1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Hóa học 9 tiết 54 55

12 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 100,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về tư duy - Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; - Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác; - Phát t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 29/5/2020

Tiết 54

Bài 50: GLUCOZƠ VÀ SACCAROZƠ

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

HS nêu được:

- Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, ) của glucozơ và saccarozơ

- Tính chất hóa học và ứng dụng của glucozơ và saccarozơ

2 Về kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật rút ra nhận xét về tính chất hóa học

và ứng dụng của glucozơ và saccarozơ

- Viết được PTHH t.hiện chuyển hóa saccarozơ glucozơ ancol etylic Axit axetic

- Tính khối lượng glucozơ trong PƯ lên men khi biết hiệu suất của quá trình

3 Về tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được

ý tưởng của người khác;

- Phát triển trí tưởng tượng không gian;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

4 Về thái độ và tình cảm

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa

- Hiểu biết về glucozơ, saccarozơ để biết cách sử dụng và có trách nhiệm tuyên truyền, hợp tác cộng đồng bảo vệ sức khỏe con người.

5 Định hướng phát triển năng lực

* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp; năng lực tự học; năng lực hợp tác

* Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tính toán hóa học; năng lực thực hành hóa học

II Chuẩn bị

GV: - Đèn cồn, kẹp, ống hút, ống nghiệm

- D2 saccarozơ (đường kính), AgNO3, NH3, H2SO4 l

HS: tìm hiểu nguyên liệu và quá trình làm đường kính

III Phương pháp

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, nhóm.

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm.

Trang 2

IV Tiến trình bài giảng

1 Ổn định lớp (1’)

9A 9B 9C

2 Kiểm tra (5’)

HS1: Tính khối lượng glucozơ cần lấy để pha được 200ml dung dịch glucozơ

5%(biết D=1g/cm3

Đáp án: Khối lượng dd glucozơ là: 200.1 = 200(g)

Khối lượng glucozơ cần lấy: 200.5% = 10g

3 Bài mới (1’)

GV: Nhiều loại thực vật: mía, củ cải đường, Những nguyên liệu này cho ta sản phẩm nào mà trong thực tế các em đã được sử dụng

- Gluxit là tên gọi chung của 1 nhóm có hợp chất hữu cơ thiên nhiên có công

thức chung Cn(H2O)m Chất tiêu biểu và quan trọng nhất của gluxit là glucozơ

Hoạt động 1: Trạng thái tự nhiên - Tính chất vật lý của glucozơ và

saccarozơ

- Mục tiêu: HS nắm được trạng thái thiên nhiên của glucozơ và saccarozơ.

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại.

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.

- Các em quan sát H5.9, theo dõi thông tin

? Trong tự nhiên glucozơ có ở đâu?

- Có trong hoa quả chín, có nhiều trong quả nho

(Glucozơ còn gọi là đường nho)

? Khi người thân của em bị ốm hoặc mệt các em

nên mua hoa quả như thế nào, loại hoa quả gì

thăm ốm cho phù hợp?

- Nho hoặc ăn nhiều hoa quả chín: cam, bưởi,

đưa hấu, đu đủ, vì trong đó chứa nhiều glucozơ

(đường đơn - đường cơ thể dễ hấp thụ)

? Trạng thái tự nhiên của glucozơ?

? Đường saccarozơ có nhiều ở đâu?

- GV giới thiệu nhiều loài thực vật chứa nhiều

đường saccarozơ như: Mía, củ cải đường, thốt

nốt

- GV: Những người mắc bệnh tiểu đường thì chỉ

nên ăn đường, thực phẩm và các loại hoa quả có

chứa đường glucozơ mà không được ăn đường,

quả chứa đường saccarozơ

- GV: Không nên ăn quá nhiều đường sẽ dẫn đến

tăng hiđrat trong máu, tăng nguy cơ béo phì, cản

trở hệ miễn dịch, ngăn cản hấp thu các dưỡng

a) Trạng thái tự nhiên

- Có trong các bộ phận của cây, trong cơ thể người và động vật

- Có nhiều ở mía, củ cải đường, thốt nốt

Trang 3

chất quan trọng, gây bệnh về răng,

? Người ta sản xuất đường từ đâu?

? Em hãy cho biết một số cơ sở sản xuất đường ở

Việt Nam? Người ta đã làm gì để tận dụng các

chất phế phẩm, chất thải quá trình sản xuất

đường?

- Sản xuất giấy, mì chính

? Chất thải của các nhà máy công nghiệp trên đã

ảnh hưởng gì đến môi trường? Em cần làm gì để

khắc phục ảnh hưởng đó?

Hoạt động 2: Tính chất vật lý

- Mục tiêu: HS nêu được tính chất vật lí của glucozơ và saccarozơ.

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại.

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, thí nghiệm.

GV: - Cho hs quan sát gói glucozơ

- hướng dẫn hs nếm, hoà tan

? Nhận xét về mặt tính chất vật lý của

glucozơ

? Khi cơ thể mệt, sau mổ người ta

thường truyền dung dịch gì?

- HS trình bày.

GV: - Hướng dẫn các nhóm làm thí

nghiệm (nhớ lại nội dung yêu cầu về

nhà)

- quan sát màu sắc

- Hoà tan vào nước

? Độ tan trong nước lạnh, nước nóng?

-HS làm TN, trình bày

*Áp dụng: Bài tập 1(SGK-154)

b) Tính chất vật lí

- Gluccozơ là chất kết tinh không màu, ngọt, dễ hoà tan

- Saccarozơ là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước

Hoạt động 3: Tính chất hoá học

- Mục tiêu: HS nêu được tính chất hóa học của glucozơ và saccarozơ Rèn

cho HS kỹ năng viết PTHH Từ tính chất hóa học thấy được ứng dụng của

nó trong đời sống sản xuất

- Thời gian: 15 phút

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, nhóm.

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm.

Trang 4

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- Yêu cầu: Hoạt động cá nhân, nghiên cứu

thông tin mục 1/tr 151, ghi nhớ cách tiến

hành TN

- GV treo tranh:

D.d AgNO3 D.d glucozơ (2

ml) (1 ml)

D.D NH3 (1 ml) Đun nhẹ

- GV hướng dẫn cách tiến hành, 1 HS

t.hiên

? Nêu hiện tượng TN?

- GV hướng dẫn viết PTHH

? PƯ này có ứng dụng gì?

- Phản ứng được ứng dụng trong y học:

Kiểm tra bệnh nhân có bị tiểu đường

không, tráng gương, ruột phích…

? Nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường?

? Em cần làm gì để tránh người thân

không bị bệnh tiểu đường?

- Trách nhiệm tuyên truyền cho người

thân ăn uống các chất có đường vừa phải,

không ăn quá nhiều…

1 Glucozơ

a, Phản ứng oxihoá glucozơ:

*) Thí nghiệm:

- Hiện tượng: Có chất màu sáng bạc bám ở mặt trong của thành ống

- GV: Đường glucozơ là đường dành

cho người mắc bệnh tiểu đường

? Đây là phản ứng oxi hoá khử, hãy

chỉ ra chất oxi hoá?

=> Vậy glucozơ bị oxi hoá thành axit

gluconic => PƯ đặc trưng của

glucozơ

- YC nghiên cứu thông tin, ghi nhớ

? Nêu tính chất 2 của glucozơ, viết

PTHH?

? Tính chất này có ƯD gì?

- GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1:

? Nhận xét hiện tượng?

*Thí nghiệm 2:

nghiệm

- PTHH:

0

C6H12O6(d.d) + Ag2Od.d NH3

,t

C6H12O7(d.d) + 2Agr

=> PƯ trên gọi là phản ứng tráng gương

Trang 5

+ GV: Gọi một HS nhận xét hiện

tượng?

- Có kết tủa Ag xuất hiện

- Nhận xét: Đã xảy ra phản ứng tráng

gương

- GV giới thiệu: Khi đun nóng dung

dịch Saccarozơ (có axít làm xúc tác),

Saccarozơ bị phân huỷ tạo ra glucozơ

và Fructozơ Gọi một HS viết PTHH

- GV giới thiệu về đường Fructozơ

GV: Những người mắc bệnh tiểu đường

không nên ăn đường Saccarozơ và các

loại quả chứa đường Saccarozơ

b, Phản ứng lên men rượu:

- PTHH:

C6H12O6(d.d)

0

Menruou,3032C 2C2H5OHd.d+2

CO2(k)

2 Saccarozơ

C12H22O11+ H2OC6 12 6

t o H O +

6 12

Hoạt động 4: Ứng dụng (5’)

- Mục tiêu: HS nêu được ứng dụng của glucozơ.

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại.

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.

GV: yêu cầu học sinh quan sát tranh

=> Nêu ứng dụng của C6H12O6, C12H22O11

? Quá trình tạo ra glucozơ trong cây xanh được

diễn ra ntn?

GV: 6CO2 + 6H2O C6H12O6 + CO2

?Thường dùng C12H22O11 trong những hoàn cảnh

nào?

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin sản

xuất C12H22O11 từ mía

- Là nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp thực phẩm,

là thức ăn của người

Diệp lục ánh sáng

Mía cây épchiết Nước mía tách chất d2 C12H22O11 C12H22O11

tẩy màu

cô đặc kết

Rỉ đường sx Rượu

Trang 6

4 Củng cố (3’)

Hoàn thành các phương trình phản ứng cho sơ đồ chuyển hoá:

Saccarozơ Glucozơ Rượu etylic Axit axetic

Etyl axetat Axetat natri

=> Chia các nhóm, kiểm tra đối chứng

Bài tập: Khi lên men glucozơ người ta thấy thoát ra 6,72 (l) CO2 (đktc)

a) Viết PTHH

b) Tính khối lượng glucozơ cần lấy biết H= 85%

Đáp án: nCO2 = 0,3 mol

PTHH: C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2 k

Theo PTHH nC6H12O6 = 1/2 nCO2 =0,15 mol

=> mC6H12O6 = 0,15 180 =27g

Vì H = 85% khối lượng glucozơ cần lấy: 27 100/85 = 32 g

5 Hướng dẫn về nhà (1’)

- Học kỹ bài, luyện các pt phản ứng

- Bài tập về nhà: 1,4 (sgk - 152), 2,3,4(SGK-155)

Trang 7

Ngày soạn:30/5/2020

Tiết 55

Bài 52: TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ

A Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

- Nắm được công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử tinh bột

và xenlulozơ

- Nắm được tính chất lí học, tính chất hoá học và ứng dụng của tinh

bột xenlulozơ

- Viết được phản ứng thuỷ phân và tinh bột, xenlulozơ và phản ứng

tạo thành những chất này trong cây xanh

2 Về kĩ năng:

- Tiếp tục rèn cho HS kỹ năng quan sát thí nghiêm

- Tiếp tục rèn cho HS kỹ năng viết PTHH

3 Về tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý

tưởng của người khác;

- Phát triển trí tưởng tượng không gian;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

4.Về thái độ và tình cảm:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,

sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người

khác;

- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc

sống và yêu thích môn Hóa

- Hiểu biết về tinh bột và xenlulozơ để biết cách sử dụng và có trách nhiệm tuyên truyền, hợp tác cộng đồng bảo vệ sức khỏe con người.

4 Định hướng phát triển năng lực:

*Năng lực chung: Năng lực giao tiếp; năng lực tự học; năng lực hợp tác

*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tính toán hóa học

B.Chuẩn bị của GV và HS:

- ảnh, một số mẫu vật có trong thiên nhiên chứa tinh bột và xenlulozơ

- Tinh bột, bông nõn, dung dịch iốt

- ống nghiệm, ống nhỏ giọt

C Phương pháp: vấn đáp – tìm tòi, trực quan

D Tiến trình giờ dạy-giáo dục:

1 Ổn định lớp (1 phút)

Trang 8

Lớp Ngày dạy Sĩ số Vắng

9A 9B 9C

2 Kiểm tra bài cũ (9 phút)

- GV đưa bảng phụ - nội dung bài tập

BTập 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Saccarozơ (1) glucorơ (2) rượu etylic (3) axit axetic

BTập 2: Cho a gam glucozơ lên men, khí CO2 sinh ra cho vào nước vôi trong dư thu được 20 gam chất kết tủa Hãy tính a?

- 2 HS lên bảng làm BT

Đáp án:

BTập 1:

(1) C12H22O11 + H2O ⃗ axit C6H12O6 + C6H12O6

saccarozơ glucozơ fructozơ

(2) C6H12O6 lên men 2C2H5OH + 2CO2

glucozơ rượu etylic

(3) C2H5OH + O2 men giấm CH3COOH + H2O

rượu etylic axit axetic

BTập 2:

PTPƯ: CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (2)

20

0, 2 100

CaCO

m n

M

(mol)

C6H12O6(dd) 30 32 0

menruou C

     2C2H5OH(dd) + 2CO2(k) (1) 0,1mol 0,2mol  0,2mol

(Vì 2 mol khí 2CO2 (1) sinh ra cho vào nước vôi trong dư thu được 20 gam chất kết tủa CaCO3 (2)

n CaCO3 (2) n CO2 (2) n CO2 (1) = 0,2mol)

* Hiệu suất 80% nên khối lượng a gam glucozơ lên men là:

0,1.180

.100 80%

a 

% = 22,5g

3.Giảng bài mới:

GV Tinh bột và xenlulozơ là những gluxit quan trọng đối với đời sống của con người Vậy CTCT của tinh bột và xenlulozơ như thế nào? Chúng có tính chất và ứng dụng gì,

HĐ1: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của tinh bột và xenlulozơ.(3 phút)

- Mục tiêu : biết được trạng thái tự nhiên của tinh bột, xenlulozơ

- Phương pháp dạy học: phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,

Trang 9

Hoạt động của Gv – Hs Nội dung

* HĐ nhóm/cặp

H? Em hãy cho biết trạng thái tự nhiên của

tinh bột, xenlulozơ

I Trạng thái tự nhiên.

- Tinh bột có nhiều trong các loại hạt, củ, quả như: Lúa, ngô, sắn,

- Xenlulozơ: Có nhiều trong sợi bông, tre, gỗ, nứa,

HĐ2: Tìm hiểu tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ.(5 phút)

- Mục tiêu: biết được tính chất vật lí của tinh bột, xenlulozơ

- Phương pháp dạy học: phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,

* HĐ nhóm

- GV Hướng dẫn HS các nhóm tiến hành

thí nghiệm

Thí nghiệm: Lần lượt cho một ít tinh bột,

xenlulozơ (bông) vào 2 ống nghiệm, thêm

nước vào, lắc nhẹ, sau đó đun nóng 2 ống

nghiệm

H? Quan sát: Trạng thái, màu sắc, sự tan

trong nước của tinh bột và xenlulozơ trước

và sau khi đun nóng?

HS Đại diện nhóm nêu hiện tượng, HS

nhóm khác nhận xét bổ sung

H? Cho biết t/chất vật lí của tinh bột,

xenlulozơ?

II.Tính chất vật lí.

- Tinh bột là chất rắn, không tan trong nước ở nhiệt độ thường; Nhưng tan được trong nước nóng tạo ra dung dịch keo gọi là hồ tinh bột

- Xenlulozơ là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước ở nhiệt độ thường và ngay cả khi bị đun sôi

HĐ3: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và xenlulozơ (7 phút).

- Mục tiêu: biết đặc điểm cấu tạp phân tử tinh bột, xenlulozơ

- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,

Trang 10

Hoạt động của Gv – Hs Nội dung

GV Giới thiệu: - Tinh bột và xenlulozơ có

phân tử khối rất lớn

- Phân tử tinh bột và xenlulozơ được tạo

thành do nhiều nhóm (-C6H10O5-) liên kết

với nhau:

- C6H10O5 – C6H10O5 – C6H10O5 -

+ Viết gọn: (-C6H10O5-)n

- Nhóm –C6H10O5- đựơc gọi là mắt xích

của phân tử

- Số mắt xích trong phân tử tinh bột ít hơn

trong phân tử xenlulozơ

+ Tinh bột: n = 1200 6000

+ Xenlulozơ : n = 10000 14000

III Đặc điểm cấu tạo phân tử.

- Tinh bột và xenlulozơ có phân tử khối rất lớn

- Gồm nhiều mắt xích –C6H10O5-liên kết với nhau

+ Viết gọn: (- C6H10O5-)n

- Tinh bột: n = 1200 6000

- Xenlulozơ : n = 10000 14000

HĐ4: Tìm hiểu tính chất hoá học của tinh bột và xenlulozơ.(10 phút)

- Mục tiêu: Tìm hiểu tính chất hoá học của tinh bột và xenlulozơ

- Phương pháp dạy học: phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,

* HĐ nhóm

- GV giới thiệu:

+ Khi đun nóng trong dung dịch axit loãng,

tinh bột hoặc xenlulozơ bị thuỷ phân thành

glucozơ

+ Ở nhiệt độ thường, tinh bột và xenlulozơ

bị thuỷ phân thành glucozơ nhờ xúc tác

của các enzim thích hợp

- GV Hướng dẫn HS các nhóm làm thí

nghiệm:

+ Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống

nghiệm đựng hồ tinh bột

H? Quan sát ?

+ Đun nóng ống nghiệm

H? Quan sát?

H? Nêu hiện tượng thí nghiệm.

IV Tính chất hoá học.

1 Phản ứng thuỷ phân.

(-C6H10O5)n+nH2O 0

axit t

  nC6H12O6

2 Tác dụng của tinh bột với iôt.

* Thí nghiệm.

* Hiện tượng.

- Nhỏ dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột, thấy xuất hiện màu xanh

Ngày đăng: 06/01/2022, 08:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- 2 HS lên bảng làm BT. Đáp án:  - Giáo án Hóa học 9 tiết 54 55
2 HS lên bảng làm BT. Đáp án: (Trang 8)
- GV đưa bảng phụ - nội dung bài tập. - Giáo án Hóa học 9 tiết 54 55
a bảng phụ - nội dung bài tập (Trang 8)
w