-Bước2: các nhóm trình bày kết quả - Gv nhận xét và kết luận: -Kết luận: Đài truyền hình, đài phát thanh giúp chúng ta biết được những thông tin về văn hoá, giáo dục, y tế… HĐ 3: Trò chơ[r]
Trang 1TUẦN 15
Thứ hai
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN ( 2 tiết)
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I MỤC TIÊU:
1 TĐ:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
2 Kể chuyện:
- Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III LÊN LỚP :
Tập đọc:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc Mọt trường tiểu học vùng cao
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu:
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc thong
thả, nhẹ nhàng tình cảm
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khĩ, từ dễ
lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khĩ:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khĩ
-Yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đĩ theo dõi HS đọc bài và chỉnh
sửa lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,
mỗi HS đọc 1 đoạn
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vịng)
-HS đọc theo HD của GV: siêng
năng, lười bịếng, dành dụm, thản nhiên,…
-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
- 5 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
- HS trả lời theo phần chú giải
SGK HS đặt câu với từ thản
nhiên, dành dụm.
- Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo
Trang 2- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu lớp đồng thanh
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Ông lão là người như thế nào?
- Ông lão buồn vì điều gì?
- Ông lão mong muốn điều gì ở người con?
-Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên
ông lão đã yêu cầu con ra đi và mang tiền về
nhà Trong lần ra đi thứ nhất người con đã làm
gì?
-Người cha đã làm gì đối với số tiền đó?
-Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao?
-Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai?
-Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm tiền
n.t.n?
-Khi ông lão vứt tiền vào lửa người con đã làm
gì?
-Hành động đó nói lên điều gì?
- Ông lão có thái độ n.t.n trước hành động của
con?
viên:
- Mỗi nhóm 5 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh theo tổ
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹ và cậu con trai
- Ông lão là người rất siêng năng,
chăm chỉ.
- Ông lão buồn vì người con trai lão rất lười biếng.
- Ông lão muốn người con tự kiếm nổi 1 bát cơm, không phải nhờ vả vào người khác.
-Người con dùng số tiền bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về cho cha.
-Người cha ném tiền xuống ao -Vì lão muốn thử xem đó có phải
là số tiền mà người con kiếm được không Nếu thấy tiền vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ sự lao động vất vả mới kiếm được.
-Vì người cha biết số tiền anh mang về không phải là tiền anh kiếm được nên anh phải tiếp tục
ra đi và kiếm tiền.
-Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng, anh dành dụm được chính mươi bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang
về cho cha.
-Người con vội thọc tay vào lửa
để lấy tiền ra.
-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó.
- Ông lão cười chảy nước mắt khi thấy con biết quí đồng tiền và sức lao động.
-HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời:
Trang 3-Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa của
câu chuyện?
-Hãy nêu bài học ông lão dạy con bằng lời của
em
* GV kết luận: Đôi bàn tay và sức lao động
của con người chính là nguồn tạo nên mọi
của cải không bao giờ cạn.
* Luyện đọc lại:
- GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
- Gọi HS đọc các đoạn còn lại
- Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
- Cho HS luyện đọc theo vai
- Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a Sắp xếp thứ tự tranh:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu SGK
- yêu cầu HS suy nghĩ, sắp xếp các tranh theo
nhóm, đại diện nhóm báo cáo trước lớp
- GV nhận xét chốt
b Kể mẫu:
- GV gọi 5 HS khá kể trước lớp, mỗi HS kể lại
nội dung của một bức tranh
- GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
- yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau
đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
- Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật trong
truyện?
- Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe
-Về nhà học bài
- Có làm lụng vất vả, người ta mới
biết quí đòng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.
-HS suy nghĩ trả lời théo ý riêng: Chỉ có sức lao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời./ Đôi bàn tay và sức lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn -HS lắng nghe
- HS theo dõi GV đọc
- 4 HS đọc
- HS xung phong thi đọc
- 2 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai: người dẫn truyện, ông lão
- 1 HS đọc yêu cầu
- Làm việc theo nhóm, sau đó bao cáo
- Lới giải: 3 - 5 - 4 -1 -2
- HS kể theo yêu cầu
- HS nhận xét cách kể của bạn
-Từng cặp HS kể
- 5 HS thi kể trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn
kể đúng, kể hay nhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
- Lắng nghe
TOÁN : CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.
I/ MỤC TIÊU:
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia
có dư )
Trang 4- Bài tập cần làm; Bài 1 ( Cột 1,2,3 ); Bài 2; Bài 3
- Làm tính đúng nhanh chính xác
II/ CHUẨN BỊ :
- Chuẩn bị bảng con, bảng phụ
II/ LÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập về nhà của
tiết 70
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới :
a Giới thiệu:
b HD tìm hiểu bài:
- GV viết lên bảng phép tính: 648 : 3=?
- Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc và tự
thực hiện phép tính
+ Nêu cách thực hiện phép chia
+ HD HS chia từng bước
- Chốt: 648 chia 3 bằng bao nhiêu?
* GV nêu phép chia: 236 : 5
- Tiến hành các tương tự như phép tính
648 : 3
Gv cho Hs nhận xét sự khác nhau giữa
2 phép tính
c Luyện tập - thực hành:
Bài 1: ( Cột 1,3,4)
- Xác định yêu cầu của bài, sau đĩ cho HS
tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 2
- HD HS phân tích và tìm cách giải
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, cho điểm HS
CC: áp dụng bảng chia 9 để thực hiện giải
Bài 3:
- GV treo bảng phụ cĩ sẵn bài mẫu và
hướng dẫn HS tìm hiểu bài mẫu
- Yêu cầu HS làm theo nhĩm vào bảng
phụ
- Chữa bài và cho điểm HS
CC: Giảm một số đi nhiều lần
3 Củng cố, dặn dị:
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về
- 2 HS lên bảng,lớp theo dõi,nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS lên bảng đặt tính và tính Cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp
- 648 : 3 = 216
- HS đặt tính và tính
236 : 5 = 47 ( dư 1)
- Hs nhận biết được cùng chia số cĩ 3 chữ số cho số cĩ 1 chức số những khác nhau ở 235 : 5 là phép chia cĩ dư…
- … HS lên bảng làm bài, lớp làm vào bảngcon
KQ: a, 218 ; 75 ; 181
b, 114 ( dư 1); 192 ( dư 2); 38 ( dư 2)
- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Cĩ tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26 ( hàng) Đáp số: 26 hàng
- HS đọc bài mẫu và trả lời theo các câu hỏi của GV
- Các nhóm làm bài rồi lên trình bày ( Lưu ý Hs viết đơn vị kèm theo )
Trang 5phộp chia số cú hai chữ số cho số cú một
chữ số
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xột tiết học
Đạo đức:
Bài 7: QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XểM LÁNG GIỀNG
Tiết 2
I.Mục tiêu:
- Nờu được một số việc làm thể hiện quan tõm, giỳp đỡ hàng thỏng xúm giềng
- Biết quan tõm, giỳp đỡ hàng xúm lỏng giềng bằng những việc làm phự hợp với khả năng
- Biết ý nghĩa của việc quan tõm, giỳp đỡ hàng xúm lỏng giềng
II.Đồ dùng dạy học:
- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về chủ đề bài học
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng?
- GV đánh giá
2 Giới thiệu bài:
3 Dạy học.
HĐ 1: GT các tư liệu đã sưu tầm theo chủ
đề bài học.
- Chia nhóm 8
- Yêu cầu các cá nhân trong nhóm trưng bày
các tranh vẽ, các bài thơ, ca dao, tục ngữ mà
các em sưu tầm được
- Yêu cầu từng nhóm lên trình bày trước lớp
- Khen các nhóm, cá nhân sưu tầm được
nhiều tư liệu, trình bày tốt
HĐ 2: Đánh giá hành vi.
- Yêu cầu HS đọc BT 4 vở BTĐĐ
- Chia nhóm 4
- Yêu cầu HS thảo luận xem các hành vi đó
hành vi nào nên làm, hành vi nào không nên
làm
- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày
- Yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét
Kết luận:
- 2->3 em trả lời theo cách hiểu của mình
- 8 em làm 1 nhóm trình bày các
ND sưu tầm được với nhóm của mình
- Cả lớp nghe, chất vấn bổ sung
- HS đọc:
a) Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm
b) Đánh nhau với trẻ con hàng xóm c) Ném gà nhà hàng xóm
d) Hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn
đ) Hái trộm quả vườn nhà hàng xóm
- 3-> 4 em trả lời
Trang 6- Các việc a, d, e, g là những việc làm tốt thể
hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm; các
việc b, c, đ là những việc không nên làm
- Yêu cầu HS liên hệ bản thân xem đã làm
được việc gì tốt, việc gì chưa tốt với làng
xóm láng giềng
- GV khen các em biết cư xử đúng
HĐ 3: Xử lý tình huống và đóng vai.
- Yêu cầu đọc 4 tình huống ở BT 5 trang 25
vở BTĐĐ
- Chia nhóm 8
- Yêu cầu bầu nhóm trưởng Các nhóm
trưởng bắt thăm
- Yêu cầu thảo luận, xử lý 1 tình huống rồi
đóng vai
- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai
+) TH 1: Em nên đi gọi người nhà giúp bác
Hai
+) TH 2: Em nên trông hộ nhà bác Nam
+) TH 3: Em nên nhắc các bạn giữ yên lặng
để khỏi ảnh hưởng đến người ốm
+) TH 4: Em nên cầm giúp thư
Kết luận chung.
Yêu cầu đọc ghi nhớ số trang 25
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Yêu cầu có ý thức giúp đỡ gia đình hàng
xóm
- 2 em đọc
- Các nhóm bầu nhóm trưởng rồi thảo luận, xử lý đóng vai
- Cả lớp thảo luận về cách xử lý
- 2->3 em đọc
Thứ ba
TOÁN:
CHIA SỐ Cể BA CHỮ SỐ CHO SỐ Cể MỘT CHỮ SỐ (Tiếp)
I MỤC TIấU : Giỳp HS
- Biết cỏch đặt tớnh và thực hiện phộp chia số cú ba chữ số cho số cú một chữ số với trường hợp thương cú chữ số 0 ở hàng đơn vị
- Rốn kĩ năng làm tớnh, giải toỏn cho HS
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng con (HS)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
A KTBC:
- GV đưa một phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số, yêu cầu một HS lên bảng
đặt tính và thực hiện
- HS + GV nhận xét
B Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu các phép chia
a Giới thiệu phép chia 560 : 8
Trang 7- GV viết phép chia 560 : 8 - 1HS lên đặt tính - tính và nêu cách tính.
560 8 56 chia 8 được 7, viết 7
- GV theo dõi HS thực hiện 56 70 7 nhân 8 bằng 56; 56
00 trừ 56 bằng 0…
- GV gọi HS nhắc lại - 1 vài HS nhắc lại cách thực hiện
Vậy 560 : 8 = 70
b GV giới thiệu phép chia 632 : 7
- GV gọi HS đặt tính và nêu cách
tính - 1 HS đặt tính - thực hiện chia
- HS làm bảng con, một HS làm bảng lớp; Trình bày cách đặt tính và cách thực hiện
- GV chốt lại cách đặt tính và cách
thực hiện đúng
* VD phần a và VD phần b có điểm
gì giống và khác nhau? - Cùng là phép chia số có số có ba chữ số cho số có một chữ số mà thương có chữ số 0
- Khác: Phép chia ở phần a là phép chia hết; Phép chia ở phần b là phép chia có dư
-Ta cần lưu ý điều gì khi thực hiện
Hoạt động 2: Thực hành
- GV tổ chức cho HS làm cột 1, 2, 3
vào bảng con
- HS làm bảng con - Trình bày cách làm
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ
bảng
=> Củng cố cách thực hiện phép
chia số có ba chữ số cho số có một
chữ số
Bài 2: - Đọc đề 0
- GV và HS phân tích đề, tìm cách
giải
- Nêu cách làm
- HS giải vào vở - Một HS làm bảng
Bài giải
- GV theo dõi HS làm bài Thực hiện phép chia ta có
365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
=> Củng cố cách giải toán có lời
văn liên quan đến chia số có ba chữ
số cho số cho số có một chữ số có
dư
- Làm miệng, nêu đáp án trước lớp- Giải thích cách làm
=> Củng cố về cách thực hiện phép
chia số có ba chữ số cho số có một
chữ số
Trang 8C Cđng cè - dỈn dß:
- NhËn xÐt giê häc - HS lắng nghe
CHÍNH TẢ ( Nghe viết)
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng BT điền tiếng cĩ vần ui / uơi (BT2)
- Làm đúng BT(3) a
II CHUẨN BỊ :
- Bảng viết sẵn các BT chính tả
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khĩ của tiết
chính tả trước
- màu sắc, hoa màu, nhiễm bệnh, tiền
bạc,…
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
- Khi ơng lão vứt tiền vào lửa người con
đã làm gì?
-Hành động đĩ nĩi lên điều gì?
* HD cách trình bày:
- Đoạn văn cĩ mấy câu?
- Trong đoạn văn cĩ những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Lời nhân vật phải viết n.t.n?
- Cĩ những dấu câu nào được sử dụng*
HD viết từ khĩ:
- YC HS tìm từ khĩ rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Sốt lỗi:
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS khác viết vào bảng con
- Theo dõi GV đọc
-Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nĩ
-6 câu
-Những chữ đầu câu phải viết hoa: Hơm, Ơng, Anh,…
- Sau dấu hai chấm, xuống dịng, gạch đầu dịng
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than
- HS: sưởi, thọc tay, đồng tiền, vất
vả,…
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dị bài chéo
-HS nộp bài
Trang 9c/ HD làm BT:
Bài 2:
- - Gọi HS đọc yêu cầu
- - yêu cầu HS tự làm
- - Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3: a Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm
- Gọi 2 nhóm lên trình bày trên bảng và
đọc lời giải của mình
- Nhận xét và chót lời giải đúng
4/ Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, bài viết HS
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính
tả
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng làm HS lớp làm vào vở
- Đọc lời giải và làm vào vở
-1 HS đọc yêu cầu SGK
- HS tự làm bài trong nhóm
- 2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày
TỰ NHIÊN XÃ HỘI:
CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết :
- Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình
- Nêu ích lợi của một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống
II/ CHUẨN BỊ:
- Một số bì thư
- Điện thoại đồ chơi ( cố định, di động )
III/ LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Bài cũ: Tỉnh ( thành phố ) nơi em đang sống.
+ Để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật
chất, tinh thần… ở mỗi tỉnh có các cơ quan nào?
+ Kể tên vài cơ quan văn hoá, y tế, giáo dục, hành
chính ở thành phố Đà Nẵng?
+ Nếu có dịp đến những nơi đó, em sẽ làm gì?
- Gv nhận xét
B.Bài mới
HĐ 1:Làm việc với SGK
-Bước1: Quan sát theo cặp:
- Gv hướng dẫn các cặp quan sát các hình trong
SGK t 56, 57, gợi ý:
+ Các em đã được nhìn thấy những gì trong hình?
+ Kể một số cơ sở thông tin liên lạc có trong hình
vẽ?
-Bước2: Làm việc cả lớp:
- Gọi 1 số cặp lên trình bày
- Gv nhận xét, bổ sung
-Hỏi:
-3 hs trả lời
- Quan sát các hình 56,57 và thảo luận theo cặp
- Một số cặp lên trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+Em đã đến bưu điện thành phố, quận chưa?
+Em hãy nêu một số hoạt động diễn ra ở bưu điện?
+Nêu ích lợi của các hoạt động bưu điện diễn ra
trong đời sống?
+ Kể tên một, vài bưu điện trong thành phố nơi em
ở?
+Nếu không có hoạt động bưu điện thì chúng ta có
nhận được thư tín, bưu phẩm từ nơi xa gởi về hoặc
có gọi điện thoại được không?
-Bước3: Gọi một số hs trả lời.
-Gv nhận xét, bổ sung
-Kết luận: Bưu điện thành phố giúp chúng ta
chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa
phương trong nước và giữa trong nước với nước
ngoài
HĐ2: Làm việc theo nhóm
-Bước1: Thảo luận nhóm:
- Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 4 em, các
nhóm thảo luận theo gợi ý sau:
+ Nêu nhiệm vụ và ích lợi của các hoạt động phát
thanh, truyền hình?
+ Kể tên một đài phát thanh, truyền hình của thành
phố Đà Nẵng?
-Bước2: các nhóm trình bày kết quả
- Gv nhận xét và kết luận:
-Kết luận: Đài truyền hình, đài phát thanh giúp
chúng ta biết được những thông tin về văn hoá, giáo
dục, y tế…
HĐ 3: Trò chơi: Đóng vai hoạt động tại nhà bưu
điện
- Một số hs đóng vai nhân viên bán tem, phong bì,
trực điện thoại và nhận gởi thư, hàng hoá…
- Một vài em đóng vai người gửi thư, quà
- Một số em khác chơi gọi điện thoại
Nhận xét -dặn dò:
-Gv nhận xét, tuyên dương
-Gọi một hs đọc mục: “ Bóng đèn toả sáng”
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau: Hoạt động nông nghiệp
-Hs suy nghĩ và trả lời
- Hs lắng nghe
-Thảo luận nhóm theo nội dung đã gợi ý
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung
- Hs lắng nghe
- Một số hs tham gia chơi
- Lớp theo dõi, nhận xét về cách giao tiếp qua điện thoại, gửi thư, gửi quà gửi và nhận hàng của các bạn
-1 hs đọc
Âm nhạc
Học Hát Bài: NGÀY MÙA VUI (tiếp theo)
Giới Thiệu Một Vài Nhạc Cụ Dân Tộc