1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DỀ TAI QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG EMXIBANK

14 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 261,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG II : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 2.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHTM 2.1.1 Khái niệm Tín dụng ngân hàng - Tín dụng ngân hàng là gia

Trang 1

ĐỀ TÀI: QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN

HÀNG EXIMBANK

TÊN: THÁI LÊ THẢO VY MSSV: 1311522812 LỚP: 13CTCQ01 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: THÁI HỒNG THỤY KHÁNH

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH

THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NH XUẤT NHẬP KHẨU

VIỆT NAM

1.1 Giới thiệu về NH Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

1.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển NH Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

- Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định của 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đàu tiên Ngân Hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam ( Vietnam Export Import Bank ) và chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày 06/04/1992 Thống Đốc Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint-Stock Bank ) gọi tắt Vietnam Eximbank

- Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 12.335 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 13.317 tỷ đồng Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 207 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc và đã thiết lập quan hệ đại lý với 869 Ngân hàng tại 84 quốc gia trên thế giới

Trang 2

1.1.2 Cơ cấu tổ chức

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất tại Ngân hàng bao gồm tất cả các cổ đông có tên trong danh sách đăng ký cổ đông

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn quyền nhân danh Ngân hàng để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi

của Ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị theo điều lệ Eximbank ít nhất có 03 người và nhiều nhất 11

thành viên Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 05 năm và có thể được bầu lại

Hiện nay, Hội đồng quản trị gồm 11 thành viên

- Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Ngân

hàng Hiện nay, Ban kiểm soát gồm 03 thành viên

- Tổng Giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về điều hành hoạt động hằng ngày của Ngân hàng Nhiệm kỳ

của Tổng Giám đốc là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại Giúp việc cho

Tổng Giám đốc là các Phó Tổng Giám đốc

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

CÁC HỘI ĐỒNG/UỶ BAN

KHỐI VĂN PHÒNG KHỐI QUẢN

TRỊ NGUỒN LỰC

KHỐI GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG

KHỐI CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

KHỐI HỖ TRỢ VÀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH

KHỐI NGÂN QUỸ ĐẦU

TƯ TÀI CHÍNH

KHỐI

KHÁCH

HÀNG CÁ

NHÂN

KHỐI KHÁCH HÀNG DN

SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH, CÔNG TY TRỰC THUỘC

PHÒNG/ ĐIỂM GIAO DỊCH

Trang 3

- Các bộ phận nghiệp vụ: trên cơ sở các chức năng nhiệm vụ được quy định tại Quy chế tổ chức điều hành, Eximbank có 08 khối và 25 phòng ban nghiệp vụ/ trung tâm chịu sự quản lý của Tổng Giám đốc Mỗi khối và phòng nghiệp vụ được uỷ quyền một số công việc chức năng cụ thể, tạo nên một bộ máy hoạt động thông suốt trong toàn hệ thống ngân hàng

- Các chi nhánh và phòng giao dịch: Eximbank có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ sở chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 120 Chi nhánh, phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Vinh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đá Nẵng, Quảng Ngãi, Nha Trang, Cần Thơ, Lâm Đồng, Đắc Lắc, Đồng Nai, Bình Dương, TP.Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu, Tiền Giang và An Giang Các chi nhánh là phụ thuộc ngân hàng hoạt động theo phân cấp, uỷ quyền của Tổng Giám đốc phù hợp với điều lệ và qui định của pháp luật Mỗi chi nhánh có bảng cân đối tài khoản riêng, phải tự cân đối thu nhập, chi phí và có lãi nội bộ

1.2 Sản phẩm chính của NH Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

- Huy động tiền gởi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằng VND, ngoại tệ và vàng Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của Nhà nước

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi; cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản

- Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap), kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option)

- Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ Eximbank MasterCard, thẻ Eximbank Visa, thẻ nội địa Eximbank Card Chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế Visa, MasterCard, JCB thanh toán qua mạng bằng Thẻ

- Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước

- Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước )

- Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học Tư vấn đầu tư - tài chính - tiền tệ

Trang 4

- Dịch vụ đa dạng về Địa ốc;

- Home Banking; Mobile Banking; Internet Banking

- Các dịch vụ khác: Bồi hoàn chi phiếu bị mất cắp đối với trường hợp Thomas Cook Traveller' Cheques, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh

(I.O.M), cùng với những dịch vụ và tiện ích Ngân hàng khác đáp ứng yêu cầu của Quý khách

CHƯƠNG II : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI

RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM

2.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHTM

2.1.1 Khái niệm Tín dụng ngân hàng

- Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa Ngân hàng (TCTD) với

bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó Ngân hàng (TCTD) chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện

cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng (TCTD) khi đến hạn thanh toán

2.2.2 Phân loại Tín dụng ngân hàng

- Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng được phân thành 3 loại sau:

 Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân

 Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật,

mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

 Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng

để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

 Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất

- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành 2 loại:

 Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được cung cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh

Trang 5

 Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình Tín dụng tiêu dùng ngày càng

có xu hướng tăng lên

- Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, có các loại tín dụng sau:

 Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát

ra đều có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh

 Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thường được áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ

2.2.3 Đặc điểm của Tín dụng ngân hàng

- Thứ nhất, cơ sở quyết định một khoản tín dụng là lòng tin của ngân

hàng về việc sử dụng vốn vay đúng mục đích của khách hàng và có khả năng hoàn trả vay đúng hạn Còn người đi vay thì tin tưởng vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay

- Thứ hai, tín dụng là quyền chuyển giao quyền sử dụng một số tiền

(hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng Tín dụng cấp cho ngân hàng là từ nguồn vốn huy động của ngân hàng mà chủ yếu là tiền gửi của các cá nhân, tổ chức trong

và ngoài nước Do đó, khách hàng chỉ nhận được khoản vay chỉ nắm giữ mang tính chất “tạm thời” và sử dụng vào mục đích đã cam kết với ngân hàng

- Thứ ba, tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải hoàn trả vô điều

kiện Ngân hàng thực hiện chức năng “đi vay để cho vay”, do đó mọi khoản tín dụng đều phải có thời hạn để đảm bảo ngân hàng hoàn trả vốn huy động khi khách hàng gửi tiền cần rút hoặc ngân hàng lại sử dụng nguồn vốn đó cho khách hàng khác vay Chính vì khách hàng không phải là chủ sở hữu thực sự của số tiền vay nên đương nhiên phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay này cho ngân hàng

- Thứ tư, giá trị tín dụng không những được bảo toàn mà còn được nâng

cao nhờ lợi tức tín dụng Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, bởi khách hàng phải trả giá cho quyền sử dụng vốn vay Khoản lợi tức này luôn dương để bù đắp lại chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng

- Thứ năm, đặc trưng bản chất của tín dụng là tiềm ẩn rủi ro cao Cho dù

khách hàng có thiện chí trả nợ nhưng nếu gặp môi trường kinh doanh bất lợi, biến động các chỉ số kinh tế, sự cố bất khả kháng…thì cũng dễ gây ra khó khăn trong việc trả nợ và tất yếu ngân hàng gặp rủi ro tín dụng

Trang 6

1.2 Rủi ro tín dụng của NHTM (RRTD)

1.2.1 Khái niệm Rủi ro tín dụng

- Rủi ro tín dụng là những tổn thất tiềm năng có thể xảy ra trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, do khách hàng vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm lãi vay và gốc) hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng như đã cam kết trong hợp đồng

1.2.2 Phân loại Rủi ro tín dụng

Phân loại theo nguồn gốc hình thành rủi ro

- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên

nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên

nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 02 loại : rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

Phân loại theo tính chất của rủi ro tín dụng

- Rủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan gây ra

như thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, hoả hoạn, người vay bị chết, mất tích… dẫn đến thất thoát vốn vay mặc dù ngân hàng cho vay và người đi vay đã thực hiện đầy đủ các qui định về quản lý và sử dụng khoản vay

- Rủi ro chủ quan: là rủi ro thuộc về lỗi của ngân hàng hoặc bên đi vay

vì vô tình hoặc cố ý gấy ra dẫn đến thất thoát vốn vay Đối với rủi ro chủ quan nếu có những biện pháp hợp lý có thể khắc phục hoặc hạn chế được loại rủi ro này

1.2.3 Một số chỉ tiêu rủi ro tín dụng

- Nợ quá hạn: (NQH)

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN: “Nợ quá hạn là khoản nợ mà một

phần hoặc toàn bộ nợ gốc là lãi đã quá hạn” Nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bạn phản ánh rủi ro tín dụng; nó còn là kết quả của mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo, thể hiện sự yếu kém về tài chính củ khách hàng, gây nên dự đổ vỡ long tin của người cấp tín dụng và người nhận tín dụng Nợ quá hạn có nhiều mức độ khác nhau:

Tỷ lệ NQH

Tỷ lệ NQH = 100

Nếu tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp; ngược lại tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng cao

Tỷ lệ tổng dư nợ có NQH

Trang 7

Tỷ lệ tổng dư nợ có NQH = 100

Chỉ tiêu “Tổng dư nợ có Nợ quá hạn” chính là toàn bộ dư nợ của một khách hàng (kể cả đến hạn và chưa đến hạn) tính từ khi xuất hiện món nợ quá hạn đầu tiên, nên nó phản ánh chính xác hơn mức độ rủi ro tín dụng củ ngân hàng

Chỉ tiêu “Khách hàng có NQH”

Tỷ lệ khách hàng có NQH = 100

Nếu tỷ lệ này cao thì chứng tỏ chính sách tín dụng của ngân hàng không hiệu quả Ngoài ra, nếu chỉ tiêu này còn thấp hơn chỉ tiêu “Nợ quá hạn” thì có thể nợ quá hạn tập trung vào những khách hàng lớn; ngược lại thì nghĩa là tập trung vào khách hàng nhỏ

Chỉ tiêu cơ cấu NQH

Tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn = 100

Tỷ lệ nợ dài hạn quá hạn = 100

Khả năng thu hồi NQH

- NQH có khả năng thu hồi = 100

- NQH không có khả năng thu hồi = 100

- Nợ xấu:

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì nợ xấu được chia thành 5 nhóm theo 2 phương pháp như sau:

Trang 8

Bảng 1.1 Phân loại nhóm nợ

Cũng theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN thì Nợ xấu là các khoản

nợ thuộc nhóm 3,4 và 5

Tỷ lệ nợ xấu = 100

1 Nợ đủ tiêuchuẩn

- Nợ chưa đến hạn trả

- Các khoản nợ đến hạn thanh toán chưa trả được và được ân hạn 10 ngày

Nợ có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn

2 Nợ cần

chú ý

- Các khoản nợ quá hạn từ 10-90 ngày

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả

nợ lần đầu

Nợ có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

3 Nợ dưới

tiêu chuẩn

- Các khoản nợ quá hạn từ 90-180 ngày

- Các khoản nợ được gia hạn

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

Nợ không có khả năng thu hồi gốc và lãi khi đến hạn

4 Nợ nghingờ

- Các khoản nợ quá hạn từ 181-360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lãi lần đầu

- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

Nợ có khả năng tổn thất cao

5 Nợ có khảnăng mất

vốn

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả

nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả

nợ lần thứ hai bị quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả

nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

Nợ không còn khả năng thu hồi, mất vốn

Trang 9

Tỷ lệ “Nợ xấu” cho biết cư 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là nợ xấu Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng đang

ở mức rủi ro cao, đó là nguy cơ mất vốn

- Trích lập dự phòng RRTD:

Dự phòng RRTD cho biết khả năng chi trả của ngân hàng khi xảy ra rủi

ro Khi ngân hàng phải sử dụng quỹ dự phòng nghĩa là ngân hàng đang rơi vào tình trạng rủi ro mất vốn Các chỉ số thể hiện RRTD:

Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD =

Nếu một ngân hàng có danh mục cho vay càng rủi ro thì tỷ lệ trích lập dự phòng sẽ càng cao Tỷ lệ dao động từ 0 đến 5%

Tỷ lệ xoá nợ =

Những khoản nợ khó đòi sẽ được xoá theo quy chế hiện hành (đưa ra hạch toán ngoại bảng) và được bù đắp bởi quỹ dự phòng RRTD Nếu tỷ lệ này lớn (từ 2% trở lên) thì chất lượng tín dụng của ngân hàng được xem là có vấn đề

1.2.4 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng

- Nguyên nhân chủ quan:

 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng: Ngân hàng là một ngành kinh doanh đặc biệt đi vay với lãi suất thấp và sau đó cho vay lại với lãi suất cao hơn để hưởng chênh lệch lãi suất Do đó, Ngân hàng luôn xem xét cẩn thận trước khi cho vay để đạt hiệu quả tránh rủi ro mất vốn Vì thế rủi ro tín dụng nguyên nhân từ phía ngân hàng thường chiếm tỷ lệ nhỏ và do những nguyên nhân sau:

 Do ngân hàng không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu để phân tích và đánh giá khách hàng….dẫn đến việc xác định sai hiệu quả phương an xin vay, hoặc xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của khách hàng

 Sự lỏng lẻo trong quá trình kiểm tra, giám sát sau khi cho vay nên không phát hiện kịp thời hiện tượng sử dụng vốn vay không đúng mục đích

 Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm coi đó

là vật chất đảm bảo chắc chắn cho sự thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay

 Chạy theo số lượng (theo kế hoạch) mà xao lãng việc coi trọng chất lượng khoản vay, lạc quan, tin tưởng vào sự thành công cua phương án kinh doanh

 Ngân hàng có thể thiếu một bộ phận chuyen trách theo dõi, quản lý rũi ro, quản lý hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách

Trang 10

hàng thuộc từng ngành nghề, sản phẩm từng địa phương khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trong từng thời kỳ

 Do cán bộ tín dụng thực hiện không đúng quy trình cho vay hay do quy trình tín dụng thiếu chặt chẽ và không phù hợp

 Ngân hàng vi phạm các nguyên tắc trong cho vay, cho vay vượt tỷ lệ an toàn hoặc thiếu tài sản thế chấp, cầm cố

 Do chất lượng cán bộ tín dụng thấp nên thẩm định khách hàng

để cho vay thiếu chính xác hoặc cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức trong cho vay, cấu kết với khách hàng để cho vay không đúng quy định của ngân hàng, hoặc cán bộ tín dụng chiếm dụng vốn vay dẫn đến các khoản nợ quá hạn, nợ xấu gia tăng

 Do sự cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt nên ngân hàng nới lỏng về điều kiện cần có của khách hàng để cho vay nhằm thu hút khách hàng

- Nguyên nhân từ phía khách hàng:

Rủi ro từ phía khách hàng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Việc phòng tránh rất khó khăn và phức tạp, nó thường do những nguyên nhân sau:

Đối với khách hàng cá nhân

 Thiếu năng lực tài chính: khách hàng vay vốn không đủ khả năng tài chính để trả nợ, dẫn đến việc thu hồi nợ của Ngân hàng gặp khó khăn

 Thiếu năng lực pháp lý: Khi khách hàng thiếu năng lực pháp lý thì việc thu hồi nợ của ngân hàng cũng gặp khó khăn do cản trở về thủ tục và thời gian

 Sử dụng vốn sai mục đích: Đó là việc khách hàng dùng vốn vay của mình không đúng mục đích theo thảo thuận trong hợp đồng tín dụng Từ đó dẫn đến khách hàng có thể làm ăn thua lỗ và không có khả năng trả nợ cho ngân hàng

 Do ý muốn chủ quan của người đi vay cố tình không trả nợ: Đây là trường hợp xấu nhất trong các nguyên nhân chủ quan dẫn đến rủi ro tín dụng Loại nguyên nhân này được xếp vào nguyên nhân rủi ro về đạo đức của người đi vay Trên thực tế cho thấy yếu tố đạo đức là nguyên nhân rất quan trọng trong việc trả nợ vay, người đi vay có thể có khả năng nhưng cố tình không trả nợ, lừa đảo chiếm đoạt tiền vay của bên cho vay

 Do hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn như: bị sa thải, thất nghiệp, tai nạn lao động…dẫn đến mất đi nguồn thu nhập để trả nợ ngân hàng

Đối với khách hàng là doanh nghiệp

 Doanh nghiệp bị mất năng lực pháp lý: Do trong quá trình hoạt động kinh doanh doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh, dẫn đến sản xuất kinh doanh không được và không có khả năng trả nợ ngân hàng

Ngày đăng: 05/05/2019, 10:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w