- Yêu cầu HS viết lại và ghi nhớ tên của các dân tộc thiểu số ở nước ta, tìm thêm các tên khác các tên đã tìm được trong bài tập 1.. Tập đặt câu có sử dụng so s¸nh.[r]
Trang 1Tuần 15:
Thứ hai ngày 06 tháng 12 năm 2010
Tập đọc- kể chuyện
Hũ bạc của người cha A- Mục tiêu.
I- Tập đọc.
- Đọc đúng các tiếng, từ khó, dễ lẫn: nông dân, siêng năng, lười biếng, đi làm,
nắm, làng, ông lão, lửa, làm lụng, Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ
- Đọc lưu loát toàn bài Bước đầu biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài và ý nghĩa của câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải.
- Rèn KNS:
+ Tự nhận thức bản thân
+ Xác định giá trị
+ Lắng nghe tích cực
- Giáo dục HS tình yêu gia đình và ý thức tiết kiệm
II- Kể chuyện.
- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ
- Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
B- Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ SGK
C- Các hoạt động dạy- học chủ yếu.
Tập đọc
1 Kiểm tra bài cũ.
- 2 HS đọc bài Một trường tiểu học ở vùng cao và trả lời câu hỏi trong SGK
- Nhận xét, cho điểm
2 Dạy- học bài mới.
a Giới thiệu bài.
- GV treo tranh- Yêu cầu HS quan sát
- Nêu mục tiêu giờ học
b Luyện đọc.
- Đọc mẫu:
+ Giọng người dẫn chuyện: thong thả, rõ
ràng
+ Giọng người cha ở đoạn 1: thể hiện sự
khuyên bảo, lo lắng cho con; ở đoạn 2:
nghiêm khắc; ở đoạn 4: xúc động, có sự
yên tâm, hài lòng về con; ở đoạn 5: trang
trọng, nghiêm túc
- Hướng dẫn luyện đọc từng câu kết hợp
luyện đọc từ ngữ khó
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp câu và luyện đọc từ phát âm sai
Trang 2- Hướng dẫn luyện đọc từng đoạn, kết hợp
giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm
- 3 nhóm, mỗi nhóm 5 HS nối tiếp
đọc đoạn => giải nghĩa từ khó và đặt câu với từ thản nhiên, dành dụm
- Luyện đọc theo nhóm 5
- Đọc đồng thanh
c Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Ông lão là người như thế nào?
+ Ông lão buồn vì điều gì?
+ Ông lão mong muốn điều gì ở người con?
+ Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm
nên ông lão đã tự yêu cầu con ra đi và kiếm
tiền mang về nhà Trong lần ra đi thứ nhất,
người con đã làm gì?
+ Người cha đã làm gì với số tiền đó?
+ Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao?
+ Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai?
+ Câu hỏi 3
+ Câu hỏi 4
+ Hành động đó nói lên điều gì?
+ Ông lão có thái độ như thế nào trước
hành động của con?
+ Câu hỏi 5
+ Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con
bằng lời của em (HSKG)
- 1 HS đọc cả bài trước lớp
- ông lão, bà mẹ và cậu con trai
- ông là người tất siêng năng, chăm chỉ
- vì người con trai ông rất lười biếng
- Trả lời
- Nhiều HS trả lời
d Luyện đọc lại.
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau đó
gọi một số nhóm trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS tạo thành một nhóm và đọc bài theo các vai: người dẫn truyện, ông lão
Kể chuyện
* Sắp xếp thứ tự tranh.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự
sắp xếp của các tranh
- Chốt lại đáp án đúng
- 1 HS đọc yêu cầu 1
- Làm việc cá nhân => nêu ý kiến trước lớp
* Kể mẫu.
- Yêu cầu HS kể trước lớp
- Nhận xét phần kể chuyện của từng HS
- 5 HS lần lượt kể chuyện, mỗi HS kể lại nội dung của một bức tranh
* Kể trong nhóm.
- Yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho
bạn bên cạnh nghe
- Kể theo cặp
Trang 3* Kể trước lớp.
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
=> Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, cho điểm HS
- 5 HS kể => 1 HS kể toàn bộ truyện; cả lớp theo dõi, nhận xét
3 Củng cố- dặn dò.
- Em có nhận xét gì về mỗi nhân vật trong
truyện?
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- Nhiều HS phát biểu
Mĩ thuật Tập nặn tạo dáng: Nặn con vật A- Mục tiêu.
- Giúp HS nhận ra đặc điểm của con vật
- Biết cách nặn và tạo dáng được con vật theo ý thích
- Yêu mến các con vật
B- Đồ dùng dạy- học.
- Giáo viên:
+ Sưu tầm tranh, ảnh và các bài tập nặn các con vật
+ Hình gợi ý cách nặn
+ Đất nặn
- Học sinh:
+ Đất nặn, giấy màu, hồ
+ Vở tập vẽ
C- Các hoạt động dạy- học chủ yếu.
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ dạy.
2 Các hoạt động.
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- Giới thiệu tranh, ảnh hoặc các bài tập nặn
để HS nhận biết:
+ Tên con vật
+ Các bộ phận của con vật (đầu, mình, chân,
đuôi, )
+ Đặc điểm của con vật
- Quan sát => Chọn con vật sẽ nặn
* Hoạt động 2: Cách nặn một con vật
- Dùng đất hướng dẫn:
+ Nặn bộ phận chính trước: đầu, mình
+ Nặn các bộ phận khác sau: chân, đuôi, tai,
+ Ghép, dính thành con vật
- HD cách tạo dáng con vật: đi, đứng, quay,
ngẩng đầu,
- Có thể nặn con vật bằng đất một màu hay
nhiều màu
- Quan sát và lắng nghe
Trang 4- Sau khi ghép các bộ phận, cần quan sát và
điều chỉnh cho hợp với dáng để con vật thêm
sinh động
* Hoạt động 3: Thực hành
- Quan sát, gợi ý, giúp đỡ HS - Nặn theo nhóm: Nặn các con vật
khác nhau và thêm một vài chi tiết
có liên quan (người, nhà, cây, núi
đồi)
* Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Tổ chức cho HS trình bày bài nặn
- Nhận xét chung và khen ngợi HS có bài tập
đẹp
- Trình bày bài tập theo nhóm và sắp xếp theo từng đề tài
- Các nhóm nhận xét, đánh giá bài tập về:
+ Hình dáng
+ Đặc điểm con vật
+ Tìm ra một số bài đẹp
3 Dặn dò.
- Dặn HS về nhà sưu tầm tranh dân gian Đồng Hồ
Toán
Tiết 71: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
A- Mục tiêu.
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)
- Củng cố về bài toán giảm đi một số lần
* Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 3, 4); Bài 2; Bài 3 HSKG làm tất cả các bài
- Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán
B- Các hoạt động dạy- học chủ yếu.
I- Kiểm tra bài cũ.
- 2 HS lên bảng thực hiện phép chia:
Cả lớp làm bảng con
- Nhận xét, cho điểm
II- Bài mới.
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ dạy.
2 Hướng dẫn thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
a) Phép chia 648 : 3.
- Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và yêu
cầu HS đặt tính theo cột dọc
- Hướng dẫn tính:
+ Chúng ta bắt đầu chia từ hàng nào của số bị
chia?
+ 6 chia 3 bằng mấy?
- 1 HS lên bảng đặt tính; cả lớp thực hiện đặt tính vào bảng con
- từ hàng trăm của số bị chia
- 6 chia 3 bằng 2 => 1 HS lên bảng
Trang 5+ Sau khi thực hiện chia hàng trăm, ta chia
tiếp đến hàng chục: 4 chia 3 được mấy?
- Yêu cầu HS suy nghĩ để thực hiện chia hàng
đơn vị
- Vậy 648 chia 3 bằng bao nhiêu?
- Trong lượt chia cuối cùng, ta tìm được số dư
là 0 Vậy ta nói phép chia 648 : 3 là phép chia
hết
- Yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên
chia thứ nhất này; cả lớp theo dõi, nhận xét
- 4 chia 3 được 1 => 1 HS lên bảng viết thương và tìm số dư trong lần chia này; cả lớp theo dõi, nhận xét
- 1 HS lên bảng thực hiện; cả lớp theo dõi, nhận xét
- 648 chia 3 bằng 216
- Thực hiện vào bảng con => nhắc lại cách thực hiện phép chia
b) Phép chia 236 : 5.
- Viết lên bảng phép chia: 236 : 5
- Hướng dẫn:
+ 2 có chia được cho 5 không?
+ Chúng ta phải làm thế nào?
+ 23 chia cho 5 được mấy?
+ Viết 4 vào đâu?
- 4 chính là chữ số thứ nhất của thương
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm số dư trong lần
chia thứ nhất
- Sau khi tìm được số dư trong lần chia thứ
nhất, chúng ta hạ hàng đơn vị của số bị chia
xuống để tiếp tục thực hiện phép chia
- Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên
- Hai phép chia có gì giống và khác nhau?
- Nếu chữ số hàng cao nhất của số bị chia
không chia được cho số chia thì ta phải làm
thế nào?
- 1 HS lên bảng đặt tính; cả lớp đặt tính vào bảng con
+ 2 không chia được cho 5
+ Chúng ta phải lấy 23 chia cho 5 + được 4
+ vào vị trí của thương
- 1 HS lên bảng thực hiện: 4 nhân
5 bằng 20, 23 trừ 20 bằng 3
- 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp cùng theo dõi, nhận xét
- bằng 47, dư 1
- Cả lớp thực hiện vào bảng con => nhắc lại cách thực hiện phép chia
- 2 HS nêu
- lấy đến hàng tiếp theo, cứ lấy như thế đến bao giờ chia được thì thôi
3 Luyện tập.
Bài 1
- Yêu cầu HS làm cột 1, 3, 4; ai nhanh làm cột
còn lại
- Nhận xét
- Hãy nhận xét sự giống và khác nhau giữa các
phép chia ở phần a và b?
- Yêu cầu HS so sánh số chia và số dư của các
phép chia có dư
- Cần lưu ý điều gì?
- 1 HS đọc yêu cầu
- Làm bảng con theo dãy (2 lượt); mỗi lượt 4 HS lên bảng làm bài
- đều là phép chia số có ba chữ
số cho số có một chữ số; phần a là các phép chia hết, phần b là các phép chia có dư
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- Khi làm bài nếu số dư lớn hơn số chia có nghĩa là bài đã làm sai
Trang 6Bài 2.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chấm bài
- Bài áp dụng dạng toán nào đã học?
- Muốn giảm đi một số lần ta làm như thế nào?
- 1 HS đọc đề
- Trả lời
- 1 HS lên bảng tóm tắt, 1 HS giải; lớp làm bài vào vở
- dạng toán giảm đi một số lần
- chia số đó cho số lần
Bài 3
- Mỗi số 432, 888, 600, 312 phải giảm đi mấy
lần ?
- Muốn giảm mỗi số đi 8 lần ta phải làm thế
nào?
- Muốn giảm mỗi số đi 6 lần ta phải làm thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- 8 lần, 6 lần
- Lấy mỗi số chia cho 8
- chia cho 6
- Điền bút chì vào SGK; 3 HS lên bảng
4 Củng cố- dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về hoàn thiện phép chia để chia đúng và nhanh hơn
Đạo đức Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng (Tiết 2)
A- Mục tiêu.
- Hiểu thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng và sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
- Rèn KNS:
+ Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng xóm
+ Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức
- Tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng
B- Đồ dùng dạy- học.
- Vở bài tập đạo đức
C- Các hoạt động dạy- học chủ yếu.
I- Kiểm tra bài cũ.
- 2- 3 HS trả lời: Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng?
- Nhận xét
II- Bài mới.
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ dạy.
2 Bài mới.
* Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm được về chủ đề bài học
Trang 7- Tổ chức cho HS trưng bày các tranh vẽ, thơ,
ca dao, tục ngữ đã sưu tầm
- Tổng kết, khen các cá nhân và nhóm đã sưu
tầm được nhiều tư liệu và trình bày tốt
- Trưng bày các tranh vẽ, các bài thơ, ca dao, tục ngữ mà các em đã sưu tầm được => Trình bày trước lớp theo nhóm
Các nhóm khác bổ sung
* Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
- Nêu yêu cầu ở bài tập 4 (Vở bài tập Đạo
đức)
- Kết luận
- Yêu cầu HS tự liên hệ theo các việc làm trên
- Nhận xét, khen ngợi những HS đã biết cư xử
đúng với hàng xóm láng giềng
- Thảo luận nhóm đôi => Đại diện nhóm trình bày; cả lớp trao đổi, nhận xét
- Nhiều HS liên hệ
* Hoạt động 3: Xử lí tình huống và đóng vai
- Chia nhóm
- Nhận xét
- Kết luận
- Thảo luận, xử lí các tình huống ở bài tập 5 => Đóng vai; cả lớp nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng và chuẩn bị bài sau
Tiếng Việt +
Ôn: Luyện đọc; luyện viết A- Mục tiêu.
- Luyện đọc diễn cảm bài Hũ bạc của người cha
- Luyện viết chữ hoa L
- Giáo dục HS tính cẩn thận, tình yêu tiếng Việt
B- Các hoạt động dạy- học chủ yếu.
1 Luyện đọc.
- Gọi HS đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm từng đoạn
- Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
- Yêu cầu HS nêu và đọc đoạn mình thích
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm cả bài
- Nhận xét, tuyên dương
- 1 HS đọc cả bài
- Nối tiếp đọc diễn cảm từng đoạn- nêu lại cách đọc và kết hợp trả lời câu hỏi SGK
- Thi đọc: 5 HS đọc 5 đoạn
- Đọc và giải thích vì sao em thích
đoạn đó
- HS khá đọc
2 Luyện viết.
- Gọi HS nêu lại cấu tạo và cách viết chữ hoa
K, y
- 2- 3 HS nêu
Trang 8- Yêu cầu HS luyện viết bảng con từ ứng
dụng của bài tuần trước: Yết Kiêu
- Quan sát, chỉnh sửa nét chữ cho HS
- 2 HS viết bảng lớp; cả lớp viết bảng con => hoàn thành phần luyện viết thêm tuần 14
3 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 07 tháng 12 năm 2010
Chính tả (Nghe- viết)
hũ bạc của người cha Phân biệt ui/ uôi; s/ x A- Mục tiêu.
- Nghe- viết đúng đoạn từ Hôm đó quý đồng tiền trong bài Hũ bạc của người
cha; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Viết đúng các tiếng có vần khó, dễ lẫn: sưởi, lửa, thọc tay, chảy nước mắt, làm
lụng, quý,
- Làm đúng bài tập chính tả: Phân biệt ui/ uôi; s/ x
- Cẩn thận, sạch sẽ, có ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp
B- Đồ dùng dạy- học.
- Bảng phụ ghi các bài tập chính tả
C- Các hoạt động dạy- học chủ yếu.
I- Kiểm tra bài cũ.
- 1 HS viết bảng: màu sắc, hoa màu, nong tằm, no nê; cả lớp viết bảng con
- Nhận xét, cho điểm
II- Bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu.
2 Hướng dẫn viết bài.
- Đọc mẫu bài chính tả
+ Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người con
đã làm gì?
+ Hành động của người con giúp người cha
hiểu được điều gì?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa?
+ Lời nói của người cha được viết như thế
nào?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Đọc bài cho HS viết
* Đọc soát lỗi
* Chấm và nhận xét 1 số bài
- 2 HS đọc lại bài
- người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra
- người cha hiểu ra rằng tiền đó
do anh làm ra Phải làm lụng vất vả thì mới quý đồng tiền
- 6 câu
- Những chữ đầu câu: Hôm, Ông, Anh, Ông, Bây, Có.
- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Nối tiếp nêu
- 3 HS lên bảng viết; dưới lớp viết bảng con
- Viết vào vở
- Soát lỗi
Trang 93 Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 2
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu
- 4 HS lên bảng; dưới lớp làm vào VBT
* Bài 3a)
- Yêu cầu HS viết đáp án vào bảng con
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu
- Làm bài vào bảng; 3 HS lên bảng viết đáp án
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
Toán
Tiết 72: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (Tiếp)
A- Mục tiêu.
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)
- Giải bài toán có liên quan đến phép chia
* Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 4); Bài 2; Bài 3 HSKG làm tất cả các bài
- Tự tin, hứng thú trong học tập
B- Các hoạt động dạy- học chủ yếu.
I- Kiểm tra bài cũ.
- 2 HS lên bảng thực hiện phép tính: 234 : 9 308 : 5
Cả lớp làm bảng con
- Nhận xét, cho điểm
II- Bài mới.
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ dạy.
2 Hướng dẫn thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
a) Phép chia 560 : 8.
- Viết lên bảng phép tính 560 : 8 = ? và yêu
cầu HS đặt tính theo cột dọc
- Hướng dẫn tính:
+ 56 chia cho 8 được mấy?
+ Viết 7 vào đâu?
+ Yêu cầu HS tìm số dư trong lần chia thứ
nhất
+ Hạ 0, 0 chia 8 bằng mấy?
- Viết 0 ở đâu?
- Tương tự như cách tìm số dư trong lần chia
thứ nhất, bạn nào có thể tìm được thương trong
lần chia thứ hai?
- Vậy 560 chia 8 bằng bao nhiêu?
- Vậy đây là phép chia hết hay có dư?
- Yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên
- 1 HS lên bảng đặt tính; cả lớp thực hiện đặt tính vào bảng con
- được 7
- vào vị trí của thương
- 7 nhân 8 bằng 56, 56 trừ 56 bằng 0
- 0 chia 8 bằng 0
- Viết 0 vào thương, ở sau số 7
- 0 nhân 8 bằng 0, 0 trừ 0 bằng 0
- bằng 70
- phép chia hết
- Thực hiện vào bảng con
Trang 10b) Phép chia 632 : 7.
- Yêu cầu HS tự làm vào bảng con
- Gọi HS nêu cách chia => Viết bảng
- Hai phép chia có gì giống và khác nhau?
- Nếu số bị chia trong lần chia cuối cùng
không chia hết cho số chia ta làm thế nào?
- Thực hiện chia vào bảng con; 1
HS lên bảng đặt tính và tính
- 1 HS nêu => Đọc đồng thanh cách thực hiện phép chia
- 2 HS nêu
- Ta viết 0 vào thương
3 Luyện tập.
Bài 1
- Yêu cầu HS làm cột 1, 2, 4; ai nhanh làm cột
còn lại
- Nhận xét
- Yêu cầu HS so sánh số chia và số dư của các
phép chia có dư
- Cần lưu ý điều gì?
- 1 HS đọc yêu cầu
- Làm bảng con theo dãy (2 lượt); mỗi lượt 4 HS lên bảng làm bài
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- Khi làm bài nếu số dư lớn hơn số chia có nghĩa là bài đã làm sai
Bài 2
- Phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Nhận xét, chấm điểm
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS tóm tắt, 1 HS giải; cả lớp làm vở
Bài 3
- Viết 2 phép tính lên bảng
- Hướng dẫn HS kiểm tra phép chia bằng cách
thực hiện lại từng bước của phép chia
- Phép tính b) sai ở bước nào, hãy thực hiện lại
cho đúng?
- Tự kiểm tra hai phép chia
- Trả lời
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về luyện tập thêm về phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Thủ công Cắt, dán chữ V A- Mục tiêu.
- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ V
- Kẻ, cắt, dán được chữ V theo đúng quy trình kĩ thuật Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau Chữ dán tương đối phẳng
- HS biết giữ gìn vệ sinh lớp học
- Hứng thú với việc cắt, dán chữ
B- Đồ dùng dạy - học.
- Mẫu chữ V đã dán và mẫu chữ V cắt từ tờ giấy màu để rời, chưa dán
- Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ V
- Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán, 1 tờ giấy trắng để dán chữ