức(10’)

Pp: Động não, tư duy, thuyết trình

- HS dựa thông tin sgk + sự hiểu biết của

mình hãy:

1) Cho biết nền kinh tế nước ta đã đạt

được những thành tựu gì?

2) Những khó khăn nước ta cần vượt

qua để phát triển kinh tế hiện nay là gì?

- Tích hợp GD và bảo vệ môi trường:

Nhiều loại tài nguyên bị khai thác quá

mức, môi trường bị ô nhiễm

………

………

2) Thách thức:

- Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, vần đề việc làm, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, xói đói giảm nghèo… chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội

4) Đánh giá

1) Cơ cấu kinh tế nước ta đang dịch chuyển theo hướng CNH,HĐH biểu hiện ở điểm nào?

2) Các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta có đặc trưng gì?

5) Hoạt động nối tiếp (2’)

- làm bài tập trong vở bài tập, học bài 6.

- Nghiên cứu bài 7sgk/24.: Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và

phân bố nông nghiệp ( yêu cầu hs xem lại kiến thức về đặc điểm khí hậu Việt Nam, sông ngòi, đất, sinh vật Việt Nam).

Trang 5

Ngày soạn: 7/9/2018

Tuần:

Tiết : 7

Bài 7 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NÔNG

NGHIỆP

I) Mục tiêu

1) Kiến thức

- Nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và Kinh Tế - Xã hội đối với sự phát triển và phân bố Nông nghiệp ở nước ta

- Thấy được những nhân tố này đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền Nông nghiệp nước ta là nền Nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hoá

2) Kỹ năng:

- Đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên

- Biết sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố Nông nghiệp

3) Thái độ:

- Tìm hiểu , liên hệ thực tiễn địa phương

II) Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học:

Đàm thoại, tư duy, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm

III) Chuẩn bị:

1 Giáo Viên:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

2 Học sinh:

SGK, xem bài trước ở nhà , Atlat Địa lí Việt Nam

III) Hoạt động dạy:

1) Ổn định lớp: (1’) kiểm tra sỉ số

9A

9B

2) Kiểm tra bài cũ : (4’)

Câu 1: Dựa trên hình 6.2, hãy xác định các vùng kinh tế trọng điểm

Câu 2: Hãy nêu 1 số thành tựu và thách thức trong phat triển kinh tế của nước ta

3) Bài mới:

3.1 Mở bài:

Cơ cấu kinh tế nước ta đã có nhiều biến chuyển song nền Nông nghiệp nước ta vẫn chiếm tỉ trọng lớn Nông nghiệp nước ta là nền Nông nghiệp nhiệt đới , chụi ảnh hưởng mạnh mẽ của các ĐKTN( Đất ,nước, khí hậu , sinh vật…).Các ĐK Kinh tế – Xã hội ngày càng được cải thiện,đặc biệt là sự mở rộng của thị trường trong nước và xuất khẩu=>Nội dung bài học : Bài 7

Trang 6

3.2 Tiến trình bài mới:

* HĐ1: Tìm hiểu Các nhân tố tự

nhiên(20’)

* Thời gian : 18 phút

* Kĩ thuật : Động não, đọc tích cực,

đặt câu hỏi…

* Phương pháp: Đàm thoại, thuyết

trình, trực quan, gợi mở, , thảo luận

nhóm (cặp)

? Hãy cho biết những điều kiện Tự

nhiên đã ảnh hưởng đến nền Nông

nghiệp nước ta? Giải thích vì sao?

- Đối tượng của sx Nông nghiệp là sinh

vật mà sự sống của các sinh vật cần 5

yếu tố sau: nhiệt độ, nước, ánh sáng,

không khí, chất dinh dưỡng

* Nhóm 1: tìm hiểu tài nguyên đất

HS: Nghiên cứu sgk + sự hiểu biết của

mình + Kiến thức đã học: hđ cá nhân->

thảo luận thống nhất nhóm=> Trả lời

các câu hỏi sau:

1) Nước ta có mấy nhóm đất? Tỉ lệ

diện tích mỗi nhóm đất ? Sự phân bố?

2) Cây trồng thích hợp với từng loại

đất?(điền bảng)

- HS: báo cáo – nhận xét – bổ sung

- GV nhận xét chuẩn kiến thức

3) Tài nguyên đất có phải là vô tận

không ?Tại sao? Cần phải sử dụng

ntn để hạn chế ô nhiễm đất trồng?

(Không Vì S đất ngày càng thu hẹp,tài

nguyên đất ngày càng suy giảm)

* Nhóm 2: Tìm hiểu Tài nguyên khí

hậu

1) Trình bày những đặc điểm cơ bản

của khí hậu nước ta?

2) Khí hậu nước ta có thuận lợi – khó

khăn gì?

- HS báo cáo – nhận xét – bổ sung

- GV nhận xét bổ xung -> chuẩn kiến

I) Các nhân tố tự nhiên

1)Tài nguyên đất

Loại đất Feralit Phù sa Diện tích 16 triệu ha

(65%S)

3 triệu ha (24%S) Phân bố Miền núi,

trung du phía Bắc, Tâynguyên, Đông nam bộ

Đồng bằng châu thổ, ven biển (ĐB sông Hồng và sông Cửu Long) Cây trồng Cây CN

nhiệt đới:

Cao su, cà

phê, chè,

Chủ yếu là trồng lúa nước, hoa màu và 1

số cây CN ngắn ngày

2) Tài nguyên khí hậu

Đặc điểm k

í hậu Thuận lợi - khó

khăn

- Khí hậu nhiệt đới gió

a) Thuận lợi:

- Cây cối phát triển, ra

Trang 7

3) Để khắc phục những khó khăn đó

chúng ta phải làm gì?

- Phải có những biện pháp tích cực

phòng chống thiên tai: mưa lũ lụt, hạn

hán, bão, gió lốc…

- Cải tạo đất canh tác, thay đổi cơ cấu

cây trồng , cơ cấu mùa vụ phù hợp với

khí hậu

* Nhóm3 : Tìm hiểu Tài nguyên nước

? Hãy giải thích câu tục ngữ sau: “Nhất

nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”

- Nước rất cần thiết đối với sx Nông

nghiệp => Nước được coi là điều kiện

cần thiết đầu tiên

? Tài nguyên nước ở nước ta có những

đăc điểm gì?Có thuận lợi? Khó khăn gì

trong sx Nông nghiệp?

- Tích hợp GD và bảo vệ môi trường:

Nguồn nước đang bị ô nhiểm, ảnh

hưởng xấu đến nông nghiệp, lam cách

nào để khắc phục?

? Tại sao thuỷ lợi lại là biện pháp hàng

đầu trong thâm canh Nông nghiệp ở

nước ta?

- Hệ thống thuỷ lợi nhằm : Chống úng

mùa mưa, chống hạn mùa khô.Nhằm

cải tạo, mở rộng S đất canh tác…

* Nhóm 4: Tìm hiểu Tài nguyên sinh

vật

- HS : Đọc thông tin sgk + hiểu biết

thực tế cho biết:

? Tài nguyên sinh vật nước ta có đặc

điểm gì ?

mùa ẩm:

Nóng ẩm , mưa nhiều tập trung theo mùa

- Phân hoá phức tạp theo không gian, theo thời gian, ảnh hưởng của gió mùa

- Thời tiết diễn biến thất thường, thiên tai thường xuyên xảy ra

hoa, kết quả quanh năm => sx tăng canh, xen canh, gối vụ: sx 2->3 vụ lúa và hoa màu trong 1 năm

- Trồng được nhiều loại cây trồng khác nhau: cây nhiệt đới, cây cận nhiệt và cả cây ôn đới

b) Khó khăn:

- Thời tiết diễn biến phức tạp, nhiều thiên tai bất thường xảy ra: bão, lũ, lụt, mưa đá, sương muối……

- Sâu bệnh, dịch bệnh, nấm mốc phát triển mạnh…

3) Tài nguyên nước:

- Nguồn nước phong phú : + Hiện trạng sông ngòi, ao, hồ dày đặc, nhiều nước quanh năm

+ Nguồn nước ngầm phong phú

- Khó khăn:

+ Mùa mưa thường gây lũ, lụt, bão, gió + Mùa khô thường gây hạn hán…

- Biện pháp khắc phục: Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh Nông nghiệp ở nước ta

4) Tài nguyên sinh vật:

- Phong phú đa dạng => Thuận lợi để làm cơ sở thuần dưỡng lai tạo nên các loại cây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt,, thích nghi với các điều kiện sinh

Trang 8

- Đa dạng về hệ sinh thái, giàu có về

thành phần loài

GV : Ngoài những điều kiện tự nhiên

thì điều kiện Kinh tế – Xã hội đã tác

động lớn tới sự phát triển của nền

Nông nghiệp Việt Nam

* HĐ 2: Tìm hiểu Các nhân tố Kinh

tế – Xã hội

* Thời gian : 17 phút

* Kĩ thuật : Động não, đọc tích cực,

đặt câu hỏi…

* Phương pháp: Đàm thoại, thuyết

trình, trực quan, gợi mở, khai thác bản

đồ, thảo luận nhóm (cặp)

- HS :Đọc thông tin sgk + hiểu biết

thực tế, cho biết:

? Vai trò của yếu tố chính sách đã tác

động lên những vấn đề gì trong Nông

nghiệp?

- Chính sách phát triển Nông nghiệp:

- HS quan sát H7.2 trả lời câu hỏi sgk

+ HT thuỷ lợi: Cơ bản đã hoàn thành

+ HT dịch vụ trồng trọt – chăn nuôi :

Cung cấp thuốc phòng trừ dịch bệnh ,

phân bón , cây trồng, vật nuôi, thức ăn,

máy móc…

+ Các cơ sở vật chất , kỹ thuật khác:

Triển khai kỹ thuật trồng trọt, chăn

nuôi đến từng hộ gia đình

? Tóm lại vai trò của Kinh tế – Xã hội

đến trồng trọt , chăn nuôi là gì?

thái của từng địa phương

II) Các nhân tố Kinh tế – Xã hội

1 Dân cư, lao động nông thôn Chiếm

tỉ lệ cao (2003: 74% DS nông thôn trong đó có 60% lao động NN) Kinh nghiệm SXNN ( bản chất cần cù sáng tạo )

2 Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật trong Nông nghiệp

3 Chính sách phát triển NN: Nhiều chính sách nhằm thúc đẩy NN phát triển Kinh tế hộ gia đình, KT trang trại, NN hướng ra XK

4 Thị trường trong và ngoài nước: ngày càng được mở rộng Tuy nhiên sức mua trong nước còn hạn chế, thị trường XK còn biến động nên ảnh hưởng đến một số cây trồng và vật nuôi

4) Đánh giá: Nhận xét cho điểm các nhóm thảo luận trong giờ học.

1) Điều kiện nào có tính quyết định tạo nên những thành tựu to lớn trong Nông nghiệp của nước ta?

2) Một số chính sách cụ thể để phát triển Nông nghiệp nước ta hiện nay gì?

5) Hoạt động nối tiếp:

+ Trả lời câu hỏi – bài tập 3 trong sgk

+ Nghiên cứu bài 8 sgk/28: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp ( Yêu cầu học sinh khai thác kiến thức từ các bảng số liệu, bảng khiến thức trong sách giáo khoa)

Ngày đăng: 07/01/2022, 05:36

w