Kiểm tra bài cũ Kết hợp trong giờ 3 .Bài mới Hoạt động 1 :Khởi động - Mục đích : Hs nhắc lại kiến thức đã học trong chương III - Thời gian : 12 phút - Phương pháp : Hs chuẩn bị nội dung[r]
Trang 1Ngày soạn: 17/2/2021
Ngày giảng: 22/2/2021
Tiết: 45
ÔN TẬP CHƯƠNG III
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức :
- Hs được củng cố các đã học trong chương 3 Trọng tâm là giải bài toán bằng cách
lập phương trình, đặc biệt chú ý : Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn cùng minh họa hình học của chúng Các phương pháp giải hệ PT bậc nhất hai ẩn : Phương pháp thế và PP cộng đại sô
2 Kĩ năng
- Củng cố và năng cao kỹ năng giải Pt và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.Rèn
luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập PT
3 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic
4.Thái độ
- Giờ học này chú trọng rèn luyện thái độ hợp tác, cẩn thận, tỉ mỉ
5.Định hướng phát triển năng lực
- NL giải quyết vấn đề
- NL tính toán
- NL tư duy toán học
- NL hợp tác
- NL giao tiếp
- NL tự học
- NL sử dụng ngôn ngữ
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Rèn luyện thói quen hợp tác, trung thực, có trách nhiệm với công việc của mình
II CHUẨN BỊ
GV: - Phương tiện: Máy tính, máy chiếu,SGK,SGV
- Đồ dùng: Thước, phấn mầu
HS: SGK,đồ dùng học tập, học và chuẩn bị bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp
- Nêu vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình
2 Kĩ thuật dạy học :
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Kĩ thuật chia nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật vấn đáp
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
IV/ TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Ổn định lớp(1’)
Trang 22 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong giờ )
3 Bài mới
Hoạt động 1 :Khởi động
- Mục đích : Hs nhắc lại kiến thức đã học trong chương III
- Thời gian : 12 phút
- Phương pháp : Hs chuẩn bị nội dung kiến thức chương III trên SĐTD đã chuẩn bị
vẽ sẵn ở nhà theo nhóm tổ
- Hình thức – kĩ thuật tổ chức : hoạt động nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương tiện, Tư liệu : phấn , bút màu, bảng nhóm
Gv yêu cầu Hs lớp gắn SĐTD lên
bảng lớp
Gv nhấn mạnh nội dung tóm tắt kiến
thức chương III trên màn hình
Hs lớp cùng quan sát , nx , nêu lần lượt các kiến thức cần nhớ chương III theo SĐTD
Hs lớp quan sát, ghi nhớ
Sơ đồ tư duy Ôn tập Chương III – Đại số 9
Hoạt động 2: Luyện tập-vận dụng
- Mục đích: Luyện giải các bài tập trong chương, năng cao kỹ năng phân tích bài toán, trình bày bài toán
- Thời gian : 27 phút
- Phương pháp: Nghiên cứu bài theo nhóm, vấn đáp, gợi mở
- Hình thức – kĩ thuật tổ chức : hoạt động nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương tiện, tư liệu: SGK, phấn màu, bảng nhóm
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Gv yêu cầu hs làm bài tập 40 theo
các nhân
Gv đi quan sát và hướng dẫn Hs yếu
dưới lớp
Gv cùng hs nx bài làm rồi chiếu bài
giải mẫu lên màn hình và minh họa
Hai Hs lớp lên bảng giải hệ pt phần a và phần b
Hs lớp làm bài theo dãy rồi nêu nx bài làm của bạn trên bảng
Trang 3hình học kết quả tìm được
GV : Nêu các dạng toán giải bài
toán bằng cách lập phương trình
Cho Hs làm bài tập 45/sgk ( Đề bài
ghi sẵn màn hình)
-Gv hướng dẫn Hs phân tích bài toán
-Gv kẻ bảng phân tích đại lượng, yêu
cầu Hs nêu cách điền
Gv gọi một Hs lên bảng trình bày bài
giải đến lập xong phương trình (1)
GV: Hãy phân tích tiếp trường hợp 2
để lập phương trình (2) của bài toán
Gv yêu cầu một hs khác lên giải hệ
phương trình
Hs lớp cùng làm rồi nêu nx bài làm
của bạn trên bảng
Gv yêu cầu Hs làm bài tập 46
-Hs đọc đề bài và tắt đề
Bài tập 45/SGK
gian HTCV
Năng suất một ngày
Đội I
Đội II Hai đội
x ngày
y ngày
12 ngày
1
x công việc 1
y công việc
1
12 công việc
ĐK x,y > 12
Giải:
Với năng suất ban đầu , giả sử đội I làm xong công việc trong x ngày , đội II làm trong y ngày (x,y nguyên dương.)
Theo dự định hai đội hoàn thành công việc trong 12 ngày nên ta có phương trình :
12
x y
Trong 8 ngày cả hai đội làm được
123
công việc
Do năng suất gấp đôi nên mỗi ngày đội II làm được :
2
y công việc là hoàn thành công việc trong
1
3công việc nói trên trong 3,5giờ
Do đó ta có: 3,5
2
y =
1
3 hay y=21
Khi đó ta có:
28 12
21 21
x
x y
y y
Trả lời: Với năng suất ban đầu để HTCV đội I phải làm trong 28 ngày, đội II phải làm trong 21 ngày
Trang 4( Đề bài ghi sẵn màn hinh)
Gv hướn dẫn hs lập bảng phân tích
bài toán
- Năm nay đơn vị thứ nhất vượt mức
15%, vậy đơn vị thứ nhất đạt được
bao nhiêu phần trăm so với năm
ngoái?
- Tương tự với đơn vị thứ hai ?
- Trình bày miệng bài toán
Gv yêu cầu 1 Hs lên bảng giải hệ PT
và trả lời bài toán
GV nhấn mạnh bài giải trên màn
hình
*Tích hợp giáo dục đạo đức: Giúp
các em ý thức và rèn luyện thói quen
hợp tác,liên kết vì một đích chung,có
trách nhiệm với công việc của
mình.Biết sử dụng toán học giải
quyết các vấn đề thực tế
Bµi 46/27-Sgk.
Hs đọc đề và tóm tắt đề
- Phân tích bài toán
Năm ngoái
Năm nay
Đơn vị I x ( tân) 115% x tấn Đơn vị II y ( tấn) 112 % y ( tấn) Hai đơn vị 720 tấn 819 ( tấn)
Hs 1 trình bày từ chọn ẩn đến khi lập xong phương trình (1)
-Hs 2 Trình bày đến khi lập xong phương trình ( 2)
-Ta có hệ Phương trình
x+ y−720
115
100 x+
112
100 y =819
¿
{ ¿ ¿ ¿
¿
-Hs 3 giải hệ PT kết quả x= 420, y= 300( TMĐK) Rồi trả lời bài toán
Điều chỉnh,bổ sung:
4.Củng cố: 3phút
G v nhấn mạnh nội dung bài học trên bảng và nội dung lý thuyết trên màn hình theo SĐTD
5 Hướng dẫn về nhà:2phút
HD Về nhà các em làm tiếp các bài tập Từ 41 đến 44/27SGK và Ôn tập toàn bộ kiến thức của chương kết hợp vở ghi và SGK chủ yếu 2 dạng toán: giải hệ phương trình bằng cả hai PP thế và cộng đại số và dạng toán giải bài toán bằng cách lập phương trình chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: 19/2/2021
Ngày giảng: 22/2/2021
Tiết: 46
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
Trang 5*Mục tiêu của chương:
Học xong chương này Hs cần đạt những vấn đề sau:
- Năm vững các tính chất của hàm số y= y = ax2 (a0) và đồ thị của nó > biết dùng các tính chất của hàm số để suy ra hình dạng của đồ thị và ngược lại
- Vẽ thành thạo các đồ thị y = ax2 trong các trường hợp mà việc tính toán tọa độ của một số điểm không quá phức tạp
- Năm vững các hệ thức Vi-ét và ứng dụng của chúng vào việc nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai, đặc biệt là trường hợp a +b +c = 0 và a b + c= 0, biết tìm hai
số khi biết tổng và tích của chúng, có thể nhẩm được nghiệm của những phương trình đơn giản
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y = ax2 ( a0 )
- Biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến
- Nắm vững các tính chất của hàm số y = ax2 (a0)
2 Kĩ năng
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
3 Tư duy
- Các phẩm chất tư duy, đặc biết là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy, so sánh, tương tự, khái quát hơn, đặc biệt hóa
4 Thái độ
- Giờ học này chú trọng rèn luyện thái độ hợp tác, cẩn thận, tỉ mỉ, sẵn sàng tiếp cận kiến thức mới Học được cách học, cách khái quát logic một vấn đề một các hiệu quả
5.Định hướng phát triển năng lực
- NL giải quyết vấn đề
- NL tính toán
- NL tư duy toán học
- NL hợp tác
- NL giao tiếp
- NL tự học
- NL sử dụng ngôn ngữ
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Rèn luyện tính tôn trọng
II CHUẨN BỊ
GV: - Phương tiện: Máy tính, máy chiếu,SGK,SGV
- Đồ dùng: Thước, phấn mầu
HS: SGK,đồ dùng học tập, học và chuẩn bị bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp
- Nêu vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình
Trang 62 Kĩ thuật dạy học :
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Kĩ thuật chia nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật vấn đáp
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
IV/ TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong giờ )
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục đích: Hs nắm được sơ lược nội dung của chương IV và đặt vấn đề.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
- Thời gian: 7 phút
- Hình thức – kĩ thuật tổ chức : hoạt động cá nhân, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương tiện: SGK, SGV
Giới thiệu sơ lược nội dung chương IV
Đặt vấn đề vào bài như SGV tr23
Nhắc lại k/n về hàm số bậc nhất , tính chất của hàm
số bậc nhất(chương II)
Yêu cầu HS giơ bảng để KTvề ND chính của bài học
Qua phần trình bày của Hs , thông báo nội dung chính
của giờ học, mỗi nội dung cần nắm được
Hướng dẫn Hs cách ghi vở, 1 trang vở, Ở dòng thứ 10
ghi
Gv ghi tiết tên bài ,vẽ các nhánh cấp 1,2 và ghi tên
kiến thức lên bảng
Hs trả lời
Cả lớp giơ bảng đã chuẩn bị ở nhà về nội dung bài học hôm nay
Hs ghi bài
Điều chỉnh,bổ sung:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1.Ví dụ mở đầu
- Mục đích: Ví dụ mở đầu là một thí nghiệm của Ga-li-lê, đó là một thí nghiệm lý thú, nổi tiếng về mặt khoa học nhưng lại rất đơn giản dễ hiểu đối với HS
- Phương pháp: Tự nghiên cứu SGK, đàm thoại, vấn đáp
- Thời gian: 8 Phút
- Hình thức – kĩ thuật tổ chức : hoạt động cá nhân, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương tiện ; Máy chiếu,màn hình, SGK, máy tính
Cho HS đọc ví dụ mở đầu SGK/28
Tóm tắt ví dụ và giới thiệu công thức s =5t2
? Theo công thức này, mỗi giá trị của t xác định
được mấy giá trị tương ứng của s?
Đưa bảng giá trị tương ứng của t và s lên màn
1HS đọc ví dụ SGK
duy nhất 1 giá trị
Trang 7Quy tắc đó cho chúng ta một hàm số và công
thức này biểu thị hàm số có dạng y = ax2 (a0)
*Tích hợp giáo dục đạo đức: Biết tôn trọng lắng
nghe mọi người
Quan sát
Điều chỉnh,bổ sung:
2.2: Xây dựng tính chất của hàm số
- Mục đích: Hướng dẫn HS nghiên cứu về tính chất của hàm số y = ax2 (a0) Thông qua bài ?1 và ?2/sGK
- Thời gian: 19 phút
- Phương pháp: Tự nghiên cứu làm bài tập ?1 và ?2
- Hình thức – kĩ thuật tổ chức : hoạt động cá nhân, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương tiện: SGK,màn hình, máy chiếu, Hs lên bảng gắn Bài ?1 đã làm trước ở nhà , phiếu học tập bài ?2
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Giới thiệu hàm số y=2x2 , y=-2x2
Cho đại diện Hs lên bảng gắn Bài ?1
đã làm ở nhà
Chiếu bài giải mẫu lên màn hình
Gv cho hs làm ?2 Theo nhóm trên
phiếu học tập
Đại diện Hs lên bảng gắn Bài ?1 đã làm ở nhà
Hs lớp theo dõi và nhận xét
Thảo luận nhóm , hoàn thành phiếu học tập.Đại diện 2HS trả lời
Phiếu 1:
Nhờ bảng giá trị vừa tính được , hãy cho biết:
Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì giá trị tương ứng của y tăng hay giảm?
Khi x tăng nhưng luôn luôn dương thì giá trị tương ứng của y tăng hay giảm?
Phiếu 2:
Nhờ bảng giá trị vừa tính được , hãy cho biết:
Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì giá trị tương ứng của y tăng hay giảm? Khi x tăng nhưng luôn luôn dương thì giá trị tương ứng của y tăng hay giảm?
Trang 8?Với a>0 , hãy nhận xét tính chất đồng
biến , nghịch biến của hàm số y = ax2
( a 0 )?
?Với a < 0 , hãy nhận xét tính chất đồng
biến , nghịch biến của hàm số y = ax2
( a 0 )?
Gv Đưa tính chất của hàm số y = ax2 lên
màn hình Rồi ghi vào nhánh ‘ Tính
chất”
xem SGK tr 29
Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời ?3
- GV nhấn mạnh nội dung qua bài ?3
qua bài ?1?3 trên màn hình và ghi 2
nhánh cấp 3 vào nhánh tính chất hàm số
( Nhánh 1: Tính chất, nhánh 2 nhận xét )
- Nếu a>0 thì y>0 với mọi x0 ; y=0 khi
x=0.Giá trị nhỏ nhất của hàm số là y=0.
- Nếu a<0 thì y<0 với mọi x0 ; y=0
khi x=0.Giá trị lớn nhất của hàm số là
y=0.
Cho hs làm bài ?4 theo 2 dãy Mỗi dãy
làm một bảng của ?4
Hs trả lời
- Nếu a>0 thì hàm số nghịch biến
khi x<0 và đồng biến khi x>0.
- Nếu a<0 thì hàm số đồng biến khi x<0 và nghịch biến khi x>0
Quan sát , 2HS nhắc lại
HS suy nghĩ trả lời ?3
Hs cùng ghi bài vào sơ đồ tư duy
Hs làm bài từ 1 đến 2 phút sau đó
2 hs đại diện trả lời miệng bài ?4
Điều chỉnh,bổ sung: Hoạt động 3: Luyện tập- vận dụng
- Mục đích: Củng cố kiến thức của bài học , dùng máy tính bỏ túi để tính giá trị
biểu thức
- Thời gian: 8 phút
- Phương pháp: Vấn đáp , làm bài tập
- Hình thức – kĩ thuật tổ chức : hoạt động cá nhân, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương tiện, tư liệu: máy chiếu
GV Qua bài học hôm nay các em cần
nắm những nội dung kiến thức nào?
Hs trả lời ( Theo sơ đồ tư duy)
Trang 9- Hướng dẫn Hs dùng máy tính bỏ túi để
tính giá trị biểu thức( Phần bài Đọc thêm
tr 32)
Gv cho Hs dùng máy tính bỏ túi để làm
bài tập 1/tr30 sgk
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức
A = 3 x2 - 3.5 x + 2 với x = 4.13 Nhấn
3 x 4.13 x2 - 3.5 x 4.13 + 2 = được kết quả 38.7157
Ví dụ 2:
a, 1 hs trả lời miệng phần a, b
c, s = 75,5 cm 2 R= ?
√s
ƛ =√79 5
3.14≈5 03 ( cm)
4 Hướng dẫn về nhà
- Mục đích: : Hướng dẫn học ở nhà
- Thời gian : 2 phút
- Phương pháp: thuyết trình
- Phương tiện: màn hình, máy chiếu
Yêu cầu học sinh về nhà :
- Học kỹ tính chất của hàm số y = ax2( a 0 )
- Làm BT,2,3 trang 31 SGK., bài 1.2.3 tr 36 /sbt
- Chuẩn bị máy tính bỏ túi fx- 500 Tiết sau luyện tập
Hướng dẫn bài 3 /sgk
Công thức F = av 2 a, Tính a b, Tính F
V= 2m/s v1 =10m/s v2=20 m/s
F = 120 N F = av 2
F = av 2 => a=
F
v2
C, F = 12000 N => v = √F
a