1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

giáo án đại số & hình học 7 tuần 28

22 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 122,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực cần đạt: - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thực hành trong t[r]

Trang 1

1 Về kiến thức: Sau bài học HS hiểu và nắm được thế nào là đa thức

2 Về kỹ năng: Sau giờ học HS có kĩ năng thu gọn đa thức, tìm bậc của đa thức

3.Tư duy: - Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, hiểu được ý tưởng của người khác;

phát triển thao tác tư duy tương tự, khái quát hóa

4 Về thái độ:

Qua học tập chương HS cần có tính cẩn thận, chính xác, chịu khó, nhanh nhẹn, khoa học

Có ý thức trong hợp tác nhóm

5 Năng lực cần đạt: - Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng

kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thực hành trong toán học, năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán học

II CHUẨN BỊ

GV: SGK, phấn màu, ti vi

HS: Các kiến thức cũ liên quan đến bài học, bảng nhóm

III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, đàm thoại, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học:đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, chia nhóm

IV Tiến trình dạy học - GD:

1 Ổn định lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

- Chiếu câu hỏi kiểm tra và yêu cầu HS lên bảng làm bài

? Đơn thức là gì? Cho ví dụ và tìm bậc của chúng? - Lên bảng trình bày

Trang 2

- Yêu cầu HS dưới lớp làm ra giấy nháp

- Nhận xét , đánh giá, cho điểm

- HS dưới lớp làm ra giấy nháp

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Đa thức

- Mục đích: HS hiểu và nắm được thế nào là đa thức thông qua các ví dụ

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành

- Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời , giao nhiệm vụ.

GV: ? Hãy viết biểu thức biểu thị diện tích của hình tạo

bởi một tam giác vuông và hai hình vuông dựng về phía

ngoài có 2 cạnh lần lượt là x, y của tam giác đó?

HS: - Lên bảng viết

GV: - Yêu cầu lập tổng của các đơn thức ở phần KTBC

HS: - Lập tổng

GV: => Từ hai ví dụ trên hình thành khái niệm đa thức,

yêu cầu chỉ rõ các hạng tử của đa thức

HS: - Đưa ra khái niệm đa thức, áp dụng chỉ ra các hạng

tử của 2 đa thức ở ví dụ trên

GV: - Giới thiệu cách kí hiệu đa thức

VD: phần kiểm tra bài cũ

- Mỗi biểu thức trên là một

đa thức

* Đa thức là: SGK

- Kí hiệu đa thức bằng các chữ cái in hoa: A, B, M,

?1:

* Chú ý:

Trang 3

GV: - Nêu chú ý: Mỗi đơn thức được coi là một đa thức

HS: - Lắng nghe

Hoạt động 2: Thu gọn đa thức

- Mục đích: HS biết cách thu gọn đa thức

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành

- Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời , giao nhiệm vụ.

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng

GV: - Cho đa thức N

? Trong đa thức trên có những hạng

tử nào đồng dạng với nhau?

Gv: => Sau khi cộng xong đa thức

thu được không còn hạng tử nào

2 1

Trang 4

Hoạt động 3: Bậc của đa thức

- Mục đích: HS biết xác định bậc của một đa thức

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạtđộng nhóm

- Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời , giao nhiệm vụ, chia nhóm.

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng

GV: - Cho đa thức M x y 2 5  xy4 y6 1

? Đa thức M có ở dạng thu gọn không? Vì sao?

HS: - Đa thức M ở dạng thu gọn vì không có hạng

GV: - Gọi một vài HS nhắc lại

- Yêu cầu HS làm ?3 theo nhóm bàn

Trang 5

4 Củng cố(12’)

GV: - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Kiến thức trọng tâm của bài ngày hôm nay là gì?

? Kiến thức này giúp ta giải quyết những dạng bài tập

nào?

HS: - Trả lời

GV: - Yêu cầu HS làm bài 24(SGK/38)

HS: - 2 HS lên bảng HS1 làm phần a, HS2 làm phần b

GV: - Nhận xét, đáng giá bài trên bảng

- Yêu cầu HS làm bài 25 (SGK/38)

HS: - 2 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở BT

Bài 24(SGK/38)a) 5x + 8y

b) 10.12.x +15.10.y

=120x + 150yCác biểu thức trên đều là đa thức

- Đọc trước bài “ Cộng trừ đa thức”

- Ôn tập các tính chất của phép cộng, trừ các số hữu tỉ

V Rút kinh nghiệm

Trang 7

1 Về kiến thức: Sau bài học, HS trả lời được câu hỏi – Tiết 57 gồm những kiến thức

nào ? Nắm được phương pháp cộng trừ đa thức

2 Về kỹ năng: Sau giờ học, HS có thể dùng sơ đồ tư duy để học bài Có thói quen sử

dụng bản đồ tư duy trong học tập các môn và trong cuộc sống Có thói quen, khi học một kiến thức mới phải nắm được cách cộng trừ đa thức Luyện tập nhiều về phương pháp cộng trừ đa thức một cách tương đối thành thạo

3 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác và biết liên hệ thực tế

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4.Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

5 Năng lực cần đạt:

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thực hành trong toán học, năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán học

II CHUẨN BỊ

GV: Máy tính, máy chiếu, thước thẳng

HS: Thước kẻ, bảng nhóm

III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, đàmthoại, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học:đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, chia nhóm

IV Tiến trình dạy học - GD:

Trang 8

1 Ổn định lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Cộng hai đa thức

- Mục đích: Hướng dẫn HS nghiên cứu và luyện tập về cách cộng đa thức

- Thời gian: 7 phút

- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp,đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thựchành

- Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời , giao nhiệm vụ.

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng

GV(Chiếu): Cho 2 đa thức:

M = 5x 2 y + 5x - 3

N = xyz - 4x 2 y + 5x - \f(1,2

Tính M + N

GV yêu cầu HS tự nghiên cứu cách làm

bài của SGK, gọi 1 HS đứng tại chỗ trình

GV giới thiệu kết quả là tổng của 2 đa

1 Cộng hai đa thức

VD: SGK

- Gồm 3 bước:

+ Bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu + + Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp củaphép cộng kết hợp các hạng tử đồng dạng vớinhau

+ Thu gọn các hạng tử đồng dạng

Trang 9

GV: chụp và chiếu kết quả lên màn hình

để HS dưới lớp đối chiếu

Hoạt động 2: Trừ hai đa thức

- Mục đích: Hướng dẫn HS nghiên cứu và luyện tập về cách trừ đa thức

- Thời gian: 20 phút

- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp,đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thựchành, hoạt động nhóm

- Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời , giao nhiệm vụ, chia nhóm.

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng

Cho 2 đa thức

P = 5x 2 y - 4xy 2 + 5x - 3

Q = xyz - 4xy 2 + xy 2 + 5x - \f(1,2

Để trừ hai đa thức P và Q ta viết như sau:

P - Q = (5x 2 y - 4xy 2 + 5x - 3) - (xyz - 4xy 2 +

Trang 10

? Ta làm thế nào để được P - Q?

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày

HS: - Bỏ ngoặc rồi thu gọn đa thức

GV lưu ý HS khi bỏ dấu ngoặc đằng trước

có dấu trừ phải đổi dấu tất cả các hạng tử có

GV kiểm tra bài làm của các nhóm

- Gọi HS nhận xét chéo nhóm nhau

Đề: Cho hai đa thứcMx2 2xy y 2 và Ny22xy x 21

a)Tính Q = M + N b) Tính P = M – N c) Tính giá trị của Q tại x = -1, y = 2

Đáp án : Làm đúng phần a,b mỗi phần 4đ, phần c 2đ

Trang 11

Vậy đa thức Q có giá trị bằng 11 tại x = -1, y=2

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau(2’)

- Về nhà học kết hợp vở ghi, SGK Học theo sơ đồ tư duy

- Làm các bài tập: 30, 33 (SGK/40); 29,30,32/SBT

- Chuẩn bị bài giờ sau luyện tập

V Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:2/3/2018

Ngày dạy: /3/2018

Tiết 49:

QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN

ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU

I MỤC TIÊU

Trang 12

1 Kiến thức: Nhận biết được đường vuông góc, đường xiên.

- HS phân biệt được khái niệm đường vuông góc, đường xiên, khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đường xiên

- HS phát biểu được định lý 1 về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, định lý 2

về quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu của chúng

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình chỉ ra các khái niệm, định lý trên hình vẽ, vận dụng hai

định lý trên và các bài tập đơn giản

3 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác và biết liên hệ thực tế

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4.Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

5 Năng lực cần đạt:

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thực hành trong toán học, năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán học

II CHUẨN BỊ

- GV: Thước thẳng, com pa, thước đo góc, máy tính, tivi

- HS: Thước thẳng, com pa, thước đo góc,

III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, trực quan, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, đàm thoại, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học:đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, chia nhóm

Trang 13

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

- Chiếu nội dung sau: Trong một bể bơi, 2 bạn Hùng và

Bình cùng xuất phát từ A, Hùng bơi đến điểm H, Bình bơi

đến điểm B Biết H và B cùng thuộc vào đường thẳng d,

AH vuông góc với d, AB không vuông góc với d Hỏi ai

bơi xa hơn? Giải thích?

- Sau khi HS trả lời xong, GV đánh giá, cho điểm và ĐVĐ

vào bài mới

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên

- Mục đích: HS hiểu và nhận dạng được các khái niệm trên

- Thời gian: 7 phút

- Phương pháp: đàm thoại, trực quan

- Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

- Kĩ thuật dạy học: giao nhiệm vụ,

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng

- Quay trở lại hình vẽ: 1 Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình

chiếu của đường xiên.

- Đoạn AH là đường vuông góc kẻ từ A đến dH: chân đường vuông góc hay hình chiếu của A trên d

Trang 14

A

A

GV: - Nêu các khái niệm, yêu cầu

HS chú ý theo dõi và ghi bài, yêu

Hoạt động 2: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên

- Mục đích: Nắm được quan hệ giữa đừng vuông góc và đường xiên

- Thời gian: 12 phút

- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, trực quan

- Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời , giao nhiệm vụ.

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng

GV: - Chiếu nội dung ?2, yêu cầu

HS đọc và trả lời ?2

? So sánh độ dài của đường vuông

góc với các đường xiên ?

2 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.

?2

- Kẻ một đường vuông góc kẻ vô số đường xiên

Định lý 1

Trang 15

A

d B H

bao nhiêu đường vuông góc với d,

và bao nhiêu đường xiên A với d?

Hoạt động 3: Các đường xiên và hình chiếu của chúng

- Mục đích: Nắm được quan hệ các đường xiên và hình chiếu của chúng

Trang 16

H

- Thời gian: 13 phút

- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

- Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời , giao nhiệm vụ, chia nhóm.

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng

GV: - Chiếu ?4 và yêu cầu HS làm

? Rút ra quan hệ giữa đường xiên và

hình chiếu của chúng ?

AB AH HB (định lí Py-ta-go)a) Có HB > HC (GT)

 HB2 HC2  AB2 AC2

 AB > ACb) Có AB > AC (GT)

Trang 17

S

IA

P

GV: chiếu hình vẽ và câu hỏi lên màn hình

a) Đường vuông góc kẻ từ S đến đường thẳng d

b) Đường xiên kẻ từ S đến đường thẳng d là

c) Hình chiếu của S trên d là

d) Hình chiếu của PA trên d là

Hình chiếu của SB trên d là

Hình chiếu của SC trên d là

Trang 18

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác và biết liên hệ thực tế

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4.Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

5 Năng lực cần đạt:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thực hành trong toán học, năng lực sử dụng các phéptính, sử dụng ngôn ngữ toán học

II CHUẨN BỊ

GV: Thước thẳng, com pa, tivi

HS: Thước thẳng, compa, bảng nhóm

III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, luyện tập thực hành, trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học:đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, chia nhóm

Trang 19

IV Tiến trình dạy học - GD:

1 Ổn định lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ(4’)

HS1: Nêu định lý quan hệ giữa đường vuông góc và đường

xiên?

HS2: Nêu định lý quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu?

- Gọi HS khác nhận xét rồi chốt lại kiến thức

- Đánh giá, cho điểm

- Chú ý nghe câu hỏi và TL

- Nhận xét

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1:

- Mục tiêu: HS áp dụng kiến thức đã học ở tiết trước để làm bài tập

- Thời gian: 24 phút

- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, luyện tập thực hành, trực quan

- Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời , giao nhiệm vụ

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng

GV: - Yêu cầu HS làm bài 10

Trang 20

HS: trả lời

GV: - Vẽ hình 13 lên bảng, yêu cầu

HSquan sát hình và cho biết:

BC < BD

KL AC < AD

BC < BD => C nằm giữa B, D

ABC = 90 => ACD > 90 => ADC < 90

Vậy ACD > ADC => AD > AC

A

A

D C B

Trang 21

Hoạt động 2: Bài tập thực hành

- Mục tiêu: HS biết cách đo chiều rộng của tấm gỗ có 2 cạnh song song hoặc mặt bàn

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm, đàm thoại

- Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời , giao nhiệm vụ, chia nhóm

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm nghiên cứu bài

tập 12 (SGK/60), trả lời các câu hỏi

(có minh họa bằng hình vẽ và bằng vật cụ thể)

- Chia lớp thành các nhóm thảo luận nhóm

- Vẽ hình lên bảng: Cho a//b

? Thế nào là khoảng cách của hai đường thẳng

song song ?

? Một tấm gỗ xẻ ( hoặc miếng nhựa, miếng bìa)

có hai cạnh song Chiều rộng tấm gỗ là gì? Muốn

đo chiều rộng của tấm gỗ phải đặt thước ntn?

? Hãy đo bề rộng tấm gỗ của nhóm và cho số

liệu thực tế ?

- Quan sát và hướng dẫn các nhóm làm

- Gọi đại diện nhóm trình bày, nhận xét góp ý,

kiểm tra kết quả đo của vài nhóm khác

Bài 12 (SGK/60)

- Hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm có 1 bảng nhóm, bút dạ, thước chia khoảng, miếng nhựa hoặc miếng bìa có hai cạnh song song

- a // b, đoạn thẳng AB vuông góc với haiđường thẳng a và b, độ dài đoạn thẳng

AB là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song đó

- Chiều rộng của tấm gỗ là khoảng cách giữa hai cạnh song song

+ Đặt thước vuông góc với cạnh của tấm gỗ

+ Đặt thước như vậy là sai

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày và minh họa thực tế

Nhóm khác nhận xét và kiểm tra lại kết quả đo

Ngày đăng: 07/02/2021, 10:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w