người Việt Nội dung 2: Ôn tập các truyền thuyết đã học * Phương pháp, kĩ thuật dạy học: tổng hợp, so sánh, phân tích, đánh giá Đàm thoại, giải quyết vấn đề, thực hành có hướng dẫn, trình[r]
Trang 1Tuần 4
Lớp: 6A, 6B
DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO Ngày 17 /9/2018
Ngày soạn : 18/9/2018
Ngày dạy: 17,19 /9/2019
¤n LUYỆN ĐỌC HIỂU truyÖn truyÒn thuyÕt
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nắm chắc khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài học:
+ Nhận ra những sự việc chính của truyện
+ Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
+ Rèn kĩ năng cảm thụ về nhân vật, chi tiết, sự việc, đoạn trích trong các văn bản truyền thuyết
- Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
+ Tự nhận thức giá trị của lòng nhân ái, sự công bằng trong cuộc sống.
+ Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân ái, sự công bằng
+ Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa các tình
tiết trong tác phẩm
3 Thái độ:
Tự hào, cảm phục cha ông ta trong buổi đầu dựng nước và mở mang đất nước
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý bản thân, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực: Tiếp nhận văn bản, cảm thụ thẩm mĩ, trình bày, tạo lập văn bản
Trang 2- Phẩm chất: Nhõn ỏi, khoan dung; trung thực, tự trọng; chớ cụng vụ tư; tự lập, tự tin, tự
chủ và cú tinh thần vượt khú; cú trỏch nhiệm với bản thõn, cộng đồng, đất nước, nhõn loại và mụi trường tự nhiờn; thực hiện nghĩa vụ đạo đức, …
II CHUẨN BỊ:
1 Giỏo viờn: Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn
Bảng phụ
2 Học sinh:
Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của G.
ễn lại cỏc văn bản
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiờu: Kiểm tra kiến thức tự học, vốn hiểu biết của học sinh nhằm kết nối hỡnh thành kiến thức mới
* Phương phỏp: Nờu và giải quyết vấn đề
*Hỡnh thức tổ chức: Vấn đỏp
? Thế nào là truyền thuyết, kể tờn cỏc truyền thuyết đó học?
G: Dẫn vào thiệu bài mới:
Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức cần ụn tập:
Nội dung 1: Lý luận văn học
* Phương phỏp, kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, giải quyết vấn đề, dạy học khỏm phỏ,
trỡnh bày 1 phỳt
* Hỡnh thức tổ chức dạy học: dạy học trong lớp (học theo cỏ nhõn, nhúm)
* Tư liệu: SGK
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung
? Thế nào là truyện truyền thuyết?
H: - Kể về cỏc nhõn vật và sự kiện lịch sử thời
quỏ khứ
- Cú nhiều yếu tố tưởng tượng, kỡ ảo
- Cú cơ sở lịch sử, cốt lừi sự thật lịch sử
thực dự truyện cú những chi tiết tưởng tượng,
kỡ ảo
- Thể hiện thỏi độ và cỏch đỏnh giỏ của nhõn
dõn đối với cỏc nhõn vật và sự kiện lịch sử
G : Khụng chỉ truyền thuyết mà tất cả cỏc thể
loại tỏc phẩm đều cú cơ sở lịch sử , nhưng so
với cỏc thể loại dõn gian khỏc, truyền thuyết cú
I Lý luận văn học
1 Truyền thuyết
- Kể về cỏc nhõn vật và sự kiện lịch sử thời quỏ khứ
- Cú nhiều yếu tố tưởng tượng,
kỡ ảo
- Cú cơ sở lịch sử, cốt lừi sự thật lịch sử
thực dự truyện cú những chi tiết tưởng tượng, kỡ ảo
- Thể hiện thỏi độ và cỏch đỏnh giỏ của nhõn dõn đối với cỏc nhõn vật và sự kiện lịch sử
Trang 3mối quan hệ đậm hơn rõ hơn Chính vì vậy mà
truyền thuyết có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật
lịch sử
? Vậy truyền thuyết có phải là lịch sử không?
? Ngoài cốt lõi của truyền thuyết là sự thật lịch
sử ra, tác giả dân gian còn gửi gắm điều gì vào
các tác phẩm truyền thuyết?
? Em hãy lấy một số ví dụ cụ thể ?
- Chống giặc ngoại xâm : Tháng Gióng
- Chống thiên tai : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
? Truyền thuyết có đặc điểm nghệ thuật gì?
H: Trao đổi theo bàn, nêu
G: Chất lịch sử hoá thể hiện ở một số điểm
sau:
+ Gắn tác phẩm với một thời đại lịch sử cụ thể
+ Ý thức giữ nước và sức mạnh cộng đồng của
người Việt
2 Đặc điểm của truyền thuyết
a Đặc điểm nội dung:
- Là những sự kiện, nhân vật lịch sử quan trọng nhất
- Truyền thuyết không phải là lịch sử bởi truyện là tác phẩm nghệ thuật dân gian có hư cấu
- Truyền thuyết thể hiện ước
mơ, khát vọng của nhân dân trong sự nghiệp chống giặc ngoại xâm, chống thiên tai
b Đặc điểm nghệ thuật
- Truyền thuyết thường có yếu
tố lí tưởng hoá và yếu tố tưởng tượng kì ảo
Nội dung 2: Ôn tập các truyền thuyết đã học
* Phương pháp, kĩ thuật dạy học: tổng hợp, so sánh, phân tích, đánh giá Đàm thoại, giải quyết vấn đề, thực hành có hướng dẫn, trình bày 1 phút, động não, thảo luận, …
* Hình thức tổ chức dạy học: dạy học trong lớp (học cá nhân, theo nhóm)
* Tư liệu: các truyện truyền thuyết đã học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
? Kể tên các truyền thuyết đã đọc trong chương
trình Ngữ văn 6?
H: - Thánh Gióng
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
GV nhấn mạnh:
+ Bốn truyền thuyết đầu là truyền thuyết về thời
đại Hùng Vương
+ Truyền thuyết cuối là truyền thuyết về thời
Hậu Lê
? Vì sao truyện "Thánh Gióng" được xếp vào
II Ôn tập các văn bản truyền thuyết đã học
A Văn bản: "Thánh Gióng "
1 Câu 1:
Trang 4thể loại truyền thuyết?
H: + "Thánh Gióng" là truyện truyền thuyết vì:
- Có yếu tố kì ảo
- Có cốt lõi sự thật lịch sử
- Thể hiện ước mơ của nhân dân
G: Bảng phụ
? Kể tóm tắt truyện “Thánh Gióng”? Nhân vật
chính của truyện là ai?
Tìm các chi tiết kì ảo thể hiện trí tưởng
tượngcủa nhân dân trong truyện?
H: Kể, nêu
H: + Các chi tiết kì ảo:
- Sự sinh ra và lns lên kì lạ của Thánh Gióng
- Bỗng nhiên cất tiếng nói đòi vũ khí đi đánh
giặc
- Lớn nhanh như thổi
- Vươn vai thành tráng sĩ mình cao hơn trượng,
oai phong lẫm liệt Tráng sĩ vỗ vào mông ngựa,
ngựa hí dài vang dội Tráng sĩ nhảy lên mình
ngựa, ngựa phun lửa phi thẳng đi giết giặc
- Tráng sĩ (Gióng) bay về trời
G: Chốt
G: Bảng phụ
Hình ảnh nào của Thánh Gióng là hình ảnh
đẹp nhất trong tâm trí em? Vì sao?
G: Gợi ý
Gọi 2-3 H trình bày
H1: Gióng bay về trời
H2 Gióng lớn nhanh như thổi
Lí giải vì sao?
H: làm bài độc lập, trình bày, bày tỏ suy nghĩ,
cảm xúc
G: Cho nhận xét đánh giá, chốt
+ "Thánh Gióng" là truyện truyền thuyết vì:
- Có yếu tố kì ảo
- Có cốt lõi sự thật lịch sử
- Thể hiện ước mơ của nhân dân
2 Câu 2:
+ Nhân vật chính: Thánh Gióng
+ Các chi tiết kì ảo:
- Sự sinh ra và lớn lên kì lạ của Thánh Gióng
- Bỗng nhiên cất tiếng nói đòi
vũ khí đi đánh giặc
- Lớn nhanh như thổi
- Vươn vai thành tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt Tráng sĩ vỗ vào mông ngựa, ngựa hí dài vang dội Tráng sĩ nhảy lên mình ngựa, ngựa phun lửa phi thẳng đi giết giặc
- Tráng sĩ (Gióng) bay về trời
3 Câu 3:
- Hình ảnh đẹp nhất là: Gióng bay về trời
- Vì:
+ Thánh Gióng ra đi thật phi thường
+ Nhân dân yêu mến trân trọng, muốn giữ mãi hình ảnh người anh hùng để Gióng trở về cõi vô biên, bất tử
+ Gióng là biểu tượng của người dân Văn Lang
+ Ca ngợi phẩm chất cao quý của người anh hùng làng Gióng
Trang 5? Suy nghĩ về nhân vật Thánh Gióng
H: Suy nghĩ làm, trình bày
- Nhân vật Gióng với nhiều màu sắc kì lạ
- Thánh Gióng là người anh hùng mang trong
mình sức mạnh cả cộng đồng Sức mạnh của tổ
tiên, thần thánh, sức mạnh của thiên nhiên, sức
mạnh của văn hóa kĩ thuật
- Thời kì đó phải có hình tượng khổng lồ và đẹp
như Gióng mới nói hết được lòng yêu nước, khả
năng và sức mạnh quật khởi của dân tộc ta trong
buổi đầu chiến tranh chống giặc ngoại xâm
G: Chốt, nhấn mạnh
? Nêu những chi tiết nói về mối quan hệ giữa
Gióng và nhân dân? Mối quan hệ này có gì đặc
biệt?
H: Trao đổi theo bàn Trình bày, nhận xét, bổ
sung
-Gióng có nguồn gốc siêu phàm sinh ra trong
nhân dân
- Nhân dân đùm bọc nuôi dưỡng Gióng
- Gióng đánh giặc bằng vũ khí do nhân dân
làm ra và tre của làng
- Sau khi Gióng về trời, nhân dân lập đền thờ
và tổ chức lễ hội hằng năm để ghi nhớ công ơn
Gióng
* Mối quan hệ giữa Gióng và nhân dân là mối
quan hệ đặc biệt: sức mạnh của Gióng là tiêu
biểu cho sức mạnh đánh giặc của toàn dân
Gióng mang trong mình khát vọng chiến thắng
của dân tộc
G: Nhân mạnh
Đánh xong giặc không cần phần thưởng, không cần đền ơn hay danh lợi…
4 Câu 4:
- Nhân vật Gióng với nhiều màu sắc kì lạ
- Thánh Gióng là người anh hùng mang trong mình sức mạnh
cả cộng đồng
- Thời kì đó phải có hình tượng khổng lồ và đẹp như Gióng mới nói hết được lòng yêu nước, khả năng và sức mạnh quật khởi của dân tộc ta trong buổi đầu chiến tranh chống giặc ngoại xâm
5 Câu 5:
-Gióng có nguồn gốc siêu phàm sinh ra trong nhân dân
- Nhân dân đùm bọc nuôi dưỡng Gióng
- Gióng đánh giặc bằng vũ khí
do nhân dân làm ra và tre của làng
- Sau khi Gióng về trời, nhân dân lập đền thờ và tổ chức lễ hội hằng năm để ghi nhớ công ơn Gióng
* Mối quan hệ giữa Gióng và nhân dân là mối quan hệ đặc biệt: sức mạnh của Gióng là
6 Câu 6:
- Thời đại Hùng Vương, dân tộc
ta luôn phải chống giặc ngoại
Trang 6? Nêu cốt lõi sự thật lịch sử trong truyền thuyết
Thánh Gióng?
H: - Thời đại Hùng Vương, dân tộc ta luôn phải
chống giặc ngoại xâm phương bắc…
- Số lượng và các loại vũ khí của người Việt cổ
ngày càng tăng Người Việt cổ đã chế tạo ra vũ
khí hiện đại hơn bằng sắt, thép…
- Trong việc chống ngoại xâm, dân cư Việt cổ
đoàn kết, nêu cao tinh thần cảnh giác, kiên
quyết đứng lên chống giặc ngoại xâm
xâm phương bắc để bảo vệ độc lập phải huy động sức mạnh của
cả cộng đồng
- Số lượng và các loại vũ khí của người Việt cổ ngày càng tăng Người Việt cổ đã chế tạo ra vũ khí hiện đại hơn bằng sắt, thép
- Trong việc chống ngoại xâm
Hoạt động 3: Thực hành (Luyện tập)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức được hình thành để rèn luyện kĩ năng khắc sâu kiến thức bài học
* Phương pháp: - Thực hành có hướng dẫn.
- Hoạt động nhóm, hợp tác,
* Hình thức tổ chức: dạy học trong lớp (toàn lớp, cá nhân, nhóm).
* Thực hiện cụ thể:
G: Bảng phụ
a Bài tập1 : Cho đoạn truyện từ: “Giặc đến chân núi … từ từ bay lên trời”.
a Cho biết đoạn truyện trên được trích từ truyện nào? Truyện đó thuộc thể loại dân gian nào đã học? Phương thức biểu đạt chính trong đoạn truyện là gì? Nêu nội dung chính của đoạn truyện?
b Chỉ ra các chi tiết kì ảo và chi tiết đặc sắc trong đoạn truyện? Cho biết ý nghĩa của các chi tiết đó?
? Đọc xác định yêu cầu của bài tập
H: Nêu
G: Lần lượt cho học sinh giải quyết từng yêu cầu của bài tập
b Bài tập 2: Vì sao tác giả dân gian lại lấy tên nhân vật để đặt tên cho tác phẩm?
H: Thảo luận trình bày, nhận xét
G: Kết luận
Tác giả dân gian lại lấy tên nhân vật để đặt tên cho tác phẩm (truyện) vì đây là nhân vật chính Tất cả các sự kiện cơ bản trong truyện đều liên quan đến nhân vật
Hoạt động 4: Vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết nhiệm vụ thực tế
* Phương pháp: Giải quyết vấn đề, đàm thoại, trình bày 1 phút…
* Hình thức tổ chức: dạy học trong lớp (toàn lớp, các nhân)
* Thực hiện cụ thể:
Trang 7G: Bảng phụ
1 Bài tập1 : Kết thỳc truyện “Thỏnh Giúng” là hỡnh ảnh nào? í nghĩa của cỏch kết
thỳc này?
? Đọc xỏc định yờu cầu của bài tập
H: Nờu
H: Thảo luận trỡnh bày, nhận xột
G: Kết luận, nhấn mạnh khắc sõu
2 Bài tập2 : Tại sao hội thi thể thao trong nhà trường phổ thụng lại mang tờn “Hội khỏe
Phự Đổng”?
? Đọc xỏc định yờu cầu của bài tập
H: Nờu
G: Lần lượt cho học sinh giải quyết từng yờu cầu của bài tập
H: Thảo luận trỡnh bày, nhận xột
G: Kết luận
Hội thi thể thao trong nhà trường phổ thụng mang tờn: “Hội khỏe Phự Đổng” vỡ đõy
là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niờn (lứa tuổi của Giúng)
trong thời đại mới
Hỡnh ảnh Giúng là hỡnh ảnh của sức mạnh, của tinh thần chiến thắng phự hợp với
ý nghĩa của hội thi thể thao
Mục đớch của hội thi là biểu dương sức khỏe Khỏe để họ tập tốt, lao động tốt noi gương chàng trai Phự Đổng gúp phần vào sự nghiệp xõy dựng và bảo vệ đất nước
Hoạt động 5: Tỡm tũi, mở rộng
1 Ngày nay, ở làng giúng vào thỏng 4 người ta vẫn mở hội nhằm mục đớch gỡ?
2 Kể tờn một sú truyện dõn gian liờn quan đến thời đại cỏc vua Hựng em biết?
H: Con Rồng chỏu Tiờn, Phự Đổng Thiờn Vương, Bỏnh chưng bỏnh giầy, Sơn Tinh
Thủy Tinh, Mị Chõu Trọng Thủy…
3.Tìm đọc thêm một số truyền thuyết khác ngoài sách giáo khoa
IV RÚT KINH NGHIậ́M:
Quý thầy cụ cần trọn bộ tài liệu, giỏo ỏn Văn 6 theo hướng mới- phỏt triển năng lực liờn
hệ zalo: 0917956816