1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Baitap rui ro

55 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rủi Ro Tài Chính
Tác giả Lê Thị Huyền Phương, Nguyễn Thị Thanh Thúy, Nguyễn Thị Thu Thủy, Trần Bích Vân, Trần Văn Tiến, Trần Ngọc Thanh Loan
Người hướng dẫn GVHD: Lê Thúy Kiều
Trường học Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại đề tài
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 5,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của quá trình quản trị rủi ro − Kết cấu nội dung của quản trị rủi ro bao gồm: − Nhận dạng rủi ro − Đo lường rủi ro − Xử lý rủi ro: + Bằng bảo hiểm rủi ro + Bẳng lưu giữ rủi r

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

QUẢN TRỊ RỦI RO

ĐỀ TÀI: RỦI RO TÀI CHÍNH

NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 5 GVHD: LÊ THÚY KIỀU

Trang 2

Wellcome every body

Lê thị huyền phương 12065451

Nguyễn Thị Thanh Thúy 12064081

Trần Bích Vân 12103381

Nguyễn Thị Thu Thủy 12053691

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình khác nhau, đều bình đẳng pháp luật trong việc lựa chọn

nghành nghề, lĩnh vực kinh doanh.

Trang 4

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÀI CHÍNH

KHÁI

NIỆM

1 Khái niệm quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro là quá trình ngăn ngừa tiềm năng xuất hiện 1 kết quả không mong đợi của các biến cố xảy ra trong tương lai

Hay nói cách khác, quản trị rủi ro là quá trình nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tài trợ những nguy cơ về tài sản và thu nhập từ các hoạt động sản xuất – kinh doanh – dịch vụ của 1 tổ chức

Quản trị rủi ro không có nghĩa là né tránh rủi ro mà là đối diện với rủi ro để lựa chọn rủi ro nào sẽ lưu giữ và rủi ro nào phải chuyển giao

Trang 5

Vậy mục tiêu của quản trị rủi ro là gì?

a Mục tiêu của quản trị rủi ro là:

• Tối thiểu hóa hậu quả của tổn thất

• Loại trừ tổn thất từ các rủi ro bất ngờ

• Tối thiểu hóa tồn thất có thể xuất hiện

Vậy còn nội dung của quản trị rủi ro?

Trang 6

b Nội dung của quá trình quản trị rủi ro

− Kết cấu nội dung của quản trị rủi ro bao gồm:

− Nhận dạng rủi ro

− Đo lường rủi ro

− Xử lý rủi ro:

+ Bằng bảo hiểm rủi ro

+ Bẳng lưu giữ rủi ro (không bảo hiểm)

+ Bằng chuyển giao 1 phần cho người khác không phải là bảo hiểm

+ Bằng giảm thiểu xác suất của tổn thất

+ Bằng loại trừ các hoạt động làm tăng tổn thất

− Tài trợ rủi ro

+ Quyết định đầu tư dự án nhằm giảm và ngăn ngừa tổn thất

+ Quyết định đầu tư nhằm thay thế nguồn tài sản bị hư hỏng bởi các biến cố rủi ro thuần túy + Chọn nguồn tài trợ nếu dự án đầu tư được chấp thuận.

Trang 7

KHÁI

NIỆM

2 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể trong nên kinh tế

Trang 8

giữa doanh nghiệp

với thị trường tài

Quan hệ này được thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng đầu tư chứng khoán bằng số tiền

chưa sử dụng.

trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp có các mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thông qua đó doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hoá, dịch

vụ cần thiết, lao động Trên cơ sở đó doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu

tư, kế hoạch sản xuất,tiếp thị nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường

Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn Các mối quan hệ này được thể hiệnthông qua hàng loạt chính sách của doanh nghiệp như: chính sách cổ tức, chính sách đầu tư, chính sách về cơ cấu

vốn, về chi phí…

Trang 9

Vậy doanh nghiệp sử dụng nợ đến mức nào để làm cân bằng các yếu

tố nêu trên Đó là câu hỏi đặt ra cho các nhà quản lý tài chính

3.KHÁI NIỆM RỦI RO TÀI CHÍNH

Trang 10

CHƯƠNG 2 : PHÂN LOẠI RỦI RO

PHÂN LOẠI RỦI RO

RỦI RO TRONG ĐẦU

TƯ RỦI RO TRONG

HUY ĐỘNG VỐN CỦA DN

TỪ CÁC CHẤN ĐỘNG THỊ TRƯỜNG

TỪ QUI ĐỊNH, CHẤT LƯỢNG CỦA SÀN GD

Trang 11

RỦI RO TRONG HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 Phân loại vốn

• Có rất nhiều tiêu thức để phân loại vốn, tùy theo loại hình doanh nghiệp và đặc điểm cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thức phân loại phù hợp nhất cho doanh nghiệp

• Một số tiêu thức phân loại nguồn vốn thường gặp trong doanh nghiệp

Trang 12

a Phân loại theo phương thức lưu chuyển :

• Vốn cố định là phần vốn dùng để đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp, đây là các tài sản có thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, thường có giá trị lớn

• Vốn lưu động là phần vốn đầu tư vào tài sản lưu động của doanh nghiệp Tài sản lưu động ;à các tài sản có thời gian sử dụng ngắn, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và thường

có giá trị nhỏ

Trang 13

b.Phân loại theo thời gian :

• Vốn ngắn hạn : là vốn có thời hạn dưới một năm

• Vố dài hạn : là vốn có thời hạn từ một năm trở lên

Trang 14

c.Phân loại theo nguồn hình thành :

• Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc về chủ sở hữu của doanh nghiệp Vố chủ sở hữu gồm ba bộ phận: vốn góp ban đầu, lợi nhuận không phân chia, vốn do phát hành cổ phiếu mới

• Nợ phải trả là phần vốn không thuộc sở hữu của chủ sở hữu doanh nghiệp, nó bao gồm nguồn vốn tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, phát hành trái phiếu công ty

Trang 15

Nói chung, vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doang của doanh nghiệp Vì vậy các doanh nghiệp cần nhận thức vấ đề này một các cụ thể, rõ ràng

từ đó phải chú trọng vào chính sách huy động vốn để làm thế nào doanh nghiệp có thể huy động vốn một cách nhanh chóng có hiệu quả để doanh nghiệp có thể tồn tại

và phát triển không ngừng trên thị trường

Trang 16

2.3 CÁC KÊNH HUY ĐỘNG

VỐN QUAN TRỌNG CỦA

DOANH NGHIỆP

Hình thức huy động vốn chủ sở hữu

Tín dụng thuê mua

Tín dụng ngân hàng

Tìn dụng thương

mại

Phát hành cổ phiếu mớiLợi nhuận không

Trang 17

a vốn góp ban đầu

Khi doanh nghiệp được thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải có một số vốn ban đầu nhất định do các cổ đông, chủ sở hữu Nguồn vốn chủ sở hữu của doaonh nghiệp luôn xem xét hình thức sở hữu của doanh nghiệp, vì hình thức sở hữu sẽ quyết định hình thức và tính chất tạo vốn của bản thân doanh nghiêp

Nếu doanh nghiệp là doanh nghiệp nhà nước thì vốn góp ban đầu là vốn góp của nhà nước và chủ sở hữu doanh nghiệp là nhà nước.Nếu doanh nghiệp là công ty cổ phần thì vốn góp để thành lập công ty chính là vốn góp của các cổ đông, mỗi cổ đông sẽ là một chủ sở hữu của công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị cổ phần mà họ nắm giữ.

Đối với các loại hình doanh nghiệp khác như các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài các nguồn cũng tương tự như trên, tức là vốn có thể do chủ đầu tư bỏ

ra, do các bên tham gia các đối tác góp…Tỷ lệ và quy mô góp vốn của các bên tham gia công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như luật pháp, đặc điểm ngành như kinhtế - kỹ thuật, cơ cấu liên doanh

Trang 18

b Nguồn vốn từ lợi nhuận không phân chia:

• Quy mô số vốn ban đầu là vô cùng quan trọng, số vốn này cần được tăng theo quy mô phát triển của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp

sẽ có những điều kiện thuận lợi để tăng trưởng nguồn vốn Nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận được sử dụng để tái đầu

tư, mở rộng sản xuất kinh doanh

• Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia là một phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn của các doanh nghiệp vì doanh nghiệp giảm được chi phí giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài Nguồn vốn tái đầu tư từ lợ nhuận để lại chỉ có thể thực hiện được khi doanh nghiệp đã và đang hoạt động có lợi nhuận và được phép tiếp tục đầu tư

• Đối với các doanh nghiệp nhà nước thì việc tái đầu tư không chỉ phụ thuộc vào khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào chính sách tái đầu tư của nhà nước Đối với công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận liên quan đến một số yếu tố nhạy cảm

Trang 19

c Phát hành cổ phiếu mới

• Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể phát hành cổ phiếu mới

để tăng số vốn chủ sở hữu Phát hành cổ phiếu được gọi là hoạt động tài trợ dải hạn cho doanh nghiệp

• Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền và lợi ích sở hữu hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu đối với vốn của tổ chức phát hành Doanh nghiệp

có thể phát hành các loại cổ phiếu sau:

 Cổ phiếu thường: là loại cổ phiếu được phát hành bằng lợi nhuận để lại hoặc các nguồn vốn chủ sở hữu hợp pháp khác của công ty cổ phần và không có sự ưu tiên đặc biệt nào trong việc chi trả cổ tức hay thanh lý tài sản khi công ty phá sản

 Cổ phiếu ưu đãi: là loại cổ phiếu được phát hành bằng nguồn lợi để lại hoặc các nguồn vốn chủ sở hữu hợp pháp khác của công ty và thanh lý tài sản nếu công

ty bị phá sản

• Khi phát hành cổ phiếu ưu đãi, doanh nghiệp vừa tăng được nguồn vốn chủ sở hữu nhưng lại không bị san sẻ quyền lãnh đạo, việc phát hành vẫn hấp dẫn người đầu tư bởi tỷ lệ cổ tức được đảm bảo tương đối ổn định Thông thường cổ phiếu ưu đãi chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong vốn cổ phần của công ty

Trang 20

d Tín dụng thương mại

• Là quan hệ tín dụng giữ các doanh nghiệp, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu, mua bán trả hay trả góp hàng hóa Đến thời hạn thỏa thuận, doanh nghiệp mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho doanh nghiệp bán dưới hình thức tiền tệ

• Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, hàng hóa chưa phải trả tiền ngay là doanh nghiệp đã được các nhà cung cấp cho vay nên hình thức này được gọi

là tín dụng của nhà cung cấp

• Để đảm bảo doanh nghiệp mua chịu trả nợ đúng hạn, bên cạnh sự tin tưởng nhà cung cấp còn đòi hỏi phải có một chứng chỉ pháp lý, đó là giấy chứng nhận quan hệ mua bán chịu nêu trên hoặc do doanh nghiệp muaa chịu lập để cam kết trả tiền, được gọi là thương phiếu

• Thương phiếu tồn tại dưới 2 hình thức là hối phiếu và lệnh phiếu

• Chi phí của tín dụng thương mại: Trong trường hợp giá mua chịu và giá mua trả tiền ngay có sự chênh lệch, thường là chênh lệch phải chịu giá cao hơn thì chi phí tín dụng thương mại chính là chênh lệch giữ giá bán chịu và giá trả ngay

Trang 21

ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA HUY ĐỘNG VỐN TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI.

Trang 22

Nhược điểm:

• Hạn chế về đối tượng vay mượn, về không gian vay mượn

• Hạn chế về quy mô tín dụng bao gồm cả số lượng mua chịu, khả năng của nhà cung ứng

• Phụ thuộc vào quan hệ sản xuất kinh doanh trên thị trường,

có thể gặp rủi ro khi buộc phải thay đổi nhà cung ứng và phải phụ thuộc vào sự đúng hẹn và uy tín vào nhà cung ứng, rất

dễ gặp rủi ro dây truyền

Trang 23

e.Tín dụng thuê mua

Khái niệm: tín dụng thuê mua là một hình

thức tài trợ tín dụng thông qua các loại tài

sản, máy móc thiết bị Đây là một hình thức

tín dụng trung và dài hạn, đặc biệt rất thông

dụng trong việc tài trợ các doanh nghiệp.

Thỏa thuận thuê mua là một hợp đồng giữa hai hay nhiều bên, liên quan đến một hay nhiều tài sản

Thuê tài chính Thuê vận hành

Có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính:

Trang 24

f Tín dụng ngân hàng

• Là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất với các doanh nghiệp hiện nay.

• Các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng chủ yếu nhằm vào ba mục đích sau :

+ Đầu tư vào tài sản cố định: máy móc, trang thiết bị, nhà xưởng…

+ Bổ sung thêm vốn lưu động

Trang 25

g.Phát hành trái phiếu

• Trái phiếu là chứng chỉ bút toán ghi sổ xác nhận quyền và lợi ích đòi nợ hợp pháp của người sở hữu trái phiếu đối với tài sản của tổ chức phát hành

• Phân loại trái phiếu:

+ Trái phiếu có lãi suất cố định: là loại trái phiếu mà doanh nghiệp phải trả một mức lãi suất cố định được quy định ngay từ thời điểm phát hành trái phiếu

+ Trái phiếu có lãi suất thay đổi: là loại trái phiếu mà doanh nghiệp phải trả mức lãi suất thả nổi theo lãi suất thị trường hoặc theo điều chỉnh của doanh nghiệp

Trang 26

Thứ 1, một nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, mức lãi

suất và tỷ lệ lạm phát hợp lý sẽ tạo ra nhiều cơ hội để

doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh qua

đó thúc đẩy hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp

Thứ 2, ngành nghề kinh doanh hay lĩnh vực sản xuất của

doanh nghiệp Quy mô và cơ cấu, trình độ khoa học kỹ thuật

và trình độ quản lý của doanh nghiệp cũng là những yếu tố

ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của doanh nghiệp

Ngoài ra, một số các yếu tố khác thuộc phạm vi môi trường

kinh doanh như chính sách thuế, tâm lý người dân, tâm lý

của chủ doanh nghiệp…cũng có tác động không nhỏ tới

hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc huy động vốn của doanh nghiệp gồm những gì?

Trang 27

• Rủi ro là một phần của đầu tư và việc hiểu rủi ro là rất quan trọng cho Nhà đầu tư. Muốn nhận được lợi nhuận tốt nhất

từ khoản đầu tư 

RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ

Trang 28

CÁC LOẠI RỦI RO

ĐẦU TƯ

RỦI RO MẤT KHẢ NĂNG THANH TOÁN

- Rủi ro này phát sinh khi các thị trường tài sản mà quỹ đầu tư có sự suy giảm từng phần hay toàn bộ trong một khoảng thời gian Loại rủi ro này dẫn tới sự suy giảm của toàn bộ thị trường Rủi ro này thuộc rủi ro mang tính hệ thống nằm ngoài khả năng kiểm soát của công ty quản lý quỹ. 

- Chứng chỉ Quỹ đầu tư cũng là một công cụ đầu tư nên bị ảnh hưởng bởi yếu tố lãi suất Lãi suất làm chi phí đầu vào các doanh nghiệp tăng, mức lãi suất mong đợi tăng sẽ làm giảm giá trị cổ phiếu, giảm giá chứng chỉ quỹ cũng như giá trị đầu tư vào trái phiếu và ngược lại. 

- Để hạn chế những rủi ro về lạm phát ảnh hưởng đến giá trị đầu tư, công ty quản lý quỹ thường xuyên phân tích, đánh giá tác động từ xu thế thay đổi lãi suất để có giải pháp theo tình hình biến động ảnh hưởng đến ngành, doanh nghiệp và trái phiếu mà công ty đã đầu tư.

- Lạm phát làm tăng chi phí đầu vào, tăng lãi suất danh nghĩa do đó ảnh hưởng đến giá cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư Rủi ro về lạm phát ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp mà quỹ đầu tư vào, do vậy sẽ ảnh hưởng kết quả lợi nhuận v.v

và ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp và khoản đầu tư vào cổ phiếu của doanh nghiệp.

- Tương tự như việc đánh giá rủi ro về lãi suất, hoạt động nghiên cứu của công ty quản lý quỹ cũng theo dõi chặt chẽ diễn biến của lạm phát, dự báo tác động ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến giá trị của các khoản đầu tư.

Rủi ro mất khả năng thanh toán có thể xảy ra đối với các tổ chức phát hành trái phiếu hoặc công cụ nợ khác nếu có các khoản đầu tư của quỹ Rủi ro này phát sinh khi các bên phát hành công cụ nợ mất khả năng thanh toán lãi suất hoặc tiền gốc đối với các khoản vay.  Công ty quản lý quỹ sẽ chủ động lựa chọn các công cụ nợ từ tổ chức phát hành có định mức tín nhiệm cao nhằm hạn chế rủi ro này

Trang 29

CÁC LOẠI RỦI

RO ĐẦU TƯ

THIẾU TÍNH THANH KHOẢN CỦA CHỨNG CHỈ QUỸ

XUNG ĐỘT LỢI ÍCH

THIẾU TÍNH THANH

KHOẢN TRONG DANH

MỤC ĐẦU TƯ

TIẾN ĐỘ GIẢI NGÂN

Chứng chỉ quỹ giao dịch trên thị trường chứng khoán, vì vậy tính thanh khoản của quỹ tùy thuộc vào nhu cầu thị trường Nếu như bạn không có khả năng mua hay bán khoản đầu tư của mình theo giá thị trường một cách nhanh chóng để đổi lấy tiền mặt, tức là khoản đầu tư của bạn mất tính thanh khoản Thiếu tính thanh khoản ảnh hưởng đến giá của chứng chỉ quỹ. 

Một trong những yếu tố quan trọng của Quỹ là dành phần lớn tổng tài sản đầu tư vào các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân cổ phần hóa Chính vì vậy, các khoản đầu tư này chỉ có tính thanh khoản cao khi cổ phiếu này có khả năng được giao dịch trên thị trường chứng khoán Phần lớn những doanh nghiệp nhà nước sẽ được nêm yết  sau khi cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước, tuy nhiên khoảng thời gian giữa việc cổ phần hóa và niêm yết là yếu tố khách quan mà công ty quản lý quỹ khó có thể chủ động được

Công ty quản lý quỹ cũng sẽ gặp phải những xung đột nhất định về lợi ích giữa các quỹ đầu tư và các sản phẩm tài chính khác do công ty quản lý quỹ điều hành Công ty quản lý quỹ đã thiết lập quy chế kiểm soát nội bộ chặt chẽ, quy trình đầu tư cũng như bộ phận quản lý danh mục đầu tư riêng biệt cho từng quỹ nhằm hạn chế xung đột lợi ích giữa các quỹ Bên cạnh đó, sự giám sát của ngân hàng giám sát cũng sẽ giúp giảm thiểu rủi ro này. 

Quá trình phân bổ tài sản của quỹ vào các công ty đã nêm yết hoặc chưa nêm yết sẽ phụ thuộc nhiều vào tiến độ thực hiện của cổ phần hóa, quyết định chấp thuận được niêm yết của các công ty theo chính sách của Chính phủ và Nhà nước

Do vậy, nhà đầu tư cũng cần quan tâm đến khả năng xảy ra đối với rủi ro về tiến độ giải ngân của quỹ Tuy nhiên, Công

ty quản lý quỹ sẽ áp dụng chiến lược đầu tư năng động, linh hoạt thay đổi cơ cấu phân bổ tài sản vào cổ phiếu niêm yết

và chưa niêm yết nhằm nắm bắt cơ hội thị trường mang lại hiệu quả tốt nhất cho quỹ.

RỦI RO GIẢM SÚT GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNG (NAV) CỦA QUỸ

Rủi  ro này phát sinh chủ yếu do sự giảm giá của các loại cổ phiếu trên thị trường phi tập trung (OTC) và cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán mà Quỹ đầu tư Khi đó, NAV của Quỹ sẽ bị giảm sút và ảnh hưởng trực tiếp đến thị giá của chứng chỉ quỹ trên thị trường Việc đầu tư được thực hiện thông qua quá trình nghiên cứu thẩm định cẩn thận theo tiêu chí hoạt động của quỹ nhằm lựa chọn dự án hiệu quả, tăng trưởng cao với mức rủi ro hợp lý Bên cạnh đó, công ty quản lý quỹ theo dõi chặt chẽ về những biến động và xu hướng của nền kinh tế cũng như cập nhập thường xuyên về công ty đầu tư để có những giải pháp đầu tư hợp lý.

Ngày đăng: 05/01/2022, 16:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức huy động  vốn chủ sở hữu - Baitap rui ro
Hình th ức huy động vốn chủ sở hữu (Trang 16)
w