Tiết 4-bài 4:Lao động và việc làm I - Môc tiªu bµi häc 1.Kiến thức - Giúp học sinh hiểu và trình bày đợc đặc điểm của ngời lao động và việc sử dụng lao động ở nớc ta - BiÕt s¬ lîc vÒ chÊ[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/08/2013
Tiết 1-bài 1: Cộng đồng các dân tộc việt nam
I Mục tiêu bài học
3.Về thỏi độ
Cú tinh thần đoàn kết tụn trọng giữa cỏc dõn tộc
II.Trọng tõm bài học
Mục I:Cỏc dõn tộc Việt Nam
-Về kiến thức:Việt nam cú 54 dõn tộc cựng sinh sống trong đú dõn tộc Việt cú sốdõn đụng nhất chiếm 86,2%.Mỗi dõn tộc cú những đặc điểm khỏc nhau về tập quỏnsản xuất,sinh hoạt ,ngụn ngữ nhưng chung sống đoàn kết bờn nhau và cựng nhaubảo vệ tổ quốc
-Về kĩ năng:phõn tớch tranh ảnh,bảng số liệu và đọc Atlat Địa lớ Việt Nam về sựphõn bố cỏc dõn tộc
? Theo hiểu biết của em thì
hiên nay ở nớc ta có bao
bó Mỗi dân tộc có nhữngnét văn hoá riêng tạo nên
sự đa dạng trong bản sắcvăn hoá Việt Nam
- Dân tộc Kinh chiếm86.2% dân số, là dân tộc
có tỉ lệ đông nhất Các dântộc khác chỉ chiếm 13.8%
- Mỗi dõn tộc cú nột vănhúa riờng,thể hiện trongtrang phục ngụn ngữ,phong
Trang 2? ý kiến trong sách giáo
khoa: cộng đồng ngời Việt
Kể tờn dựa vào Atlat Địa lớ
Trả lời
Thiếu thốn cần sự quantõm của nhà nước
Cú vỡ học cú tấm longhướng về quờ hương
tục tập quỏn
II/ Phân bố các dân tộc
1 Dân tộc Kinh
- Vùng đồng bằng SôngHồng, ĐB sông Củ Long,duyên hải Trung Bộ, cáckhu vực khác
- Không màu me, đơn giản,
ít hoa văn, áo dài truyềnthống
- Các hoạt động sản xuấtnông nghiệp, công nghiệp,dịch vụ
- Sống theo đơn vị Làng,xóm, thôn
2/ Các dân tộc ít ngời
- Khu Đông bắc Bắc bộ:Tày, Nùng, Sán Chỉ, SánChay, Hà Nhì
- Khu Tây Bắc Bắc bộ:Thái, Mờng, Dao, Mông
- Trờng Sơn: Ê đê, Ba na,Gia lai, Cơ ho
- Nam Trung bộ: Chăm
- Tây Nam bộ: Kh'me + Mặc dù chỉ chiếm 13.8%dân số và sống dải rác ởcác vùng núi cao nguyêntrung du tà bắc vào namnhng là một phần khôngthể thiếu của cộng đồngdân tộc Việt Nam, gópphần tạo nên sự đa dạngtrong bản sắc văn hóa ViệtNam
- Họ sống chủ yếu nhờ vàokhai thác nơng rẫy, lâmsản, trồng cây ăn quả vànghề rừng
Trang 3động sản xuất gắn với vùngnúi và cao nguyên có nhiềutiềm năng về khoáng sản
và lâm sản cũng nh lànhững vùng trọng yếu về
an ninh quốc phòng
- Khó khăn: đời sống vậtchất và tinh thần còn nhiềukhó khăn cần đợc giúp đỡ
và cải thiện thông qua cácchue trơng chính sách nh
135, 327
4 - Củng cố:
-GV túm tắt nội dung bài học,HS nhắc lại
?Nước ta cú bao nhiờu dõn tộc?Những nột văn hoỏ riờng thể hiện ở những mặt nào
?Trỡnh bày tỡnh hỡnh phõn bố cỏc dõn tộc ở nước ta?
5 - Hớng dẫn học bài:
-HS làm bài tập 3 SGK
-Làm vở bài tập
-Học và chuẩn bị bài 2
Trang 4- Xu thế chuyển dịch dân số và sự thay đổi cơ cấu dân số.nguyờn nhõn của sựthay đổi đú
2.Về kĩ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ và bảng thống kê dân số
3.Thỏi độ:
-Tuyờn truyền thực hiện chớnh sỏch dõn số kế hoạch hoỏ gia đỡnh
II.Trọng tõm bài học
Mục II và III
-Về kiến thức:Dõn số tăng nhanh nhưng đang cú xu hướng giảm bằng mức trungbỡnh của thế giới,gia tăng khụng đều,cơ cấu dõn số trẻ cú những thuận lợi và khú khănnhất định,cỏ cấu dõn số theo giới tớnh đang tiến tới cõn bằng
-Về kĩ năng:phõn tớch biểu đồ,bảng số liệu tỡm ra nguyờn nhõn và giải phỏp thực hiện
III - Chuẩn bị:
1.Giỏo viờn:Đọc sỏch giỏo khoa và tham khảo tài liệu
- -Mỏy chiếu và vi tớnh
- Biểu đồ biến đổi dân số
- Một số tranh minh họa cho hậu quả của bùng nổ dân số
2.Học sinh:
-Đọc và chuẩn bị bài
IV - Tiến trình lên lớp
1 - ổn định tổ chức:
2 - Kiểm tra bài cũ:
? Qua bản đồ em hãy nhận xét về sự phân bố các dân tộc ở nớc ta?
3 - Bài mới:
V o b i:Ph n m à à ầ ở đầu SGK
Hoạt động 1
? Theo thống kê, hiện nay
nớc ta có bao nhiêu triệu
Trang 5_Dõn số đụng cú những
thuận lợi và khú khăn gỡ
Hoạt động 2
-Mỏy chiếu biểu đồ
GV treo biểu đồ biến đổi
dân số của nớc ta giai đoạn
? Cho biết một số nguyên
nhân và hậu quả của sự gia
-KK:kinh tế,việc làm,xóhội…
Quan sỏt và trả lời số liệutăng và thời gian tăng
từ nửa sau thế kỷ 20, từ23.8 triệu chỉ trong 50 năm
đến năm 2003 dân số nớc
ta đã làg 80 triệu Trungbình mỗi năm tăng hơn 1.1triệu ngời Tuy nhiênnhững giai đoạn sau này
đang có xu thế giảm dần đi
đến ổn định
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiêngiảm nhanh trong giai
- Nhận thức về vấn đề dân
số còn cha cao+ Hậu quả:
Bình quân lơng thựcgiảm, đói nghèo
Kinh tế chậm phát triển Khó khăn trong giảiquyết việc làm
.Mất trật tự an ninh Cạn kiệt tài nguyên và ônhiễm môi trờng
- Không giống nhau:Thành thị thấp, nông thôncao
- Các vùng núi và caonguyên tỉ lệ gia tăng tựnhiên cao hơn đồng bằng-> Do nhận thức và côngtác tuyên truyền về dân sốcha cao
III Cơ cấu dân số
1 Cơ cấu theo nhóm tuổi
+ Nhóm tuổi 0 - 14 giảmdần
+ Nhóm tuổi 15 - 59 tăng
Trang 6Tuổi dới tuổi lao động, tuổi
lao động và trên tuổi lao
động
? Theo dõi sự thay đổi tỉ lệ
các nhóm tuổi qua các giai
Phõn tớch
Nhanh
Trả lờiTrả lời
Trả lời
nhanh+ Nhóm tuổi trên 60 tăngnhng chậm
-> Nớc ta có dân số trẻ,khó khăn cho công tác y tếgiáo dục
- Tỉ lệ sinh đang giảm dần
2 Cơ cấu về giới
- Nam giới ít hơn nữ giới,tuy nhiên sự chênh lệch vềgiới thay đổi theo hớnggiảm dần từ 3% vào năm
1979 xuống còn 1.6% năm1999
- Do chiến tranh và do đặc
điểm giới tính
- Sự thay đổi cũng ảnh ởng từ những luồng nhập
h-c (di h-chuyển nguồn lao
động đến những khu côngnghiệp và đô thị từ cácvùng nông thôn)
Trang 7Biểu đồ tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số Việt Nam giai đoạn1979-1999
-Làm các bài tập còn lại
-Học bài và chuẩn bị bài 3
Ngµy so¹n:17/08/2013
I - Môc tiªu bµi häc
Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển kinh tế-xã hội,bảo
vệ môi trường nơi đang sống,chấp hành chính scahs của Đảng và Nhà nước về phân
bố dân cư
II.Trọng tâm bài học
Mục I và III
Trang 8-Về kiến thức:VN cú mật độ dõn số rất cao,dõn củ phõn bố khụng dều giữa đồng bằng
và miền nỳi ,giữa thành thị và nụng thụn…
+quỏ trỡnh đụ thị húa diễn ra nhanh nhưng trỡnh độ đụ thị húa thấp
-Về kĩ năng:phõn tớch bảng số liệu và lược đồ
2- Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích những nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh?
bình của thế giới và cao
hơn trung bình của nhiều
quốc gia, nhiều châu lục)
số cao
+ Những vùng có mật độtrung bình trên 1000 ng-ời/km2 là: đồng bằng sông
Trang 9? Nêu những thay đổi ở
quê em mà em biết trong
- Nguyên nhân: Nhữngvùng đồng bằng có điềukiện sống thuận lợi hơn: đilại dễ dàng, sản xuất pháttriển, đời sống văn hóacao
+ Vùng núi đi lại khókhăn, đời sống khó khăn
- Sự chênh lệch giữa thànhthị và nông thôn phản ánh
đặc trng sản xuất của kinh
tế nớc ta chủ yếu là nôngnghiệp
II Các loại hình quần c
1 Quần c nông thôn
- Sống ở nông thôn, hoạt
động trong các ngành nônglâm ng nghiệp
- Sống tập trung thành các
điểm dân c: làng, xóm,thôn, bản, buôn, sóc
- Sự thay đổi cơ cấu kinh tế
đang làm cho bộ mặt nôngthôn thay đổi: Nhiều cơ sởdịch vụ, tiểu thủ côngnghiệp ra đời, đời sốngthay đổi, quan hệ cũngthay đổi
2 Quần c thành thị
- Mật độ dân số cao Kiểunhà ống san sát, chung ccao tầng
- Hoạt động kinh tế chủyếu: Công nghiệp, thơngmại, dịch vụ, khoa học kỹthuật
- Là những trung tâm vănhóa, kinh tế chính trị củamỗi địa phơng
III Đô thị hóa
- Số dân thành thị tăng lên:
Từ 1985 đến 2003 là 11,3triệu lên 21 triệu ngời Tỉ
lệ tăng lên 25.8% (2003)
- Quá trình đô thị hóa ở
n-ớc ta đang diễn ra nhngkhông thực sự nhanh donền kinh tế chuyển hớngchậm và quá trình côngnghiệp hóa chậm
- Mở rộng các đô thị, lốisống thành thị đã và đang
ảnh hởng đến các vùng
Trang 10Quan sats và trả lời
Trả lời
n«ng th«n ngo¹i thµnh vµvïng n«ng th«n thuÇn tĩy
4 - Cđng cè:
-GV tĩm tắt nội dung bài học
-?Dựa vào hình 3.1 hãy trình bày đặc điểm phân bố dan cư ở nước ta?
-Nêu đặc điểm các loại hình quần cư ở nước ta?
GV cung cấp cho HS bảng MĐ dân số một số quốc gia trên thế giới
Ma lai xiaMian maNhật BảnPhi lip pin
7673337272
Ngµy so¹n: 18/08/2013
Trang 11Tiết 4-bài 4:Lao động và việc làm
I - Mục tiêu bài học
-Biết phõn tớch biểu đồ ,bảng số liệu về lao động và chất lượng cuộc sống
-Phõn tớch được mối quan hệ giữa dõn số ,lao động,việc làm và chất lượng cuộc sống
+Sử dụng lao động đang cú sự chuyển dịch
+Vấn đề việc làm đang là vấn đề xó hội gay gắt
-Kĩ năng:phõn tớch số liệu,biểu đồ và sơ đồ
2 - Kiểm tra bài cũ:
?Dựa vào Atlat hóy phõn tớch về sự phõn bố dõn cư nước ta
3 - Bài mới
Vào bài:Phần mở đầu SGK
? Nêu một vài đặc điểm
của ngời lao động Việt
80 triệu ngời (2004) trong
đó tỉ lệ ngời trong độ tuổilao động là khoảng 58.4%vì thế nớc ta có lực lợng lao
động dồi dào với hơn 40triệu lao động
- Nhiều kinh nghiệm, tiếpthu KHKT nhanh, thôngminh, sáng tạo, cần cù
- Do đặc điểm của nền kinh
tế thiên về nông nghiệp vàphân bố dân c không đồng
Trang 12Quan sát biểu đồ và cơ cấu
sử dụng lao động qua các
nguồn lao động dồi dào?
? Vì vậy ở nớc ta đang xảy
Trả lờiTrả lời
đều nên lao động tập trungchủ yếu ở nông thôn, thànhthị ít lao động
- Hạn chế của lao động nớcta: trình độ chuyên môncha cao, chủ yếu là lao
động phổ thông không qua
đào tạo nghề, ít đợc tiếp thuKHKT, sức khỏe yếu
- Cần mở rộng quy mô đàotạo, mở rộng các trờng dạynghề và THCN, đào tạo lao
động hợp tác quốc tế
2 Sử dụng lao động
- Lao động trong các ngànhnông - lâm - ng nghiệp
đang giảm dần Lao độngtrong công nghiệp và xâydựng đang tăng nhng tăngnhanh nhất là lao độngtrong ngành dịch vụ
-> Thể hiện sự chuyển dịchcơ cấu kinh tế và quá trìnhcông nghiệp hóa - hiện đạihóa nền kinh tế đang diễn
ra nhanh
II Vấn đề việc làm
-Nền kinh tế chưa phỏt trểntrong khi nguồn lao đụngdồi dào và tăng nhanh-Hiện trang:
+ Thời gian lao động ít nhất
là ở khu vực nông thôn: đạt77.7%
+Tỉ lệ thất nghiệp ở khuvực thành thị cao: đạtkhoảng 6%
-Biện phỏp:phỏt triển kinhtế,chớnh sỏch dõn sốKHHGĐ,đào tạo nghề,giớithiệu việc làm…
III Chất lợng cuộc sống
-Chất lượng cuộc sốngngày càng cải thiện
Trang 13bộ trong việc cải tạo, nâng
cao chất lợng cuộc sống ở
mới: Xóa đói giảm nghéo,
cho vay vốn phát triển sản
xuất, quỹ ủng hộ ngời
+ Ngày nay: Sau 20 năm
đổi mới bộ mặt đời sống đã
có nhiều thay đổi, ngời biết
…
4 - Củng cố:
a/ Trỡnh baứy ủaởc ủieồm cuỷa nguoàn lao ủoọng nửụực ta
b/ Taùi sao noựi vieọc laứm laứ vaỏn ủeà kinh teỏ xaừ hoọi gay gaột ụỷ nửụực ta
c/ Chuựng ta ủaừ ủaùt ủửụùc nhửừng thaứnh tửùu gỡ trong vieọc naõng cao chaỏt lửụùng cuoọc soỏng cuỷa ngửụứi daõn?
d/ Nhaọn xeựt veà sửù thay ủoồi trong sửỷ duùng lao ủoọng theo caực thaứnh phaàn kinh teỏ ụỷ nửụực ta vaứ yự nghúa cuỷa sửù thay ủoồi ủoự
- Neàn kinh teỏ nửụực ta hieọn nay laứ neàn kinh teỏ nhieàu thaứnh phaàn ủang coự sửù chuyeồn dũch lao ủoõng tửứ khu vửùc nhaứ nửụực sang khu vửùc kinh teỏ ngoaứi quoỏc doanh sửù chuyeồn dũch nhử vaọy phuứ hụùp vụựi quaự trỡnh nửụực ta chuyeồn sang kinh teỏ thũ trửụứng
Trang 14Ngày soạn: 25/08/2013
Tiết 5-bài 5: Thực hành phân tích tháp dân số
I - Mục tiêu bài học
1 Gúp học sinh biết cách phân tích, so sánh tháp dân số Tìm đợc sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi
2 Xác lập mối quan hệ giữa tăng dân số và cơ cấu dân số
2 - Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nớc ta?
số phân theo độ tuổi, giớitính, tỉ lệ giữa nam và nữ,
số lợng dân số
- mỗi khoảng cách là 5tuổi, chia 2 bên (nam vànữ) Hàng đứng là độ tuổi,hàng ngang là số dân (tỉ lệ)
và giới tínhTrả lời
Trả lờiTrả lờiTrả lời
Số người trong độ tuổi sinh
1989 , đến năm 1999 chântháp nhỏ hơn
- Thể hiện tỉ lệ dân số độtuổi trẻ nhiều hơn
- Tỉ lệ dân số phụ thuộc íthơn số ngời trong độ tuổilao động
+ Nhóm dới tuổi lao động(0 - 14) chiếm 39% giảmxuống còn 33.5% (1999+ Nhóm tuổi lao động (15 -59) chiếm 53.8% tăng lên58.4%
+ Nhóm trên tuổi lao động
từ 7.2% tăng lên 8.1%
Trang 15Nờu những thuận lợi và
khú khăn của cơ cấu dõn số
- Độ tuổi lao động và trêntuổi tăng cho thấy xu thế
ổn định của dân số trongthời gian qua và trong cảnhững năm tới Nớc ta đãqua giai đoạn bùng nổ dânsố
- tuổi dới lao động ít gópphanà giảm sức ép của giáodục và y tế
+ Khó khăn: Vấn đề việcalmf cho số lao động dôi ra
4 - Củng cố:
HS hoàn thiện bài thực hành
5 - Hớng dẫn học bài: Học và chuẩn bị bài 6
Ngày soạn:26/08/2013
Tiết 6-bài 6:Sự phát triển nền kinh tế việt nam
I - Mục tiêu bài học
1 Giúp học sinh có những hiểu biết về qua trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam.Hiểu đợc xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những khó khăn và thách thức
2 Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ, đọc bản đồ, vẽ biểu đồ hình tròn và nêu nhận xét
II.Trọng tõm bài học
Mục 1 phần II:
-Về kiến thức:chuyển dịch cơ cấu kinh tề là nột đặc trưng của quả trỡnh đổi mớithẻ hiện ở 3 mặt:ngành,lónh thổ,thành phần kinh tế và cỏc vựng kinh tế
Trang 16-Về kĩ năng:phõn tớch atlat,biểu đồ,tranh ảnh,bảng số liệu
Mục I giỏo viờn núi nhanh
Sử dụng mỏy chiếu biểu đồ
của quỏ trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cơ câu GDP
? điều đó thể hiện đặc điểm
gì của nền kinh tế nớc ta?
Nhúm 1
Nhúm 2
I.Nền kinh tế nước ta trước thời kỡ đổi mới(giảm tải)
II Nền kinh tế nớc ta
trong thời kì đổi mới
- Quá trình đổi mới đợcthực hiện từ 1986 đến nay
1 Sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế
GDP cuả ngành Nông Lân - Ng nghiệp giảm dần
Công nghiệp Xây dựng
và dịch vụ tăng lên Khuvực dịch vụ đã chiến tỉtrọng khá cao nhng vẫn còn
ẩn chứa nhiều biến động
- cho thấy quá trình tăng ởng của nền kinh tế đặcbiệt là xu hớng chuyển dịchcơ cấu kinh tế ở nớc ta
tr-đang diễn ra nhanh Chútrọng xây dựng nền kinh tế
về cơ bản là công nghiệp vàgiảm dần tỉ trọng cua rnônglâm ng nghiệp
- Thành phần kinh tế đợc
mở rộng: Quốc doanh, tậpthể, t nhân, liên doanh -liên kết đang phát triểnmạnh mẽ Giảm dần sự phụthuộc vào kinh tế nhà nớc.Tuy nhien những ngànhkinh tế trọng điểm và quantrọng nh: điện, Bu chínhviến thông vẫn là sựquản lý của nhà nớc
(đòi hỏi cần phá bỏ độcquyền khi xây dựng nềnkinh tế hợp tác quốc tế và
ra nhập các tổ chức kinh tếquốc tế, toàn cầu hóa )
- Hện nay chúng ta đã có 7vùng kinh tế trong đó có
Trang 17khi phát triển kinh tế trong
giai đoạn hiện nay?
Nhúm 3
- Khai thác và tận dụng tối
đa các nguồn lợi từ thiênnhiên vào sản xuất đảymạnh chuyên môn hóa tạonăng suất cao trong lao
- Cơ cấu kinh tế đangchuyển dịch theo hớng cólợi cho quá trình CNH -HĐH
- Hình thành các ngànhcông nghiệp trọng điểm:
Đàu khí, điện, chế biến, sảnxuất hàng tiêu dùng
- Phát triển nền sản xuất ớng ra xuất khẩu và thu hút
h-đầu t+ Khó khăn và thách thức
- Vợt qua nghéo nàn, lạchậu Rút ngắn khoảng cách
đói nghèo giữa thành thị vànông thôn, giữa các tầnglớp trong xã hội
- Tài nguyên đang dần cạnkiệt vì khai thác quá mức
- Vấn đề việc làm, an ninhxã hội, y tế giáo dục
- Thách thức lớn khi thamgia hội nhập kinh tế quốc tế
4 - Củng cố:
GV gọi HS túm tắt nội dung bài học
Nờu đặc trưng của quỏ trỡnh đổi mới?
5 - Hớng dẫn học bài:
-Làm vở bài tập
- Bài tập 2: Vẽ biểu đồ cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế
+Biểu đồ tròn (Số liệu tính theo tỉ lệ %)
-Học bài và chuẩn bị bài 7
Trang 18Ngày soạn: 03/09/2013
Tiết 7-bài 7:Các nhân tố ảnh hởng đến phát triển
và phân bố nông nghiệp
I - Mục tiêu bài học
1 Giúp học sinh nắm đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên và KT - XH đối với quátrình phát triển và phana bố ngành nông nghiệp
2 Có kỹ năng đánh giá giá trị của nền kinh tế, biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hởng đến
sự phát triển và phân bố nông nghiệp Việt Nam
II.Trọng tõm bài học Mục 1,2,3-I.mục II
-Kiến thức:Biết đc đất,nước,khớ hậu là những tài nguyờn vụ cựng cần thiết đồi với sựphỏt triển NN,nhưng cỏc nhõn tố quyết định là nhõn tố xó hội như lao động cú nhiềukinh nghiệm,cơ sở kĩ thuật phục vụ NN ngày càng hoàn thiện,nhà nước cú nhiều chớnhsỏch ưu tiờn phỏt triển NN,cú thị trường tiờu thụ rộng lớn
III - Chuẩn bị
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ đất đai Việt Nam
IV - Tiến trình lên lớp
1 - ổn định tổ chức:
2 - Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích nhng thành tựu và khó khăn thách thức của nền kinh tế nớc ta trong giai
đoạn mới?
3 - Bài mới
HĐ 1:nhúm,mỗi nhúm tỡm
hiểu một nhõn tố tự nhiờn
? Tại sao nông nghiệp lại là
ngành kinh tế phụ thuộc
vào các yếu tố tự nhiên?
? Gồm các yếu tố nào?
? Vị trí của yếu tố đất đai
đối với ngành nông
nghiệp?
? Nêu vài nét về đặc điểm
đất đai ở nớc ta? Đó là
thuận lợi hay khó khăn?
Thảo luận và trỡnh bày kếtquả
- Đây là nhứng nhân tốquan trọng nhất Do đặc tr-
ng của ngành nông nghiệpkhông thể không dựa vàocác yếu tố tự nhiên
- Gồm: Đất đai, khí hậu,sông ngòi, động thực vật
Nhúm 1
- Vai trò vô cùng quantrọng vì nó là t liệu sảnxuất của nông nghiệp, thiếu
đến sẽ không có ngànhkinh tế này
+ Đất phù sa: ở các đồngbằng và chủ yếu để sảnxuất lúa nớc và một số câycông nghiệp ngắn ngày.diện tích khoảng 3 triệu ha+ Đất Feralit có diện tíchkhoảng 16 triệu ha vớinhiều loại khác nhau tậptrung phân bố ở các vùngtrung du, vùng núi và cao
Trang 19? Nguyên nhân của nó?
? Nhận xét về nguồn tài
nguyên này ở nớc ta?
? Lấy các ví dụ cụ thể về
-> Đây là những thuận lợirất lớn cho nông nghiệp ởnớc ta
- Khó khăn là hiện tợng sóimòn đất và đốt nơng làmrẫy gây thoái hóa đất
2 Tài nguyên khí hậu
- Nớc ta có khí hậu nhiệt
đới gió mùa ẩm nhng do vịtrí và sự đa dạng về địahình tạo nên các kiểu khíhậu đặc trng khá phong phúthích hợp cho nhiều loạicây trồng khác nhau
VD: Khí hậu mùa đônglạnh ở Bắc bộ và Bắc trung
bộ thích hợp với cây vụ
đông
- Khí hậu ôn đới núi cao+ Những biến động củathời tiết cũng làm ảnh hởng
đến năng suất cây trồng:Bão, sơng muối, rét đậm
3 Tài nguyên nớc
- Nớc ta có hệ thống sôngngòi, ao hồ và đầm lầyphong phú, nguồn nớcngầm nhiều rất thuận lợicho tới tiêu trong nôngnghiệp
- Lợng ma trung bình đạt
1500 - 2500 mm/năm+ Hạn chế: Lũ lụt về mùa
ma và hạn hán về mùa khô
4 Tài nguyên sinh vật
- Nguồn tài nguyên độngthực vật phong phú là điềukiện thuận lợi cho nhân dânthuần chủng và lai tạogiống mới có năng suất cao
và chống chịu hạn hán tốt-> Tóm lại: Nớc ta có nhiều
điều kiện u đãi của thiênnhiên, có nhiều nguồn tàinguyên thuanạ lợi cho pháttriển nông nghiệp nhng bencạnh đó vẫn còn một sốkhó khăn do điều kiện bấtthờng của thời tiết và khíhậu
Trang 20? Tại sao dân c và lao động
chất kĩ thuật ở nớc ta?
? Việc phất triển và hoàn
thiện ấy nhằm mục đích gì?
? Chính sách phát triển
nông nghiệp của nớc ta qua
các thời kì có thay đổi nh
tr-Trả lời
Trả lời
+ Trớc 1986: làm ăn theolối chung, tập thể, HTX+ Sau 1986: T nhân hóa,
Trả lời
độ tuổi lao động, đây là lựclợng lao động dối dào chophát triển nông nghiệp
- Lao động Việt Nam giàukinh nghiệm trong sản xuấtnông nghiệp, cần cù sángtạo và tiếp thu KHKTnhanh
2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Đang dần đợc hoàn thiện,các cơ sở phục vụ chănnuôi, trồng trọt đang pháttriển và phân bố rộng khắpnhất là các vùng chuyêncanh
- Hình thành hệ thống thủylợi, kênh mơng với các thiết
bị tới tiêu hiện đại
- Tăng năng suất và chất ợng các sản phẩm nôngnghiệp, giảm dần sự phụthuộc vào tự nhiên và đangchuyển dịch cơ cấu lao
l-động
3 Chính sách phát triển
nông nghiệp
có nhiều chính sách khuyếnnông hợp lý, phát triển kinh
tế hộ gia đình, kinh tế trangtrại hớng ra xuất khẩu
4 Thị trờng trong và ngoài
nớc
- Thúc đẩy mở rộng sảnxuất và tăng năng suất lao
động, thực hiện trao đổi lànhu cầu của thị trờng
- Tác động trực tiếp đến sựthay đổi cơ cấu cây trồng
và sản xuất phù hợp vớinhu cầu thị trờng
- Biến động của thị trờng sẽ
ảnh hởng đến ngời sản xuất
Trang 21Tiết 8-bài 8:Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
I - Mục tiêu bài học
1 Nắm đợc đặc điểm phát triển và phân bố một sô loại cây trồng, vật nuôi ichủ yếu
và những xu thế mới trong nông nghiệp nớc ta
2 Nắm đợc sự phân bố sản xuất nông nghiệp, phân tích số liệu, lợc đồ về sản lợng,vùng nông nghiệp
II.Trọng tõm bài học
Mục I-Ngành Trồng Trọt
-Kiến thức:chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu cỏc ngành NN trong đú cõy lươngthực chiếm tỷ trọng lớn nhất và cõy cụng nghiệp chiếm tỷ trọng thấp nhưng ngày càngtăng và giữu vai trũ quan trọng
-Kớ năng:phõn tớch Atlat,bảng số liệu,tranh ảnh,bảng thống kờ và cú khả năng liờn hệthực tế
III - Chuẩn bị
- Bản đồ kinh tế chung Viêt Nam hoặc bản đồ phân bố nông nghiệp
- Một số tranh ảnh về sản xuất và phõn bố nông nghiệp
IV - Tiến trình lên lớp
1- ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phân tớch những thuận lợi và khó khăn của các yếu tố tự nhiên đối với phát triển vàphân bố nông nghiệp?
Trang 22công nghiệp xuất khẩu
hàng đầu của nớc ta?
Trả lời
nhng vẫn chiếm vị trí quantrọng trong trồngtrọt(Trong đó lúa vẫn là câytrồng chính)
- Cây công nghiệp tăng lên
từ 13.5% lên 22.7%
- Cây ăn quả giảm-> Đẩy mạnh theo hớngphát triển xuất khẩu các sảnphẩm cây công nghiệp: cà
fê, cao su, hồ tiêu vàphục vụ cho ngành côngnghiệp chế biến
1 Cây lơng thực
- Gồm: Lúa và hoa màu(nggo, khoai, sắn )
- Lúa vẫn là cây trồngchính, chiếm vị trí quantrọng và sản lợng cao nhấttrong trồng cây lơng thực
- Năng suất lúa tăng gấp 2
từ 20.8 tấn/ha/năm (1980)lên 45.9 tấn/ha/năm (2000)
- Diện tích cũng tăng từ 56000ha lên 7.5 triệu ha(2000)
- Sản lợng tăng gấp 3 lần:
từ 11.6 triệu tấn (1980) lên34.4 triệu tấn (2002)
- Bình quân lơng thực tăngtrung bình 2 lần
- Đồng băng sông Cửulong, sông Hồng, duyên hảitrung bộ
-> Ngành trồng cây lơngthực tăng trởng liên tụctrong đó đặc biệt là cây lúa
2 Cây công nghiệp
- Cây công nghiệp ngắnngày và cây công nghiệpdài ngày
- Miền đông Nam bộ làvùng trồng cây công côngnghiệp nhiều nhất: Đậu t-
ơng, cao su Hồ tiêu, điều
Đồng bằng sông Cửu long:dừa,, mía
Tây nguyên: cà phê Cacao Cao su
Trang 23- Chăn nuôi còn chiếm tỉ lệthấp trong sản phẩm nôngnghiệp vì mới chỉ chiếm1/4 sản lợng nông nghiệp.
Phát triển cha tơng xứngvới tiềm năng của ngànhmặc dù sản phẩm của nó có
ý nghĩa với đời sống (thịt,trứng, sữa )
Nhúm 2
Nhúm 3
những vùng trồng cây ănquả chuyên canh
- Miền Đông Nam bộ: sầuriêng, chôm chôm, mãngcầu, măng cụt
Bắc bộ: mận, đào, lê, quýt,táo
II Chăn nuôi
1 Chăn nuôi gia súc lớn
- Bắc trung bộ, Duyên hảiNam trung bộ, Tây nguyên,Tây bắc bắc bộ
- Số lợng đàn trâu bò hiệnnay khoảng 6 - 7 triệu con(Trâu 3 triệu, bò 4 triệu)
- Chăn nuôi bò sữa đang rấtphát triển ven các đô thị lớn
2 Chăn nuôi lợn
- ở các vùng đồng bằng:sông hồng, sông Cửu long
để tận dụng tối đa nguồnsản phẩm của trồng trọt
- Số lợng hiện có khoảng
23 triệu con (2002)
3 Chăn nuôi gia cầm
- Theo hình thức nhỏ tronggia đình và hinhg thứctrang trại, hiện nay đangphát triển mạnh hình thứcchăn nuoi gia cầm theo h-ớng công nghiệp
- Số lợng khoảng 230 triệucon
Trang 244 - Củng cố:
1 Nhaọn xeựt vaứ giaỷi thớch sửù phaõn boỏ caực vuứng troàng luựa ụỷ nửụực ta ?
2 Choùn vaứ saộp xeỏp caực yự ụỷ coọt A vụựi coọt B sao cho ủuựng
Vỡ sao em laùi saộp xeỏp nhử vaọy?
5 - Hớng dẫn học bài: Bài tập 2/23 Vẽ biểu đồ hình cột bảng số liệu 8.4
I - Mục tiêu bài học
1 Học sinh nắm đợc các loại rừng chủ yếu ở nớc ta, hiểu đợc tình năng và đặc điểmcủa từng loại rừng
2 Thấy đợc đặc điểm về nguồn lợi thủy sản
3 Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ đờng (đồ thị), ký năng phân tích biểu đồ
II.Trọng tõm bài học
4 ẹoàng baống soõng Cửỷu Long
5 ẹoõng Nam Boọ
a, Luựa, dửứa, mớa, caõy aờn quaỷ b.Caứpheõ, cao su, hoà tieõu ủieàu boõng
c.Luựa, ủaọu tửụng, ủay, coựi
d Cheứ, ủaọu tửụng,luựa,ngoõ,saộn e.Cao su,ủieàu,hoà tieõu,caõy aờn quaỷ
Trang 252 - Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điẻm và tình hình phát triển của ngành trồng trọt ở nớc ta?
? Hãy nói một vài nét về
vấn nạn này ở nớc ta hiện
nay?
? Qua bảng 9.1 nhận xét về
cơ cấu rừng?
? Từ hiểu biết của em hãy
nêu tác dụng của các loại
nghiệp thay đổi nh thế nào?
? Nêu vài nét về kế hoạch
triển khai phát triển và
Cũn lại rất ớt
Khai thác quá mức, chặtphá bừa bãi, đốt rừng làmrãy, không trồng mới
Trả lời
Diện tích rừng chỉ cònkhoảng 11.6 triệu ha
-
- Rừng sản xuất: chiếm4/10 diện tích
Rừng phòng hộ chiếm5/10 diện tích
Rừng đặc dụng chiếm1/10 diện tích
=> nguồn lợi về rừng ngàycàng giảm sút do diện tíchrừng sản xuất ít
2 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
- Giảm sản lợng gỗ khaithác chỉ còn 2.5 triệu
m3/năm (tất cả các loại),tập trung ở vùng núi thấp
và trung du
- Phát triển các trung tâmcông nghiệp chế biến gỗ ở
đông bắc Bắc bộ , Tâynguyên và Bắc trung bộ
- Đến năm 2010 sẽ trồngmới thêm 5 triệu ha rừng,
đa tỉ lệ che phủ rừng lên
Trang 26vùng núi - trung du?
? Vai trò và ý nghĩa của
=> diện tích rừng đang tănglên, nguồn lợi kinh tế từlâm nghiệp cũng tăng
II Ngành thủy sản
1 Nguồn lợi thủy sản
- Diện tích biển rộng lớn,nguồn lợi hải sản phongphú, có nhiều bãi tôm, bãicá lớn
Thuận lợi về địa hình:nhiều đầm, vịnh, phá Tiện cho nuôi trồng thủyhải sản
- Nguồn vốn lớn là trở ngạicho ng dân và việc pháttriển mở rộng quy môngành
VD: Trang thiết bị đánh bắt
xa bờ, tàu, lới, phơng tiệnbảo quản
2 Sự phát triển và phân bố thủy sản
- Sản lợng tăng liên tụctrong giai đoạn 1990 -2002: Từ 890 nghìn tấn lêngấp 3 lần đạt 2.7 triệu tấn(2002) Trong đó giai đoạn
1998 - 2002 tăng mạnhnhát
- Khai thác vẫn chiếm tỉtrọng lớn đạt 2/3 khối lợngsản phẩm thủy sản Nuôitrồng chỉ chiếm 1/3 nhng làngành có mức tăng nhanhnhất gấp 6 lấn từ năm 1990
- 2002+ Hải Phòng - quảng Ninh Đà Nẵng - Bình Thuận
Cà Mau - Kiên Giang+ Nuôi trồng thủy sản: AnGiang, Bến Tre
- Thủy sản là một trong 3ngành có giá trị hàng xuấtkhẩu hàng đầu (2005) gồm:Dầu khí, Dệt may và thủysản Từ1999 - 2002 tăng từ
971 triệu USD lên 2.1 tỉUSD (gấp hơn 2 lần)
Trang 27Vẽ biểu đồ đờng (đồ thị) thể hiện sản lợng thủy sản của nớc ta giai đoạn 1990 – 2002 -Làm vở bài tập
-Học bài và chuẩn bị bài mới
Ngày soạn:14/9/2013
Tiết 10-bài 10:Thực hành: vẽ biểu đồ về
sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng
phân theo các loại cây, gia súc, gia cầm
I - Mục tiêu bài học
1 Rèn kỹ năng sử lý số liệu theo yêu cầu riêng của biểu đồ, kỹ năng vẽ biểu đồ cơcấu (biểu đồ tròn), biểu đồ đờng (đồ thị)
2 - Kiểm tra bài 15 phút:
Đề bài:Nước ta cú những thuận lợi và khú khăn gỡ để phỏt triển ngành thủy sản?Nờuhiện trạng của nghành thủy sản nước ta hiện nay?(atlat địa lý VN)
Đỏp ỏn:
Nguồn lợi thủy hải sản
-4 ngư trường lớn:MINH HẢI-KIấN GIANG-CÀ MAU,NINH THUẬN-BÌNH THUẬN-BÀ VŨNG TÀU,HẢI PHềNG-QUẢNG NINH,HOÀNG SA-TRƯỜNG SA
RỊA Cỏc đầm phỏ,vũng vịnh,rừng ngập mặn,sụng,suối,ao
-Khú khăn:vốn ớt thiờn tai
Hiện trạng:
-Phỏt triển mạnh,chủ yếu là khai thỏc
-Phõn bố:duyờn hải nam trung bộ và nam bộ
-Cỏc tỉnh trọng điểm về khai thỏc:kiờn giang ,cà mau,bà rịa-vũng tàu và bỡnhthuận.cỏc tỉnh trọng điểm nuụi trồng:cà mau,an giang ,bến tre
-xuất khẩu phỏt triển,cú tỏc động thỳc đẩy thủy sản phỏt triển
3 - Bài mới
Bài tập : Dựa vào bảng số liệu
? Với bảng số liệu và đặc điểm số
liệu này ta nên vẽ biểu đồ nào cho
phù hợp nhất?
? Nêu những đặc điểm về số liệu
cần vẽ
? Trình bày những yêu cầu của
loại biểu đồ này?
- Vẽ biểu đồ hình cột, hoặc trục đồ thị
- Số liệu dựa vào bảng số liệu của bài tập+ Yêu cầu
- Vẽ đồ thị:
Hàng ngang: thể hiện chỉ số về thời gian(năm, tháng, giai đoạn ) đợc chia đều theotừng khoảng cách
Hàng đứng: thể hiện chỉ số về sản lợng hoặc
tỉ lệ, đợc chia đều theo từng khoảng cách
Trang 28- Cách vẽ: vẽ các cột đợc xác định theo chỉ
số của bảng số liệu trong bài tập (dùng thớc
kẻ chiếu theo cột đứng, các cột đứng phải có
độ rộng bằng nhau để biểu đồ đợc cân đối).+ Lu ý không tẩy xóa
Biểu đồ thể hiện số lợng gia súc gia cầm
và chỉ số tăng trởng
1990 1995 2000 2002
- Nhận xét: Đàn lợn và gia cầm tăng nhanhnhất tạo ra nguồn cung cấp thịt chủ yếu chotiêu dùng
- Do nhu cầu về thịt, trứng tăng mạnh đãthúc đẩy phát triển chăn nuôi gia cầm và giasúc
- Đàn trâu không tăng mà có xu thế giảm, donhu cầu về sức kéo của trâu trong nôngnghiệp giảm
I - Mục tiêu bài học
1 Giúp học sinh nắm đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội đối với
sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nớc ta
2 Hiểu, lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu theo lãnh thổ công nghiệp Có kỹ năng
đánh giá ý nghĩa kinh tế của các nguồn tài nguyên
II.Trọng tõm bài học
HS thấy đc khoỏng sản là tài nguyờn tự nhiờn quan trọng nhất với sự phỏt triển CN,cỏcnhõn tố kinh tế-xó hội cú vai trũ đặc biệt quan trọng trong sự phỏt triển và phõn bố CN-Rốn kĩ năng lập sơ đồ,phõn tớch lược đồ
Trang 29III - Chuẩn bị
- Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam
- At lát địa lý Việt Nam
- Lợc đồ phân bố dân c
IV - Tiến trình lên lớp
1 - ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ-trả bài 15 phút
Gọi một số HS mang vở lên châm điểm
-Nhận xét bài kiểm tra 15 phút
3 - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung chớnh
HĐ 1
Gv đa sơ đồ quá trình sản
xuất công nghiệp: Nguyên,
nhiên liệu Sản xuất
Trả lời
Chỉ bản đồ: + Khu vực tậptrung nhiều mỏ khoáng sảnchính ở nớc ta là: Miền núi
và trung du Bắc Bộ (Than,sắt, đồng, A-pa-tít )
- Giúp hình thành ở khuvực này các nhà máy, cáckhu công nghiệp, các vùngkhai thác lớn
Thảo luậnNhúm 1
I Các nhân tố tự nhiên
+ Tài nguyên thiên nhiên lànhân tố quan trọng tác
động đến sự phát triẻn vàphân bố công nghiệp trong
đó tài nguyên khoáng sản
- Tài nguyên đất đai, nứơc,khí hậu, thủy hải sản
II Các nhân tố kinh tế xã hội
-1 Dân c và lao động
- Vừa là nguồn lao độngcung cấp cho các cơ sởcông nghiệp vừa là thị tr-ờng tiêu thu các sản phẩmcông nghiệp
- Nớc ta với dân số hơn 80triệu ngời, số ngời trong độtuổi lao động nhiều, lực l-ợng lao động khá dồi dào.Lao động nớc ta thôngminh, cần cù và có khả
Trang 30- Chúng ta đang cố gắngcải tiến và nâng cấp các cơ
sở hạ tầng và kỹ thuật trongcông nghiệp , xây dựng vàhoàn thiện mạng lới đờngxá, cầu cống, các khu côngnghiệp
Nhúm 3+ Trớc đây: Phát triển cônggnhiệp dựa trên nền tảngcủa các cơ cở quốc doanh
do nhà nớc quản lý và đầu
t theo định hớng tự cung tựcấp
+ Ngày nay: Đa dạng hóacác thành phần kinh tế vàtrong công nghiệp Cónhiều chính sách thu hút
đầu t từ nớc ngoài Đổi mớicông tác quản lý và chínhsách đối với công nghiệp Nhúm 4
năng thích nghi với KHKTnhanh
2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa công nghiệp nớc ta cònyếu, trình độ công nghệthấp, hiệu quả lao động chacao và mức tiêu hao năng l-ợng lớn
3 Chính sách phát triển công nghiệp
- Là đờng lối chỉ đạo,
ph-ơng hớng chính, đờng lối
có vai trò vô cùng quantrọng trọng định hớng vàkhuyến khích phát triểncông nghiệp
- Thị trờng nớc ta rộng lớnvới hơn 80 triệu ngời
- Thị trờng trong nớc đang
đứng trớc nhiều cơ hội vàthách thức cạnh tranh tronghội nhập kinh tế quốc tế
4 - Củng cố:
-GV túm tắt bài học
1 Caực yeỏu toỏ ủaàu vaứo: Nguyeõn lieọu, nhieõn lieọu, naờng lửụùng Lao ủoọng Cụ sụỷ VC kú thuaọt.
* Caực yeỏu toỏ ủaàu ra: Thũ trửụứng trong nửụực Thũ trửụứng ngoaứi nửụực
-Hãy phân tích ý nghĩa việc phát triển N-L-NN đối với phát triển CN chế biến lơngthực thực phẩm?
5- Hớng dẫn học bài: -Làm vở bài tập -Học bài và chuẩn bị bài mới
Trang 31Ngày soạn:29/9/2013
Tiết 12-bài 12:Sự phát triển và phân bố công nghiệp
I - Mục tiêu bài học
1 Giúp học sinh nắm đợc tên của một số ngành công nghiẹp chủ yếu, một số trungtâm công nghiệp lớn và hai khu vực tập trung lãnh thổ công nghiệp lớn nhất là đồngbằng Bắc bộ và Đông Nam bộ
2 Đọc và phân tích đợc biểu đồ công nghiệp, cơ cấu ngành công nghiệp, phân tích
l-ợc đồ các trung tâm công nghiệp Việt Nam
II.Trọng tõm bài học
Mục II:cỏc ngành CN trọng điểm
-Khỏi niệm CN trọng điểm
-HS phõn tớch cỏc nghành CN trọng đỉờm như CN khai thỏc nhiờn liệu,điện,chế biếnlương thực thực phẩm,hang tiờu dựng dựa theo Atlat địa lớ
-Rốn kĩ năng phõn tớch lược đồ và phõn tớch Atlat,tranh ảnh
III - Chuẩn bị
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
- Bản đò công nghiệp Việt Nam
IV - Tiến trình lên lớp
1 - ổn định tổ chức:
2 - Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày lại những nhân tố về kinh tế xã hội ảnh hởng đến phát triển và phân bốcông nghiệp?
3 - Bài mới
Vào bài:phần mở đầu SGK
- Một số ngành côngnghiệp trọng điểm đã đợchình thành và đang chiếm tỉtrọng khá lớn: Công nghiệpchế biến LT-TP, Cơ khí-
điện tử, Khai thác
- Có giá trị giúp đảm bảonhu cầu trong nớc và xuấtkhẩu
Thảo luận và trỡnh bày kếtquả
I.Cơ cấu ngành công nghiệp
-Gồm cơ sơ nhà nước,ngoàinhà nước,vốn đầu tư nướcngoài
-Đa dạng: Khai thác nhiênliệu, điện, cơ khí, luyệnkim, điện tử, hóa chất, vậtliệu xây dựng, chế biến l-
ơng thực-thực phẩm, dệtmay, các ngành khác
II Các ngành công nghiệp trọng điểm
-Chiếm tỷ trọng cao tronggiỏ trị sản lượng CN,đcphỏt triển dựa trờn những
Trang 32Nhúm 2
ưu thế về TNTN,nguồn laođộng nhằm đỏp ứng nhucầu trong nước và tạo tranguồn hàng ưỳõt khẩi,cútỏc dụng thỳc đẩy sự tăngtrưởng và chuyển dịch cơcấu
1 Công nghiệp khai thác nhiên liệu
- Dựa vào các nguồn tàinguyên: Than, dầu, khí
- Trung bình mỗi năm khaithác đợc: 20 triệu tấn dầuthô, hàng trăm triệu m3 khí
- Xuất khẩu dầu thô là mộttrong 3 mặt hàng xuất khẩuhàng đầu của chúng tatrong những năm qua
- Thủy điện: Hòa Bình 1.92triẹu KW, Trị An 40 vạn
KW, Thác Bà 11 vạn KW,Y-a-li, Sơn La và nhiềunhà máy đang xây dựng
- Sản lợng điện hàng nămkhoảng 40 tỉ KW/h Sản l-ợng ngày càng tăng nhngvẫn cha đủ cung cấp chonền kinh tế và tiêu dùng,
đòi hỏi phải có các chínhsách để phát triển và xâydựng các nhà máy mới nhất
là thủy điện vì có tiềm nănglớn về thủy năng ở các sôngsuối
3 Một số ngành công nghiệp khác(giảm tải)
4 Công nghiệp chế biến
l-ơng thực - thực phẩm
- Đây là ngành công nghiệp
có tỉ trọng lớn nhất trongcơ cấu công nghiệp của nớc
ta hiện nay Dựa vào khối ợng sản phẩm của ngànhnông nghiệp và thủy sản,
Trang 33công nghiệp tiêu biểu ở các
trung tâm công nghiệp ấy?
- Chế biến sản phẩm trồngtrọt: xay sát gạo, rợu bia,bánh kẹo, nớc giải khát
- Chế biến sản phẩm chănnuôi: đông lạnh, đồ hộp,sấy khô
- Chế biến thủy sản: đônglạnh, mắm
- Trung tâm chính: TP HồChí Minh, Hải Phòng, ĐàNẵng, Cần Thơ
5 Công nghiệp dệt may
- Là một trong 3 ngànhxuất khẩu chủ lực của nớc
ta trong thời gian qua Nó
đang dần chiếm vị trí kháquan trọng trong cơ cấucông nghiệp
- Phát triển dựa trên lực ợng lao động dồi dào
l Hạn chế: chủ yếu là cácmặt hàng gia công cho cáchãng, cha có thơng hiệu
III Các trung tâm công nghiệp lớn
+ TP Hồ Chí Minh+ Hà Nội
+ Đà Nẵng
- TP Hồ Chí Minh: Dệtmay, sản xuất hàng tiêudùng, chế biến lơng thựcthực phẩm, cơ khí điệ và
điện tử
- Hà Nội: Công nghiệpluyện kim, cơ khí, hóa chất,chế biến lơng thực thựcphẩm, sản xuất vật liệu xâydựng
4 - Củng cố:
-CM cơ cấu CN nớc ta đa dạng?
-Dựa vào hình 12.3,6.2 xác định các trung tâm CN tiêu biểu cho các vùng kinh tế n ớcta?
Trang 345- Hớng dẫn học bài:_Làm vở bài tập Học bài và chuẩnbị bài mới
Ngày soạn;30/9/2012
Tiết 13-bài 13:Vai trò, đặc điểm phân bố ngành dịch vụ
I - Mục tiêu bài học
1 Giúp học sinh nắm đợc vai trò và cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng hơn.Thấy đợc ý nghĩa của ngành dịch vụ trong việc đẩy mạnh phát triển kinh tế
2 Hiểu đợc đặc điểm phân bố dịch vụ ở nớc ta, biết đợc các trung tama dịch vụ lớn
Có kỹ năng vanạ dung, giải thích sự phân bố
2 - Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điểm và tình hình phát triển của các ngành công nghiệp trọng điểm?
3 - Bài mới
- GV đề nghị học sinh quan sát hình 13.1/48 dựa
vào hình này hãy nêuu cơ cấu ngành dịch vụ
+ Dịch vụ tiêu dùng TN DV sửa chữa, khách sạn,
nhà hàng, dịch vụ, cá nhân, cây trồng
+ DV sản xuất: Tài chính tín dụng, kinh doanh
Tsản, t vấn
+ DV cộng đồng: KHCN, gia súc, y tế, văn hoá,
thể thao, bảo hiểm bắt buộc
- Cho VD CM rằng nền kinh tế lg pt thì các hoạt
động dịch vụ càng trở nên đa dạng (gv cho t/luận
nhóm)
+ GV gợi ý: + Trớc đây khi Ktế cha phát triển
ndân ta đi thăm hỏi nhau chủ yếu đi bộ, ngày nay
Ktế phát triển nhân dân đi ô tô? Vậy đó là dịch vụ
gì?
- Địa phơng em có dịch vụ gì đang phát triển
- Nêu 1 vài ví dụ về các nhà đầu t nớc ngoài đầu t
vào ngành dịch vụ (khách sạn, xây dựng khu vui
chơi giải trí )
- K/L: Kinh tế lg phát triển dịch vụ càng đa dạng
- GV yêu cầu học sinh đọc nhanh thông tin kênh
chữ cho biết vai trò của hoạt động vận tải, thơng
mại đối với ngành nông lâm ng nghiệp, công
nghiệp các ngành sản xuất các vùng trong nớc,
n-ớc ta với nn-ớc ngoài
- Vai trò của ngành bu chính nền thông trong sx
và đời sống
I/ Cơ cấu và vai trò của
dịch vụ trong nền kinh tế
II/ Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch
vụ ở nớc ta
Trang 35- Dựa vào hình 13.1 cho biết các nhón dịch vụ tiêu
dùng, dịch vụ sản xuất, dịch vụ công cộng và nhận
- Tại sao HN và TP HCM là 2 trung tâm dịch vụ
lớn nhất và đa dạng nhất nớc ta
a) Đặc điểm phát triển
- Chiếm 25% lđộng nên ngành dvụ cha thật pt+ Cơ cấu dịch vụ ngày càng
đa dạng hơn
b) Đặc điểm phân bố
- Đây là 2 đầu mối giao thông vận tải viễn thông lớn nhất cả nớc, tập trung nhiều trờng đại học lớn, viện nghiên cứu
I - Mục tiêu bài học
- Học sinh cần nắm đợc đặc điểm phân bố các đầu mối giao thông vận tải chính của nớc ta cũng nh các bớc tiến mới trong hoạt động giao thông vận tải
- Nắm đợc các thành tựu to lớn của ngành bu chính viễn thông và tác động củanhững bớc tiến này đến đời sống kinh tế- xã hội của đất nớc, biết đọc và phân tích lợc
đồ giao thông vận tải của nớc ta, biết phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lớigiao thông vận tải với sự phân bố các ngành kinh tế khác
II - Chuẩn bị
- Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam, lợc đồ mạng lới giao thông (phóng to theoSGK)
- 1 số hình ảnh về các công trình giao thông vận tải hiện đại mới xây dựng về hoạt
động của ngành giao thông vận tải 1 số t liệu về sự phát triển tăng tốc của ngành buchính viễn thông ( dịch vụ, viễn thông)
III - Tiến trình lên lớp
1) ổ n định tổ chức
2) Kiểm tra bài cũ:
Trang 363) Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung chớnh
Giáo viên cho học sinh quan sát bđồ vơ cấu
ngành giao thông vận tải bảng số liệu
- Quan sát bảng 14.1 hãy cho biết loại hình vận tải
nào có vai trò quan trọng nhất trong vânh chuyển
hàng hoá? Tại sao ( đờng bộ)
- Loại hình vận tải nào có tỷ trọng tăng nhanh
nhất ( vận tải hàng không)
- Xác định các tuyến đờng bộ, đờng sắt các công
biển, các sân bay
- Dựa vào bảng 14.1 cho biết loại hình vận tải nào
có vai trò quan trọng nhát trong vận chuyển hàng
hoá? Tại sao ( đờng bộ) chiếm tỷ trọng lớn nhất
- Loại hình nào có tỷ trọng tăng nhanh nhất ( hàng
không)
- Đờng bộ có vai trì gì (quốc lộ 1A) đờng HCM
đ-ờng bộ xuyên Việt
+ Nâng cấp quốc lộ 1A có ý nghĩa gì (quốc lộ 1A
cắt qua nhiều sông lớn)
- Đờng sắt có vai trò gì, ý nghĩa của việc mở rộng
các tuyến đờng sắt liên vận đg T Quốc
- Đờng sông có vai trò quan trọng gì
- Vai trò đờng biển: Tìm các cảng chủ yếu trên lợc
đồ
- Vai trò của đờng hàng không
- Đờng ống có vai trò gì
- Gv cho học sinh thảo luận: Em thể hình dung
xem sự phát triển của ngành bu chính viễn thông
trong những năm tới sẽ làm thay đổi đời sống xã
hội ở địa phơng nh thế nào
- Đờng bộ sắt, sông, hàng không, đờng biển, đờng ống
II/ Bu chính viễn thông
- Vai trò quan trọng không ngừng đợc mở rộng
- Điện thoại đợc tự động hoá tới tất cả các luyện và hơn 90% các xã trong cả n-ớc
4) Củng cố:
- Đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Đặc điểm của giao thông vận tải, bu chính viễn thông?
- Trong caực loaùi hỡnh giao thoõng ụỷ nửụực ta loaùi hỡnh naứo mụựi xuaỏt hieọn trong thụứi gian gaàn ủaõy?
- Xaực ủũnh treõn baỷn ủoà caực caỷng bieồn, caực quoỏc loọ chớnh ụỷ nửụực ta ?
- Vieọc phaựt trieồn caực dũch vuù ủieọn thoaùi vaứ Inte net taực ủoọng nhử theỏ naứo ủeỏn ủụứi soỏng kinh teỏ –xaừ hoọi nửụực ta ?
5) Hớng dẫn về nhà:
Học thuộc bài, trả lời làm bài tập 1 - 2 - 3/ 55
Trang 37Ngày soạn: 06/10/2012
Tiết 15-Bài 15: thơng mại và du lịch
I - Mục tiêu bài học
- Học sinh cần nắm đợc các đặc điểm phát triển và phân bố ngành thơng mại và
du lịch nớc ta Chứng minh và giải thích đợc rại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
là các trung tâm thơng mại, du lịch lớn nhất nớc ta, nắm đợc nớc ta có tiềm năng du lịch khá phong phú và ngành du lịch đang trở thành ngành kinh tế quan trọng biết đọc
2) Kiểm tra bài cũ: - Trình bày những đặc điểm của ngành giao thông vận tải
- Phân tích những đặc điểm chính của ngành bu chính viễn thông nớc ta
3) Bài mới: GV giới thiệu nội dung bài mới
Hoạt động của thầy và trũ
+ Tại sao nội thơng kém phát triển, ở Tây Nguyên
(Kinh tế chậm phát triển, dân số tha thớt)
- Quan sát hình 15.1 hãy cho biết hoạt động nội
thắng tập trung nhiều nhất ở những vùng nào của
n-ớc ta
- GV cho HS nghiên cứu thông tin từ N thấy là hoạt
động kinh tế cho biết vai trò của ngành ngoại
th-ơng
- Quan sát bđồ 15.6 hãy nhận xsét bđồ và kể tên các
mặt hàng xuíât khẩu chủ lực của nớc ta mà em biết
- GV hớng dẫn học sinh trình bày các mặt hàng xuất
khẩu chủ lực tho từng nhóm hàng
- Nghiên cứu thông tin đoạn: nớc ta đang nhập khẩu
nhiều máy móc thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu
- Nghiên cứu, thông tin đoạn: Hiện nay Việt Nam
cho biết hiện nay nớc ta có quan hệ buôn bán nhiều
I/ Thơng mại:
1 Nội thơng:
- Cả nớc là 1 thị triờng hệ thống các chợ hoạt động tấpnập
- Có các th phần ktế hoặc bậc là kinh tế t nhân
- Hà Nội và TP HCM là 2 trung tâm thơng mại
2 Ngoại thơng
- Xkhẩu hàng CN: điện tử, dệt may
+ Nông lâm thuỷ sản
- Nhập khẩu: Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu
Trang 38nhất với thị trờng khu vực nào.
- GV có thể yêu cầu học sinh tìm các VD về tài
nguyên du lịch của nớc ta Sau đó cho các em sắp
xếp lại điền vào ô trống trong bảng sau:
TN động, thực vậtquý hiếm
Tài nguyên du
lịch nhân Văn
Các công trình kíêntrúc di tích lịch sử
Lễ hội dân gian lễhội truyền thốngvăn hoá dân gian
- GV gợi ý HS tìm hiểu các TN du lịch ở địa phơng
mình ( huyện, tỉnh) => quan sát lg yêu quê hơng và
có ý thức giữ gìn các giá trị thiên nhiên, lịch sử văn
hoá
- GV cho học sinh nghiên cứu thông tin từ 2002
Khu vực cho biết số lợng khách trong nớc, ngoài
n-ớc
II/ Du lịch
- Du lịch tự nhiên: Đà Lạt,
Sa Pa, Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha, bãi tắm Đồ Sơn,Nha Trang, Vũng Tàu
- TN du lịch nhân văn: cố
đô Huế, di tích Mỹ Sơn, phố
cổ Hội An
4) Củng cố:
- Cho 1 học sinh đọc phần ghi nhớ
- Hà Nội, TP HCM có 2 đ/k T/lợi nào để trở thành các trung tâm thơng mại dvụlớn nhất cả nớc
- Trình bày những đặc điểm của ngành ngoại thơng, du lịch
I - Mục tiêu bài học
- Học sinh cần rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền, rèn luyện kỹ năng nhận xét biểu đồ, củng cố các kiến thức đã học ở bài 6 về cơ cấu kinh tế theo ngành ở nớc ta
II - Chuẩn bị
Trang 39- HS chuẩn bị thớc thẳng, máy tính, bút chì màu
III - Tiến trình lên lớp
1) ổ n định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: GV giới thiệu nội dung bài mới
1 Cho bảng số liệu sau đây
- gv gọi 1 học sinh đọc bảng số liệu trong SGK / + a) Hãy vẽ biểu đồ miền thểhiện cơ cấu (bảng 16.1)
GDP thời kỳ 1991 - 2002
- GV hớng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ miền:
- Bớc 1: Nhận biết trong trờng hợp nào thì có thể vẽ biểu đồ cơ cấu bằng biểu đồmiền
Thờng sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm Trong trờng hợp ít năm (2- 3 năm)thì thờng dùng biểu đồ hình tròn
Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số không phải là theo các năm, vì trục hoànhtrong biểu đồ miền biểu diễn năm
- Bớc 2: Vẽ biểu đồ m kiền: HCN ( khi số liệu cho tỷứơc là tỷ lệ %)
+ Biểu đồ là HCN Trục tung có trị số là 100% ( tổng số)
+ trục hoành là các năm: các khoảng cách giữa các điểm thể hiện các thời điểm( năm) dài hay ngắn tơng ứng với khoảng cách năm
+ Vẽ lần lợt theo từng chỉ tiêu chứ không phải lần lợt theo các năm
+ Cách xác định các điểm để vẽ tơng ứng nh khi vẽ biểu đồ cột chồng
+ Vẽ đến đâu thì tô màu hay kẻ vạch đến đó, đồng thời thiết lập bảng chú giải(nên vẽ riêng bảng chú giải)
- GV tổ chức cho học sinh vẽ biểu đồ miền
2 Hớng dẫn: Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDĐ trong thời kì 1991- 2002
- Dự giảm tỷ trọng của nông lâm ng nghiệp từ 40,5% -> 23,0%
- Tại sao nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi đó
- Điều đó có ý nghĩa gì ( gv hớng dẫn học sinh xem lại phần giải thích biểu đồhình 6.1 ( bài 6) để giúp học sinh đa ra các nhận xét phù hợp về sự chuyển dịch cơ cấuGDĐ từ biểu đồ đã vẽ
- Tỷ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh
Trang 40Ngày soạn:14/10/2012
Tiết 17- Bài 17: ôn tập
I - Mục tiêu bài học
- Hệ thống lại những kiến thức cơ bản về địa lý dân c và địa lí kinh tế Việt Nam, tiếptục khắc sâu những kiiến thức cơ bản đó; rèn luyện kỹ năng phân tích và so sánh mỗi
liên quan giữa dân c và phát triển kinh tế của Việt Nam ở trong nớc và với quốc tế
II - Chuẩn bị
- Lợc đồ phân bố dân c, b đồ biến đổi dân số nớc ta
- Bản đồ hành chính Việt nam b đồ sự chuyển dịch cơ cấu GDĐ
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
III - Tiến trình lên lớp
1) ổ n định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp giờ học bài mới
3) Bài mới: GV giới thiệu : Ôn tập
- Việt Nam có bao nhiêu dân tộc
Dân tộc nào có số ngời đông nhất
Dẫn tộc nào có số ngời ít nhất
-= Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở đâu, dân tộc ít
- Có những loại hình quần c nào
- Đặc điểm của các loài hình quần c trên
- Cho biết cơ cấu lao động giữa thành thị và nông
thôn
- Chất lợng lao động hiện nay
- Vấn đề giải quyết việc làm nh thế nào
- Nền kinh tế Việt Nam, trớc thời kỳ đổi mới
- Sau khi đất nớc thống nhất bớc vào thời kì đổi
mới, những thành tựu và thách thức
- Tài nguyên đất có vai trò gì
- Tài nguyên khí hậu, tài nguyên nớc?
- Tài nguyên sinh vật có vai trò gì?
- Các nhân tố về kinh tế và xã hội có ảnh hởng gì
đến KT - XH
- Đặc điểm vai trò ngành trồng trọt: cây lơng thực,
cây công nghiệp, cây ăn quả
- Đặc điểm ngành chăn nuôi: Trâu bò, lợn, gia
- S2 pt n2, thị trờng trong và ngoài nớc