- Tập luyện cho HS vận dụng các khái niệm cơ bản đã học ở chương 1, 2, 3 để khắc sâu hoặc giải thích các kiến thức ở chương 4, rèn luyện cho HS phương pháp học tập, bước đầu tập vận dụng[r]
Trang 1Ngày soạn: 25/3/2021 Tiết 24
I MỤC TIÊU
- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và các khái niện hoá học trong chương
4 về oxi, không khí
- Rèn luyện kỹ năng tính toán theo công thức hoá học và phương trình hoá
học
- Tập luyện cho HS vận dụng các khái niệm cơ bản đã học ở chương 1, 2, 3 để
khắc sâu hoặc giải thích các kiến thức ở chương 4, rèn luyện cho HS phương pháp học tập, bước đầu tập vận dụng kiến thức hoá học vào thực tế đời sống
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
- GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theo nhóm
Học sinh : Ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà
III.
HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A LÝ THUYẾT:
- Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao dễ tham gia phản ứng hoá học với nhiều phi kim, kim loại và hợp chất
- Oxi cần cho sự hô hấp của người và động vật, dùng để đốt nhiên liệu
- Nguyên liệu điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là các hợp chất giàu oxi
và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao
- Sự tác dụng của oxi với chất khác là sự oxi hoá
- Oxit là hợp chất hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi Oxit gồm
2 loại chính: oxit axit và oxit bazơ
- Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có 1 chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu
- Phản ứng phân hủy là phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới
LUYỆN TẬP
Trang 2B BÀI TẬP:
Bài tập 1:
Đốt cháy khí CH4 trongkhông khí hoặc trong oxi đều tạo ra khí CO2 và hơi nước Đốt 10 cm3 khí CH4 trong 100 cm3 không khí (biết rằng thể tích oxi chiếm 1/5 thể tích không khí)
a) Tính thể tích khí oxi tham gia phản ứng
b) Tính thể tích các khí còn lại sau phản ứng
Giải:
Thể tích các khí trong không khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất là:
2
100 20 5
O
cm3
2 100 20 80
N
Phương trình hoá học: CH4 + 2 O2 t o CO2 + 2 H2O
Theo phương trình thì thể tích khí oxi cần dùng vừa đủ, không dư và bằng
20 cm3 Thể tích các khí còn lại sau phản ứng:
2 100 20 80
N
CO CH
Vhơi nước = 2.10 = 20 cm3
Bài 4/101
Câu phát biểu đúng: D
Bài 5/101
Câu phát biểu sai: B, C, E
Bài 6/101
- Phản ứng hoá hợp là: b
- Phản ứng phân hủy là: a,c, d
Bài 7/101
Các phản ứng có xảy ra sự oxi hoá là: a, b
Bài 8/101
a) Thể tích khí oxi cần dùng là:
(0,1.20)
100
2, 222
90 (l) 2
2, 222
0, 099
22, 4
O
mol 2KMnO4
o
t
K2MnO4 + MnO2 + O2
2 mol 1 mol
x mol 0,099 mol
Trang 34
0,099.2
0,198 1
KMnO
mol
4 0,198.158 31,346
KMnO
Rút kinh nghiệm