Sự ảnh hưởng của cai trị doanh nghiệp đến quản trị rủi ro
Trang 1GVHD: TS Nguyễn Khắc Quốc Bảo
SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CAI TRỊ
DOANH NGHIỆP ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI
RO: DẪN CHỨNG TỪ CANADA
Trang 2Nội Dung Chính
Mục tiêu nghiên cứu Tổng quan nghiên cứu trước đây Nội dung nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu Kết quả nghiên cứu & Hướng nghiên cứu
Trang 3MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 4Mục Tiêu Nghiên Cứu
Mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu sự tác động của cai trị doanh nghiệp (corporate governance) đến việc sử dụng quản trị rủi ro doanh nghiệp (ERM – enterprise risk mangement).
Trang 5TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
TRƯỚC ĐÂY
Trang 6Tổng Quan Nghiên Cứu Trước Đó
Nghiên cứu năm 2001 bởi EIU (Economist Intelligence Unit)
41%
34%
Trang 7Tổng Quan Nghiên Cứu Trước Đó
Nghiên cứu bởi Colquitt và cộng sự (1999)
Đã cung cấp những bằng chứng rằng khuynh hướng tiếp cận ERM của các công ty ở Mỹ chỉ mới bắt đầu Những kết quả của họ cho thấy rằng những đặc tính cụ thể của công ty như là ngành, quy mô,
và kinh nghiệm của cá nhân chịu trách nhiệm quản trị rủi ro ảnh hưởng đến việc sử dụng những phương pháp ERM
Robert E Hoyt
Trang 8Tổng Quan Nghiên Cứu Trước Đó
Nghiên cứu bởi Colquitt và cộng sự (1999)
Những nhân tố ảnh hưởng đến sự chọn lựa ERM
Những hướng dẫn của TSE (Toronto Stock Exchange) cho việc quản trị
công ty có hiệu quả
Những đặc tính của công ty, bao gồm:
o Quy mô công ty đối với việc sử dụng ERM
o Những đặc tính công ty có liên quan đến việc sử dụng ERM
o Những cản trở khi công ty triển khai ERM
o Những chức năng của ERM được tổ chức như thế nào trong công ty.
Việc tổ chức chức năng quản trị rủi ro trong công ty.
Trang 9NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 10Những đặc tính liên quan đến việc sử dụng ERM
Những gì cản trở việc triển khai ERM
Vai trò của những hướng dẫn quản trị doanh nghiệp trong việc áp dụng ERM.
1
2
3
Nội Dung Nghiên Cứu
Kiểm nghiệm việc sử dụng ERM bởi các công ty ở Canada, bao gồm:
Nội Dung
Nghiên Cứu
Trang 11PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 12Phỏng vấn qua Email và thống kê
Phương Pháp Nghiên Cứu
Trang 13Phỏng vấn qua Email và thống kê mô tả.
Phương Pháp Nghiên Cứu
Bước 1
Phỏng vấn (khảo sát) qua email đến 336 người chịu
trách nhiệm chính về QTRR của các DN tại Canada được niêm yết tại RIMS (The Risk and Insurance Management Society)
Bảng câu hỏi khảo sát liên quan đến 4 lĩnh vực chuyên ngành:
Kết quả khảo sát từ 118 người được thống kê mô tả tại Bảng 1, 2 và 3.
Thông tin của công ty.
Bộ máy tổ chức công tác QTRR trong công ty, trách nhiệm của người QTRR (CRO).
Sự chọn lựa rủi ro tài chính trong hiện tại và quá khứ cho cả rủi ro hoạt động và rủi ro không hoạt động, và nắm được sự sử dụng RRTC trong tương lai.
Sử dụng ERM hiện tại hoặc kỳ vọng và các yếu tố tác động đến việc chấp nhận ERM, bao gồm sự quản trị doanh nghiệp.
Trang 14Kiểm định bằng Wilcoxon rank-sum.
Phương Pháp Nghiên Cứu
Để kiểm nghiệm sự khác biệt giữa những công ty sử dụng ERM với những công ty không
sử dụng ERM, tác giả thực hiện kiểm định rank-sum Wilcoxon (Wilcoxon rank-sum test) trên một số biến tương tác.
Bước 2
Trang 15Thảo luận tay đôi (in-depth interviews)
Phương Pháp Nghiên Cứu
Bước 3
1 Ý nghĩa việc thực hiện ERM?
2 Ba vấn đề lớn nhất hoặc trở ngại mà công ty đã (hoặc có thể) đối mặt trong việc triển khai một chiến lược ERM là gì?
3 Ba lợi ích lớn nhất mà công ty có thể (hoặc đã) đạt được từ việc triển khai một chiến lược ERM là gì?
4 Những hướng dẫn của TSE về quản trị doanh nghiệp đã tác động như thế nào đến chức năng quản trị rủi ro của công ty?
Trang 16KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 17THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
Quy Mô Doanh Nghiệp Ngành Nghề
Có được giao dịch đại chúng hay không?
Trang 18Quy Mô Doanh Nghiệp
118 công ty mẫu đưa ra một biên độ tốt theo quy mô,
được đo lường bởi doanh thu hàng năm.
THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
Trang 19Ngành Nghề
THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
Trang 20Có được giao dịch đại chúng hay không?
+49 được niêm yết trên TSE (10 công ty trong 3 năm qua).
+24 công ty được niêm yết trên NYSE (9 công ty trong 3 năm qua).
THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
Trang 21Kinh Nghiệm
THÔNG TIN VỀ NHÀ QTRR
Trang 22Bằng Cấp
THÔNG TIN VỀ NHÀ QTRR
Trang 23Việc Tố Chức Chức Năng QTRR Trong Công Ty
A: Bộ phận QTRR riêng biệt.
B: Nhân sự QTRR hoạt động chuyên
biệt trong bộ phận tài chính hoặc ngân quỹ.
C: Được QT hoàn toàn bởi bộ phận tài
chính hoặc ngân quỹ.
D: Khác E: Bộ phận pháp lý.
VIỆC TỔ CHỨC CHỨC NĂNG QTRR
Trang 24Trách nhiệm của người Quản Trị Rủi Ro
TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ QTRR
Trang 25CÓ CRO HAY KHÔNG
Có CRO hay không?
Trong 37 công ty đã triển khai ERM, có 13 công ty
có Giám đốc quản trị rủi
ro (Chief Risk Officer).
Trang 26PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ RỦI RO
Sử Dụng Phương Án Tài Trợ Rủi Ro
Để xác định chiến lược tài trợ rủi ro được rút ra từ thực tiễn như thế nào, Câu 20 và 21 hỏi về những phương pháp tài trợ rủi ro đang được sử dụng để quản trị rủi ro hoạt động và phi hoạt động, và sẽ sử dụng phương pháp nào trong năm năm tới.
Kết quả cho thấy rằng thị trường đóng băng năm 2001 làm cho các công ty hướng về những phương pháp tài trợ rủi ro ít dựa vào năng lực của thị trường hơn.
Trang 27Sử Dụng Phương Án Tài Trợ Rủi Ro
Các công ty dự kiến sử dụng ít hơn hợp đồng hỗn hợp và hợp đồng nhiều năm trong tương lai, có lẽ bởi vì công ty bảo hiểm ít có khả năng chốt ở giá thấp và ít khả năng bảo lãnh toàn bộ cho hợp đồng hỗn hợp với tổng mức giá thấp hơn.
Các công ty cho thấy rằng trong tương lai
Rủi ro hoạt động: có thể sử dụng nhiều hơn những chứng khoán hóa, những chính sách đa tác động và phái sinh
Rủi ro phi hoạt động: có thể sử dụng nhiều hơn tái bảo hiểm hữu hạn, captive và chứng khoán hóa.
=> Những công ty đang rời xa bảo hiểm truyền thống và ngày càng quan tâm đến chiến lược tài trợ rủi ro, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho ERM.
PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ RỦI RO
Trang 28Sử Dụng Phương Án Tài Trợ Rủi Ro
Phương pháp QTRR được sử dụng cho những rủi ro hoạt động
PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ RỦI RO
Trang 29Sử Dụng Phương Án Tài Trợ Rủi Ro
Phương pháp QTRR được sử dụng cho những rủi ro tài chính
PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ RỦI RO
Trang 30VIỆC SỬ DỤNG ERM
Việc Sử Dụng ERM Trong Hiện Tại Hoặc Kỳ Vọng
16 công ty niêm yết trên TSE
13 công ty có CRO
Giả thuyết chính của chúng tôi là các nhà quản trị và cổ đông gia tăng sự
giám sát công ty bằng những hướng dẫn của TSE, kết quả sẽ là có nhiều
công ty chọn lựa cách tiếp cận ERM hơn.
Trang 31Việc Sử Dụng ERM Trong Hiện Tại Hoặc Kỳ Vọng
Chúng tôi cũng tìm thấy những những bằng chứng trong những câu trả lời cho Câu hỏi 15 rằng các công ty đã sử dụng ERM Câu hỏi 15 yêu cầu thông tin về sự thay đổi xảy ra trong chương trình quản trị rủi ro hoạt động của công ty trong năm năm qua.
Mặc dù những câu trả lời này cũng có thể do những nhân tố khác, nhưng
sự sử dụng ERM phù hợp với những thay đổi như thế.
VIỆC SỬ DỤNG ERM
Trang 32NHÂN TỐ KHUYẾN KHÍCH ERM
Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Việc Thực Thi ERM, Bao Gồm Sự Cai Trị Công Ty
Câu 18 hỏi về những động lực đằng sau việc áp dụng ERM là gì
Trang 33Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Việc Thực Thi ERM, Bao Gồm Sự Cai Trị Công Ty
Câu hỏi 19 đề cập đến những nhân tố nào ngăn cản việc sử dụng ERM.
NHÂN TỐ CẢN TRỞ ERM
Trang 34SỰ THAY ĐỔI TRONG 3 NĂM QUA
Khi hỏi về những thay đổi mà các nhà quản trị rủi ro đã quan sát được trong công ty trong ba năm qua, bằng chứng vững chắc cho thấy rằng ban giam đốc đang tham gia nhiều hơn vào quản trị rủi ro, mà chúng tôi kỳ vọng được gây ra bởi những hướng dẫn của TSE.
A: những hướng dẫn cho toàn
bộ công ty về quản trị rủi ro đã phát triển.
B: ý thức trách nhiệm cung cấp
thông tin cho những chuyên viên cấp cao, cho ban giám đốc, hay hội đồng quản trị.
C: lượng thông tin công bố đã
gia tăng.
D: có sự phổ biến thông tin kịp
thời hơn thông qua việc sử dụng Internet
Trang 35 49% những người trả lời cho thấy rằng có sự gia tăng nhận thức về các rủi ro phi hoạt động bởi những người quản trị rủi ro hoạt động, và ngược lại, cũng cho rằng doanh nghiệp đang hướng về một tầm nhìn rủi ro trong toàn doanh nghiệp.
Trang 36Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Việc Thực Thi ERM, Bao Gồm Sự Cai Trị Công Ty Nguyên nhân gây ra sự thay đổi
SỰ THAY ĐỔI TRONG 3 NĂM QUA
Trang 37SỰ KHÁC BIỆT VỀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY
Để kiểm nghiệm sự khác biệt giữa những công ty sử dụng ERM với những công ty không sử dụng ERM, tác giả chạy kiểm nghiệm xếp hạng-tổng Wilcoxon trên một số biến tương tác Những thảo luận sau đây mô tả một số kết quả quan trọng từ phân tích này:
1 Những công ty năng lượng có nhiều khả năng sử dụng ERM hơn những ngành khác.
2 Các doanh nghiệp mà chức năng quản trị rủi ro được tổ chức với nhân viên chuyên môn trong bộ phận tài chính hoặc ngân quỹ ít có khả năng sử dụng ERM hơn tất cả các tổ chức chức năng khác.
3 Các công ty mà nhà quản trị rủi ro báo cáo cho phó chủ tịch tài chính có nhiều khả năng sử dụng ERM.
Trang 384 Trong năm năm qua, những công ty mà dựa nhiều vào nguồn lực bên ngoài hơn và trách nhiệm về rủi ro phi hoạt động lớn hơn thì có nhiều khả năng sử dụng ERM hơn.
5 Những thay đổi gần đây mà có nhiều khả năng hơn trong các công ty sử dụng ERM bao gồm:
(1) Việc phổ biến thông tin kịp thời hơn thông qua Internet;
(2) Sự phát triển của những hướng dẫn toàn công ty về quản trị rủi ro;
(3) Gia tăng sự tương tác trực tiếp với ban quan trị hoặc với những ủy ban;
(4) Gia tăng nhận thức về rủi ro phi hoạt động của nhân viên quản trị rủi ro hoạt động
và ngược lại;
(5) Phối hợp nhiều hơn với các bộ phận chịu trách nhiệm quản trị rủi ro khác nhau;
(6) Tương tác và tham gia nhiều hơn trong các quyết định của các phòng ban khác; (7) Gia tăng ý thức trách nhiệm cung cấp thông tin cho các chuyên viên cao cấp, ban Giám đốc, hoặc hội đồng quản trị;
(8) Tăng tỷ lệ các giám đốc bên ngoài.
=> phù hợp với hành vi mà tác giả kỳ vọng những công ty sử dụng ERM thể hiện Đặc biệt, kết quả chỉ ra sự tương tác nhiều hơn giữa các phòng ban và sự tham gia nhiều hơn của ban giám đốc.
SỰ KHÁC BIỆT VỀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY
Trang 396 Những công ty sử dụng ERM có nhiều khả năng sử dụng những công
cụ tài trợ rủi ro sau:
(1) Về rủi ro hoạt động: sử dụng hợp đồng rủi ro hỗn hợp ở hiện tại, và trong 5 năm tới có thể sử dụng nhiều hơn chứng khoán hóa và những hợp đồng rủi ro hỗn hợp
(2) Về rủi ro tài chính: sử dụng hợp đồng rủi ro hỗn hợp và các chính sách
đa tác động ở hiện tại và dự kiến sử dụng hợp đồng rủi ro hỗn hợp, bảo hiểm rủi ro hữu hạn, chứng khoán hóa, những chính sách nhiều năm, chính sách đa tác động, và những hợp đồng góp vốn trong năm năm tiếp theo
=> phù hợp với những gì được kỳ vọng về các công ty đã thông qua chiến lược ERM
SỰ KHÁC BIỆT VỀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY
Trang 40TSE SO VỚI NON-TSE
1 Sự nhấn mạnh về quản trị rủi ro trong các hướng dẫn của TSE được kỳ vọng là có một ảnh hưởng quan trọng trong việc khuyến khích các công
ty áp dụng ERM.
2 Cũng có sự khác biệt về những phương án tài trợ rủi ro được sử dụng bởi các công ty niêm yết trên TSE so với những phương án được sử dụng bởi các công ty không niêm yết trên TSE.
Trang 41=> Như được kỳ vọng, những kết quả này cung cấp bằng chứng rằng những hướng dẫn của TSE ảnh hưởng đến quyết định và hành vi của công ty.
Những công ty được niêm yết trên TSE có nhiều khả năng sử dụng phái sinh hơn cho việc quản trị rủi ro hoạt động và rủi ro phi hoạt động và có nhiều khả năng sử dụng những captive hơn và những hợp đồng gốp vốn khác
Các công ty niêm yết trên TSE có nhiều khả năng cho thấy rằng trong ba năm trước đó họ đã yêu cầu ban Giám đốc nhiều hơn về thông tin và tương tác trực tiếp nhiều hơn với ban Giám đốc
Họ cũng có nhiều khả năng cho thấy rằng những hướng dẫn của TSE có ảnh hưởng trong việc gây ra những thay đổi này
TSE SO VỚI NON-TSE
Trang 42TRIỂN VỌNG CỦA NHÀ QTRR VỀ ERM
Để có được cái nhìn sâu sắc hơn về quan điểm ERM của các công ty và những hướng dẫn của TSE có tác động đến chiến lược quản trị rủi ro hay không, tác giả mời những người trả lời tham gia vào một cuộc thảo luận
tay đôi về những vấn đề này
Trang 43ERM Là Gì?
Đa số tin rằng ERM bao gồm việc đánh giá rủi ro trong toàn doanh nghiệp Điều này gồm có những rủi ro tài chính, rủi ro hazard và rủi ro hoạt động
Đa số tin rằng để thành công, ERM phải có sự tham gia của đội ngũ quản trị bên ngoài (management buy-in) và sự truyền thông thích hợp giữa việc quản trị và chức năng quản trị rủi ro
Một nhóm nhỏ hơn cho rằng ERM nên được hỗ trợ bởi chiến lược hoặc triết lý rủi ro của công ty và khả năng được giám sát bởi Ủy ban rủi
ro của công ty
Kế hoạch quản trị rủi ro cho toàn bộ công ty này có thể hoạt động qua cấu trúc quản trị rủi ro silo đặc thù và cho những nhà quản trị rủi ro một tiêu chuẩn mà dựa vào đó họ quản trị những rủi ro cụ thể
TRIỂN VỌNG CỦA NHÀ QTRR VỀ ERM
Trang 44Những Cản Trở Việc Triển Khai
ERM
Sự tồn tại của tâm lý silo Việc suy nghĩ về toàn bộ doanh nghiệp và quan sát có chọn lọc vào tất cả những rủi ro mà công ty đối mặt là một trong những khó khăn nhất thách thức việc triển khai một chương trình ERM Hơn nữa, việc phân tích rủi ro cũng là một trở ngại chính khi công ty
cố gắng định lượng tất cả những rủi ro và nhận ra tầm cỡ của nhiệm vụ
Tác động của suy thoái và sụt giảm kinh doanh Những suy giảm như vậy nói chung giới hạn chi tiêu trong lĩnh vực quản trị rủi ro, nói riêng bởi vì rất khó để đo lường phí tổn để triển khai quản trị rủi ro và cũng rất khó để
đo lường lợi nhuận từ đầu tư Hơn nữa, sự thay đổi quản trị, nghỉ hưu, giảm biên chế, và sự quá tải của những người vẫn ép đội ngũ quản trị nhìn theo những vấn đề trước mắt, và họ thường không thể tham gia vào việc lập kế hoạch dài hạn hơn và chiến lược hơn
TRIỂN VỌNG CỦA NHÀ QTRR VỀ ERM
Trang 45Những Cản Trở Việc Triển Khai
ERM
Có sự không chắc chắn liên quan đến ERM, làm thế nào nó tạo ra giá trị,
và làm thế nào nó hoàn thành những mục tiêu và tầm nhìn của công ty ERM cần phải kèm theo một văn hóa quản trị rủi ro nền tảng trong công ty
để thành công và để đạt được những lợi ích mong muốn Việc đặt ra những chiến lược đơn giản rằng “hãy mang tính kiên định và tính kỷ luật đến những gì mà bạn đang làm” là cần thiết, như được đưa ra để chống lại việc làm cho ERM thành một tiện ích (add-on) được xem đơn giản như là việc thêm một thứ mà người ta phải làm
Đối với những công ty mà việc quản trị rủi ro không phải là một phần văn hóa của họ hoặc việc quản trị rủi ro được tuyên bố như là một kỷ luật riêng biệt, việc thực hiện chiến lược ERM dường như hoàn toàn không thể xảy
ra Tuy nhiên, sự giáo dục tiếp tục được nhấn mạnh cùng lúc mà ERM đang được xem như là một chiến lược, và có lẽ với thời gian, ERM có thể
là một mục tiêu thực tế hơn
TRIỂN VỌNG CỦA NHÀ QTRR VỀ ERM
Trang 46Những Ích Lợi Của Việc Áp Dụng ERM
Những lợi ích của ERM, như được mô tả trong tạp chí học thuật hoặc thương mại, nảy sinh từ cách tiếp cận danh mục đến việc quản trị rủi ro, do
đó tận dụng ít hơn sự tương quan hoàn hảo giữa những rủi ro trong công ty
và hưởng lợi từ natural hedge Bằng việc hỏi nhà quản trị rủi ro về những gì
mà họ coi như là lợi ích của ERM, tác giả muốn đánh giá đây có phải là một động cơ thúc đẩy chính trong việc thông qua ERM hay không
1.Chi phí thấp hơn và truyền thông tốt hơn trong công ty
2.Triết lý toàn công ty về quản trị rủi ro
3.Một số công ty xem ERM như là một cách tiếp cận chiến lược hơn đến việc quản trị rủi ro
TRIỂN VỌNG CỦA NHÀ QTRR VỀ ERM