Năng lực: -Năng lực tự học; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tư duy sáng tạo; Năng lực mô hình hóa toán học; Năng lực sử[r]
Trang 1Ngày soạn: 23/4/ 2019
ÔN TẬP HỌC KÌ II.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS hệ thống lại các kiến thức về
+ Các khái niệm và tập nghiệm của phươnh trình và hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn với minh họa hình học của chúng
+ Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn : phương pháp thế và phương pháp cộng đại số
2 Kĩ năng: - Củng cố và nâng cao các kỹ năng :
+ Giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
+ Giải bài toán bằng cách lập phương trình
3 Tư duy: Hs giải thành thạo giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất
hai ẩn,tìm ra phương pháp giải bằng một số dạng toán
4 Thái độ : - HS có tính kiên trì, chủ động trong học tập.
5 Năng lực: -Năng lực tự học; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính
toán; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tư duy sáng tạo; Năng lực mô hình hóa toán học; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi, bài tập để ôn tập
- HS : Làm đề cương ôn tập theo hướng dẫn MTBT
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân.
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT trình bày
1 phút
IV.Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình ôn tập)
3 Bài mới: Hoạt động 3.1 : Ôn tập lý thuyết.(10’)
+ Mục tiêu: : HS hệ thống lại kiế thức về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn,các phương pháp giải hệ phương trình, giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 15ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập
thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật , KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+ Cách tiến hành
? Thế nào là PT bậc nhất 2 ẩn? Cho ví
dụ? Số nghiệm số
HS : Trả lời miệng nhanh
GV: Hệ PT bậc nhất 2 ẩn
A Lí thuyết:
I/ PT bậc nhất 2 ẩn x và y là hệ thức
+ Dạng: ax+by= c (a,b,c R, a 0 hoặc b 0) + Số nghiệm: vô số nghiệm
Trang 2
(d) ' ' ' (d')
ax by c
a x b y c
có thể có bao hiêu nghiệm số?
HS : …+ 1 ngh duy nhất nếu (d) (d’)
+ Vô nghiệm nếu (d) // (d’)
+ Vô số nghiệm nếu (d) (d’)
? Hãy biến đổi các phương trình trên về
dạng hàm số bậc nhất rồi căn cứ vào vị
trí tương đối của (d) và (d’) để biện luận
số nghiệm của hệ phương trình
HS : ax+by= c y =
x
(d) a’x+b’y = c’ y =
x
(d’)
? Nêu lại các bước giải bài toán bằng
cách lập hệ phương trình.
+ Trong mặt phẳng toạ độ nghiệm được biểu diễn bởi đường thẳng ax+by= c
II/ Hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn:
Dạng
' ' 'x b y c a
c by ax
( a, b, c, a’, b’, c’ 0 ) + 1 nghiệm duy nhất ' b'
b a
a
+ Vô nghiệm ' ' c'
c b
b a
a
+ Vô số nghiệm ' ' c'
c b
b a
a
Hoạt động 3.2 : Luyện tập
+ Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào giải toán
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 29ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân.
- Kỹ thuật: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT trình bày 1 phút
+ Cách tiến hành
GV: gọi 1hs lên bảng trình bày
câu a, 1hs làm câu c
H dưới lớp làm vào vở
G tổ chức cho học sinh nhận xét
bài làm của hai bạn trên bảng
B Bài tập 1.Bài số 42 (SGK/27)
Giải hệ phương trình 2
2
x y m
x m y
a) Trong trường hợp m = - 2
Với m = - 2 thay vào hệ phương trình đã cho được
x y
=> Hệ pt vô nghiệm
c) Với m = 1 ta có:
x y
x y
2 2 2 1
x
x y
2 2 1 2
2 2 2
x y
Vậy …
a) (I)
3 3
13 3
2
y x
y x
Hướng dẫn: Giải 2 trường hợp
+ Xột y 0 |y |= y
Bài 9:
a) (I)
3 3
13 3
2
y x
y x
+ Xét y 0 |y |= y
Trang 3Xét TH : y < 0 |y |= -y
GV chốt: Với phương phápcộng
đại số luôn tìm cách đưa về hệ
số của 1 ẩn có giá trị tuyệt đối =
nhau
+ Nếu hệ số của 1 ẩn = nhau,
thực hiện phép trừ từng vế 2
phương trình
+ Nếu hệ số 1 ẩn đối nhau thì
thực hiện phép cộng
(I)
9 3 9
13 3 2
y x
y x
3 3
22 11
y x
x
3 6
2
y x
3
2
y
x
(TM y 0)
+ Xét TH : y < 0 |y |= -y
(I)
9 3 9
13 3 2
y x
y x
4
7
x x
x y
y
7
337
4
y
x
(TM y < 0)
GV: Gọi 1 hs đọc đề bài và tóm
tắt đề bài
Năm ngoái: 2 đơn vị thu đc 720
tấn
Năm nay: Đơn vị I vượt 15%
Đơn vị II vượt 12%
Thu được 819 tấn
? Mỗi năm, mỗi đơn vị thu
được
Phân tích:
? có mấy năm trong bài toán
HS: 2 năm: Năm ngoái, năm
nay
GV: Chọn ẩn và lập phương
trình( yêu cầu hs trình bày
miệng đến khi lập được phương
trình)
- Có thể giải = cách 2:
Gọi số thóc năm ngoái thu
hoạch được của đơn vị I là x
(tấn), đơn vị II là y (tấn) 0 < x,
y <720
Phương trình: x + y = 720 (1)
Năm nay đơn vị I thu được
x + 100
15
= 100
115
x (tấn) đơn vị II thu được
y +100
12
y = 100
112
y (tấn)
Phương trình:
100
115
x + 100
112
y = 819
2.Bài số 46 (SGK/27)
Gọi số thóc năm ngoái đơn vị I thu được là x (tấn), đơn vị II thu được là y (tấn)
( 0 < x, y < 720 )
ta có phương trình: x + y = 720 (1) Năm nay đơn vị I thu hoạch vượt mức 15% được
100
15
x, đơn vị II vượt mức 12%được 100
12
y
ta có phương trình: 100 819 720
12 100
15
x
99 100
12 100
15
x
15x + 12y = 9900 (2)
Từ (1) và (2) có hệ phương trình:
9900 12
15
720
y x
y x
300
420
y
x
(TMĐK) Vậy năm ngoái đơn vị I thu hoạch được 420 tấn thóc, đơn vị II được 300 tấn Do đó năm nay đơn
vị I thu được
420 + 100
15
.420 = 483 (tấn) Đơn vị II thu được 300 + 100
12
.300 = 336 (tấn)
4 Củng cố (2’)
- G và H chốt lại cách làm những dạng bài tập ôn tập
Trang 45 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Xem lại các bài tập đã làm - Làm các bài tập còn lại ở SGK
- Ôn tập lại các kiến thức cơ bản đã học để giờ sau ôn tập học kì II tiếp, làm bài
tập đề cương bài 1, 2, 3- Ôn tập về phương trình bậc hai, Vi-ét
V Rút kinh nghiệm:
……… …
………
…….………
…………
………