Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp Trả lời được các CH trong SGK GD quốc phòng và an ni[r]
Trang 1TUẦN 13: Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2018
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN : NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I/MỤC TIÊU:
1/TẬP ĐỌC:
Bước đầu biết thể hiện tình cảm , thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tíchtrong kháng chiến chống thực dân Pháp (Trả lời được các CH trong SGK)
GD quốc phòng và an ninh: Kể chuyện ca ngợi tinh thần chiến đấu mưu trí, sáng tạo của các dântộc Việt Nam trong kháng chiến bảo vệ Tổ quốc
2/KỂ CHUYỆN:
-Kể lại được một đoạn của câu chuyện
* HS khá , giỏi kể được một đoạn câu chuyên bằng lời của một nhân vật
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định :
2/Bài cũ : Cảnh đẹp non sông
+ Mỗi miền có 1 cảnh đẹp riêng đó là những cảnh
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau
dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu
biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-Chia đoạn: chia đoạn 2 thành 2 phần
- Học sinh theo dõi
- Mỗi HS đọc một câu từ đầu đến hết bài
- HS đọc từng đoạn trong bài
- Mỗi HS đọc 1 đoạn thực hiện đúng theoyêu cầu của GV
- HS đọc phần chú giải
- Mỗi nhóm 4 HS, 2 nhóm thi đọc nối tiếp
Trang 2-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động 3:HD tìm hiểu bài:
* Yêu cầu HS đọc thầm bài và TLCH
HS nắm được nội dung bài thông qua việc trả lời
các câu hỏi
+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Ở Đại Hội về, anh Núp kể cho dân làng biết
những gì?
+ Chi tiết nào cho thấy Đại Hội rất khâm phục
thành tích của dân làng Kông Hoa?
* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+ Đại Hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?
+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi người ra
sao?
GV giảng thêm: Điều đó cho thấy dân làng Kông
Hoa rất tự hào về thành tích của mình.
-GD quốc phòng và an ninh: Kể chuyện ca ngợi
tinh thần chiến đấu mưu trí, sáng tạo của các dân
tộc Việt Nam trong kháng chiến bảo vệ Tổ quốc
* Luyện đọc lại:
Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ,
biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm
- HS đọc đọan 1 cả lớp theo dõi bài
-…… dự Đại hội thi đua
-HS đọc thầm đoạn 2, trả lời-Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọingười (Kinh, Thượng, gái, trai, già trẻ) đềuđoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi
-Núp mời lên kể chuyện làng Kông Hoa, saukhi nghe Núp kể về thành tích chiến đấu củadân làng, nhiều người chạy lên, đặt Núp trênvai, công kênh đi khắp nhà
-HS đọc thầm đoạn 3, trả lời- .1 cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy,1bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ,1cây cờ cóthêu chữ, 1huân chương cho cả làng, 1 huânchương cho Núp
-Mọi người xem món quà ấy là những tặngvật thiêng liêng nên “rửa tay thật sạch” trướckhi xem cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coiđến mãi nửa đêm
-2 HS thi đọc đoạn -3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn
HS nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
Trang 3- Giúp học sinh rèn kĩ năng kể chuyện, kể lại được
từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh
họa
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện
* Cách tiến hành:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-GV chọn 1 đoạn cho HS kể về Người con của
Tây Nguyên
b GV kể mẫu:
- GV nhắc HS
+ Có thể kể theo lời anh Núp, anh Thế, 1 người
dân làng Kông Hoa song cần chú ý: ngưới kể cần
xưng “tôi” nói lời của 1 nhân vật từ đầu đến cuối
- Câu chuyện trên ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
- Giáo dục HS: Lòng tự hào về tinh thần chiến đấu
chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta
- HS theo dõi
- HS chọn vai, suy nghĩ về lời kể
-Nhập vai anh Núp kể lại câu chuyện theo lờicủa anh Núp
+ Câu chuyện trên ca ngợi anh hùng Núp vàdân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tíchtrong kháng chiến chống thực dân Pháp
Toán: Luyện tập so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
I.MỤC TIÊU:- Luyện thêm một số bài tập về so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
Đáp số: 15 số gà mái
Trang 4Bài 2: Tính rồi điền kết quả vào ô trống
Số lớn gấp mấy
Số bé bằng một
phần mấy số lớn ?
1 3
Bài 3: Có 8 con trâu, số bò nhiều hơn số
trâu là 32 con Hỏi số trâu bằng một phần
mấy số bò?
Giải
Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày,
- Các nhận xét,
- Giáo viên sửa bài
1 Củng cố- dặn dò:
- Gv nhận xét tiết học
Bài 2:
Số lớn gấp mấy lần số bé ? 3 7 4 6
Số bé bằng một phần mấy
số lớn ?
1 3
1 7
1 4
1 6
Bài 3:
Giải
Số con bò có là:
8 + 32 = 40 (con bò)
Số con bò gấp số con trâu số lần là:
40 : 8 = 5 (lần) Vậy số con trâu bằng 15 số con bò
Đáp số: 15 số con bò
Trang 5Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2018
TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA L
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa I (1 dòng), Ô, K (1 dòng); viết đúng tên riêng Ông Ích Khiêm (1 dòng) và
câu ứng dụng: Ít chắc chiu phung phí (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng.
- Có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ viết hoa I, Ô, K Các chữ Ông Ích Khiêm và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
- Vở tập viết 3 tập một, bảng con, phấn,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Luyện viết chữ hoa
- Cho HS tìm các chữ hoa có trong bài: Ô, I, K
- Cho HS nêu cách viết của từng chữ
- Viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ
- Yêu cầu HS viết chữ “Ô, I, K” vào bảng con.
HS luyện viết từ ứng dụng
- Gọi HS đọc từ ứng dụng: Ông Ích Khiêm
- Cho HS nói về ông Ích Khiêm
- Giới thiệu: Ông Ích Khiêm (1832-1884) quê ở Quảng Nam,
là một vị quan nhà Nguyễn văn võ toàn tài Con cháu ông
này có nhiều người là liệt sĩ chống Pháp.
- Yêu cầu HS viết vào bảng con: Ô, I, K
Luyện viết câu ứng dụng
- Mời HS đọc câu ứng dụng
- Cho HS giải thích câu tục ngữ
- Két luận: Khuyên mọi người cần phải biết tiết kiệm
- Viết các chữ vào bảng con
- Đọc tên riêng Ông Ích Khiêm
- 3 HS nói
- 1 HS đọc câu ứng dụng
- 2 HS giải thích
Trang 6b Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết (15
phút).
* Mục tiêu: Giúp HS viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp
vào vở tập viết
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS viết đúng theo mẫu trong vở tập viết
- Theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa
các chữ
- Nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
3 Củng cố, dặn dò: (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
Ô I K Ô I K Ô I KÔng Ích Khiêm Ông Ích
KhiêmÍch chắc chiu hơn nhiều phung
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
GV hướng dẫn bài mẫu - treo bảng
Hát
-a/ 5 : 1 = 5 (lần) Số hình vuông màu xanh=
1
5số hìnhvuông màu trắng
b/ 6 : 2 = 3 (lần) Số hình vuông màu xanh =
1
3 số hìnhvuông trắng
-Nghe giới thiệu, nhắc tên bài
-HS đọc yêu cầu của bài
- HS 2 đội lên bảng thi “ Tiếp sức”
2
18
Trang 7phụ tổ chức cho HS thi đua “ Tiếp
sức”
-GV nhận xét- tuyên dương
Bài 2:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Đây là dạng toán nào đã học?
-Tổ chức cho HS thi đua cặp đôi
-Nhận xét – tuyên dương
Bài 3 :
-Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Yêu cầu HS giải vào vở + 1HS giải
1
4 3
1 8
1 5
1 10 1
- HS đọc yêu cầu của bài
- Có 7 con trâu và số bò nhiều hơn số trâu 28 con
- Số con trâu bằng 1 phần mấy số con bò
Đây là dạng toán “số bé bằng một phần mấy số lớn”
- 2HS lên bảng thi đua giải
- Hỏi trên bờ có bao nhiêu con vịt?
- HS làm vào vở + 1HS giải vào bảng phụ
Trang 8CHÍNH TẢ: NGHE – VIẾT: ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
I/MỤC TIÊU:
Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Làm đúng BT điền tiếng có vần iu / uyu ( BT2) Làm đúng BT(3) a / b
Trình bày bài viết rõ ràng sạch sẽ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ to và bút dạ
Chép sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-Giáo viên gt trực tiếp-Ghi tên bài
-2 học sinh lên bảng, lớp viết bảng con
Chông gai, trông nom, lười nhác
-HS nhắc lại
-Theo dõi GV đọc, 1HS đọc lại
-Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn;gió Đông Nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình;hương sen đưa theo chiều gió đưa ngào ngạt
- HS trả lời theo ý hiểu
Trang 9nước ta Để cảnh đẹp đó ngày càng đẹp hơn, em
phải làm gì?
+ Bài văn có mấy câu ?
+ Trong đọan văn những chữ nào phải viết hoa?
Vì sao?
-Yêu cầu học sinh nêu các từ khó, viết lại các từ
vừa tìm được vào bảng con
-Chỉnh sửa lỗi cho HS
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS viết lời giải các câu đố vào giấy
-HS tìm và viết bảng con + 1HS lên bảng lớp:
đêm trăng, nước trong vắt, rập rình, chiều gió, toả sáng, lăn tăn, gần tàn, nở muộn, ngào ngạt, …
-HS nghe nêu cách trình bày bài
-HS nghe, viết bài vào vở
-Đổi chéo vở kiểm tra
-1 học sinh đọc yêu cầu bài -2học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở BT
Lời giải đúng : Đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu
tay
-HS đọc yêu cầu của bài và các câu đố
-HS quan sát tranh minh hoạ, gợi ý giải câu đố
-Gíup HS tự lập được bảng nhân 9 và học thuộc bảng chia 9
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải bài toán bằng phép tính nhân
II/ ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC
- G và H: Các tấm bìa mỗi tấm có 9 chấm tròn
III/ Các hoạt động dạy - học
Trang 101.Hoạt đông 1: Kiểm tra bài cũ (3 – 5’) - (bảng con)
- Viết lại toàn bộ các phép nhân có thừa số thứ hai là 9 trong các bảng nhân đó?
- Đọc lại và nêu ý nghĩa của một số phép nhân
2.Hoạt động 2: Dạy học bài mới (12 – 14’)
* Hướng dẫn HS cùng thao tác trên trực quan
- Lấy 1 lần thẻ có 9 chấm tròn, có bao nhiêu chấm tròn?
Em có nhận xét gì về các phép nhân trên?( Cột thừa số thứ nhất là 9 Cột thừa số thứ hai là các số
tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 1 Cột tích tăng 9 đơn vị)
Vậy 9 x 4 =?
* HS hoàn chỉnh bảng nhân 9
* Ghi nhớ bảng nhân 9: - Nhận xét cấu tạo bảng nhân
- Đọc bảng nhân - Ghi nhớ - Hỏi không theo thứ tự
- Chốt: Khi thực hiện dãy tính trên em cần chú ý gì?
Bài 3: (6 - 8') - KT: Giải toán bằng phép nhân
- HS đọc đề, phân tích đề toán - HS làm vở- Chữa bài ở bảng phụ
- Chốt: Lưu ý HS viết đúng phép tính 9 x 3 = 27
Bài 4: (3 - 4') – KT: Đếm thêm 9
- HS làm SGK - Đọc kết quả theo dãy - GV chấm Đ/S
- Chốt: Em có nhận xét gì về dãy số vừa điền?(…cột tích trong bảng nhân 9)
* Dự kiến sai lầm của HS:
- Vận dụng chưa thành thạo bảng nhân 9
- Phép tính ở BT 3 ghi không đúng ý nghĩa của phép nhân trong bài toán
ĐỘNG TÁC ĐIỀU HOÀ CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “ ĐUA NGỰA ‘’
I MỤC TIÊU
- Ôn 7 động tác đã học - yêu cầu thực hiện tương đối chính xác
- Học động tác điều hoà - Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng
- Chơi “ Chim về tổ “ tương đối chủ động
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Sân trường; Còi
Trang 11III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
- GV phổ biến yêu cầu, nội dung 1-2’ x x x x
- Giậm chân tại chỗ vỗ tay theo
nhịp, hát
2-3’ x x x x
- Ôn 7 động tác: vươn thở, tay,
chân, lườn, bụng, toàn thân và
nhảy của bài thể dục phát triển
- Cán sự lớp hô, GV sửa sai
- Chơi: “ Chim về tổ” 6-7’ - GV nêu tên trò chơi, luật chơi
1 Rèn kỹ năng năng đọc thành tiếng
- Chú ý các từ ngữ: lịch sử , cứu nước, lũy tre làng, nước biển
- Biết đọc đúng giọng văn miêu tả
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu
- Biết các địa danh và hiểu các từ ngữ trong bài: Bến Hải, Hiền Lương, đồi mồi, bạch kim…
- Nắm được nội dung bài: Tả vẻ đẹp kỳ diệu của cửa Tùng – một cửa biển thuộc miền Trungnước ta
GDQP&AN: Nêu sự kiện chiến đấu của quân và dân ta ở Cửa Tùng trong chiến tranh chống Mỹ
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3-5')
- 3 HS đọc bài: Người con của Tây Nguyên
- Nhận xét
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài (1-2')
Cửa Tùng là một cửa biển rất đẹp của miền Trung, nơi đây đẹp như thế nào?
b Luyện đọc đúng (15-17')
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm nhấn giọng ở những từ gợi tả,gợi cảm
- Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn)
* Đoạn 1: Từ đầu “gió thổi”
- Đọc đúng: + Câu 1: lịch sử (l), nước (n)
Trang 12+ Câu 2: lũy tre làng (l)
- GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu câu - luyện đọc (dãy)
- Giải nghĩa : Cửa Tùng, Bến Hải
- GV hướng dẫn, đọc mẫu, HS luyện đọc (3, 4 em)
* Đoạn 2:” Cầu Hiền Lương xanh lục”
- Đọc đúng: + Câu 1: Hiền Lương (l), nữa (n)
+ Câu 5: nước (n), ngắt sau "đỏ ối"
+ Câu 6: xanh lơ, xanh lục - đọc nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm
- GV hướng dẫn, đọc mẫu - HS luyện đọc (dãy)
- Giải nghĩa : Hiền Lương (SGK)
- Hướng dẫn đọc đoạn: 1 HS khá đọc mẫu – HS luyện đọc (3, 4 em)
* Đoạn 3: còn lại
- Ngắt sau “ví”, “đồi mồi” - GV hướng dẫn, đọc mẫu - luyện đọc (dãy)
- Giải nghĩa : đồi mồi, bạch kim (SGK)
- GV hướng dẫn, đọc mẫu - HS luyện đọc (4 em)
* Đọc nối đoạn: 2 lượt
* Đọc cả bài: GV hướng dẫn - HS đọc (1, 2 em)
c Tìm hiểu bài (10-12')
+ Đọc thầm đoạn 1 và câu hỏi 1
- Cảnh 2 bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp? (Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và rặng phi lao rì rào gió thổi)
+ Đọc thầm đoạn 2 và câu hỏi 2
- Em hiểu thế nào là "Bà chúa của các bãi tắm"? (Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm)
- Sắc màu nước biển của Cửa Tùng có gì đặc biệt? (…thay đổi ba lần trong một ngày
+ Bình minh: nước biển nhuộm màu hồng nhạt (phơn phót hồng)
+ Buổi trưa: nước biển xanh lơ (xanh nhạt như da trời)
+ Chiều tà: nước biển xanh lục (xanh đậm như màu lá cây))
+ Đọc thầm đoạn 3 và câu hỏi 3
- Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với cái gì? (…với chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển)
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh để làm tăng vẻ duyên dáng, hấp dẫn của Cửa Tùng
Chốt: Bài văn tả cảnh gì? Bài văn tả vẻ đẹp kỳ diệu của cửa Tùng – một cửa biển thuộc miền Trung nước ta
GDQP&AN: Em hãy nêu sự kiện chiến đấu của quân và dân ta ở Cửa Tùng trong chiến tranh
chống Mỹ?
GVKL:Thời thuộc Pháp, họ chọn nơi này làm trại lính Đây là điểm cao nhất của cửa biển
Cửa Tùng Bằng mắt thường có thể quan sát một vùng không gian rộng từ cửa biển lên Vĩnh Giang,qua Cát Sơn, Thủy Bạn và một vùng biển mênh mông phía Đông Không một tàu thuyền nào vào racửa biển mà thoát khỏi con mắt quan sát của người lính nơi đây Nếu đặt mắt vào một ống nhòm thìvùng quan sát được càng rộng lớn gấp bội Vì ở cửa sông, mép biển, có độ cao nên Đồn BP CửaTùng luôn giàu gió mát Thì ra người Pháp không chỉ chọn địa điểm đắc dụng cho quân sự, mà còn
là nơi nghỉ dưỡng tuyệt vời.Ngày 9-10-1954, tên lính Pháp cuối cùng rút qua cầu Long Biên, HàNội không còn bóng giặc Trước đó, ngày 25-8-1954, tên lính Pháp cuối cùng cũng đã rút khỏi cầuHiền Lương, Vĩnh Linh sạch bóng quân thù 100 cán bộ, chiến sĩ, tiền thân của lực lượng Công annhân dân vũ trang (CANDVT) Vĩnh Linh, đã tiếp quản nơi này và khu vực giới tuyến Sau đó, 20chiến sĩ cùng nhân dân địa phương đã dọn dẹp những gì tan nát của đồn binh Pháp ở Cửa Tùng, xâylên tại đó Đồn CANDVT.Họ đã cùng với quân dân 3 xã Vĩnh Giang, Vĩnh Quang, Vĩnh Tân đánhhàng chục trận máy bay và tàu chiến địch, thành lập Đội thuyền 26 chi viện cho đảo Cồn Cỏ và đưađón hàng ngàn cán bộ, chiến sĩ cùng quân trang, quân dụng vào Nam chiến đấu Nhiều chiến công
Trang 13- Đọc cả bài: 2, 3 em
3 Củng cố, dặn dũ (1-2')
- Bài văn cho thấy điều gỡ?
- Hóy kể tờn một số bói biển đẹp ở nước ta mà em biết?
* Rỳt kinh nghiệm sau giờ dạy:
- Hs viết bài , gv theo dõi giúp đỡ thêm
- Gv kiểm tra, nhận xét b i vià ết của HS
3 Cũng cụ́ dặn dò:
-Vờ̀ nhà luyợ̀n viờ́t thờm các chữ hoa
Thể dục
ễN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I MỤC TIấU
- ễn bài thể dục phỏt triển chung, yờu cầu thực hiện tương đối chớnh xỏc
- Học trò chơi: “Đua ngựa’’ Yờu cầu biết cỏch chơi và biết tham gia chơi
II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
- Sõn trường, còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LấN LỚP
- GV phổ biến yờu cầu, nội dung 1-2’ x x x x
- Chạy chậm một vòng quanh sõn tập 2-3’ x x x x
- GV quan sỏt giỳp đỡ, sửa sai
- Thi đua giữa cỏc tổ
- Chơi: “ Đua ngựa” 6-7’ - GV nờu tờn trò chơi
- GV lưu ý trường hợp phạm quy
- HS nờu lại luật chơi
- HS chơi chớnh thức
Trang 14 Thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được trong giải bài toán (có một phép nhân 9)
Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân qua ví dụ cụ thể
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Bài 1:-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc kết quả của các
phép tính phần a
- HS vận dụng bảng nhân để tính nhẩm
- GV tổ chức cho HS thi đua nhóm
Hỏi: Em có nhận xét gì về kết quả, các thừa số,
thứ tự các thừa số trong bài phép tính nhân 9 x 2
và 2 x 9?
-Vậy ta có 9 x 2 = 2 x 9
-Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân
thì tích không thay đổi
Bài 2:
- 3 HS lên bảng đọc bảng nhân 9 , cả lớp theodõi và nhận xét
9 18
27
3 6
4 5
54
6 3
72 81
9 0
- 2 HS lên bảng, lớp làm vở nháp