1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tự chọn môn Toán 8 - Tiết 5: Những hằng đẳng thức đáng nhớ

3 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 119,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dùng dạy học - Phương pháp: Tích cực hóa hoạt động học của HS; Dạy học hợp tác chia nhóm nhỏ - Phương tiện: Giáo viên : Bài tập Học sinh: ôn lại các hằng đẳng thức đã học III.. Tiến t[r]

Trang 1

Tiết 5 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ

Ngày soạn: 16/09/2010

Giảng dạy ở các lớp:

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Nắm được các hằng đẳng htức đáng nhớ: Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương và các hằng đẳng thức đáng nhớ mở rộng như (a + b + c)2;

(a - b - c)2; (a + b - c)2

- Kĩ năng: Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên vào làm các bài tập rút gọn, chứng minh, tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất

- Tư tưởng: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

II Đồ dùng dạy học

- Phương pháp: Tích cực hóa hoạt động học của HS; Dạy học hợp tác chia nhóm nhỏ

- Phương tiện:

Giáo viên : Bài tập

Học sinh: ôn lại các hằng đẳng thức đã học

III Tiến trình bài dạy

Bước 1 ổn định tổ chức lớp (2')

Bước 2 Kiểm tra bài cũ (5')

? Hãy nêu công thức và phát biểu thành lời các hàng đẳng thức : Tổng hai lập

phương, hiệu hai lập phương

Bước 3 Bài mới

- GV ĐVĐ: Như vậy chúng ta đã học được 7 hằng đẳng thức đáng nhớ.các em sẽ vận dụng nó giải quyết 1 số bài toán sau

- Phần nội dung kiến thức:

GV –HS

GHI BẢNG

10’ ? Yêu cầu HS làm bài 1 Bài 1: Chứng minh rằng:

a) (a + b)(a2 - ab + b2) + (a - b)( a2 + ab + b2) = 2a3

Trang 2

8’

? Áp dụng HĐT nào?

HS: Tổng hai lập phương và

hiệu hai lập phương

? Hãy biến đổi VP = VT

? Áp dụng kiến thức nào để

biến đổi

? HĐT bình phương của

một hiệu và nhân đa thức

với đa thức

GV: Chốt lại bài 1

? Yêu cầu HS làm bài 2

HS: làm bài 2

? Coi a+b là biểu thức thứ

nhất và c là biểu thức thứ

hai, vậy ta có thể áp dụng

HĐT nào?

? Ý b cũng tương tự

GV chốt lại: ta có HĐT:

(a + b + c)2 = a2 + b2 + c2 +

2ab + 2ac + 2bc và (a + b -

c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab - 2ac

- 2bc

? Yêu cầu HS làm bài 3

GV: Hướng dẫn HS tách 5 =

4 + 1 từ đó áp dụng HĐT

? Tương tự hãy tách 10 = 9

+ 1

b) a3 + b3 = (a + b)[(a - b)2 + ab] Giải:

a) (a + b)(a2 - ab + b2) + (a - b)( a2 +

ab + b2) = 2a3 Biến đổi vế trái ta có

a3 + b3 + a3 - b3 = 2a3

VP = VT b) a3 + b3 = (a + b)[(a - b)2 + ab]

Biến đổi vế phải ta có (a + b)[(a - b)2 + ab]

= (a + b)(a2 - 2ab + b2+ ab)

= (a + b)(a2 - ab + b2)

= a3 + b3

VP = VT Bài 2 : Rút gọn biểu thức a) (a + b + c)2 + (a + b - c)2 - 2(a + b)2 b) (a2 + b2 - c2)2 - (a2 - b2 + c2)2

Giải:

a) (a + b + c)2 + (a + b - c)2 - 2(a + b)2

= a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac + 2bc + a2 +

b2 + c2 + 2ab - 2ac - 2bc - 2a2 - 4ab - 2c2

= 2c2 b) (a2 + b2 - c2)2 - (a2 - b2 + c2)2

= (a2 + b2 - c2 + a2 - b2 + c2 )( a2 + b2 -

c2 - a2 + b2 - c2)

= 2a2(2b2 - 2c2) = 4a2b2 - 4a2c2

Bài 3: Chứng tỏ rằng a) x2 - 4x + 5 > 0 b) 6x - x2 - 10 < 0 Giải:

a) xét x2 - 4x + 5 = x2 - 4x + 4 + 1 = (x - 2)2 + 1

Mà (x - 2)2 ≥ 0 nên (x - 2)2 + 1 > 0 với x b) Xét 6x - x2 - 10 = - (x2 - 6x + 10) = - [(x2 - 6x + 9)+ 1]

= - [(x - 3)2 + 1]

Mà (x - 3)2 ≥ 0

Trang 3

7’ ? Yêu cầu HS làm bài 4

? Hãy thực hiện như bài 3,

từ đó có thể tìm được giá trị

nhỏ nhất của biểu thức

GV: Chốt lại

nên (x - 3)2 + 1 > 0 với x Bài 4: Tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất

a) Tìm giá trị nhỏ nhất của

A = x2 - 2x + 5 b) Tìm giá trị nhỏ nhất của

B = 2x2 - 6x Giải:

a) A = x2 - 2x + 5 = (x - 1)2 + 4 ≥ 4 Vậy giá trị nhỏ nhất của A = 4 tại x = 2

b) B = 2x2 - 6x = 2(x2 - 3x)

= 2(x - )3 2 - ≥

2

9 2

9 2

Vậy giá trị nhỏ nhất của B = tại 9

2

x = 3

2

Bước 4 Luyện tập củng cố (3')

GV chèt l¹i p2 chøng minh các bài tập

Bước 5 Hướng dẫn về nhà ( 2')

- Ôn lại lý thuyết

- Xem lại các dạng bài tập đã làm

IV Rút kinh nghiệm sau giờ giảng

………

……… …

……… …

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w