1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giao an Tuan 12 Lop 4

28 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 34,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét, tuyên dương Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa bài Lắng nghe HĐ 1: Bài tập MT: HS viết được đoạn mở bài theo 2 cách CTH: Bài 1: Gọi HS đọc truyện Vua tàu thủy bạch 1 HS đọc YC Th[r]

Trang 1

Ngày soạn: 20/10/2016

Ngày dạy: 31/10/2016

Tập đọc

“ Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi

Theo từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam

- GD HS luôn có nghị lực, vươn lên trong mọi công việc

* Rèn KNS: Ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản thân, khắc phục các thóiquen xấu

II Đồ dùng dạy học:

+ GV: Tranh, bảng phụ

+ HS: SGK, vở

III Các hoạt động dạy học:

HĐKĐ

Ổn định

Kiểm tra bài: Có chí thì nên

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi :

- Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì?

- Nêu nội dung bài

- Chia đoạn: 4 đoạn

Đoạn 1: từ đầu ….cho ăn học

Đoạn 2: Năm 21 tuổi… không nản chí

Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi…Trưng Nhị

Đoạn 4: Phần còn lại

- YC đọc nối tiếp nhau cả bài

- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó SGK

- Theo dõi sửa cách phát âm sai của HS

- Treo bảng phụ HD đọc câu văn dài:

Bạch Thái Bưởi / mở công ty vận tải

đường thuỷ / vào lúc những con tàu của

Hát

Đọc và TLCHNhận xét

Lắng nghe

1 HS đọc, lớp đọc thầmChia đoạn

4 HS đọc nối tiếp

Lắng nghe - thực hiện

Trang 2

người Hoa / đã độc chiếm các đường sông

miền Bắc

- Luyện đọc trong nhóm

- Gọi HS đọc

- Đọc mẫu

HĐ2:Tìm hiểu nội dung bài

MT: Hiểu được nội dung bài

CTH:

- YCHS đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi

SGK

1 Trước khi mở công ty vận tải đường

thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm những công

việc gì?

2 Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc

cạnh tranh không ngang sức với các chủ tàu

người nước ngoài như thế nào?

3 Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng

kinh tế”

a Bậc anh hùng kinh tế là bậc anh hùng

chiến thắng trên chiến trường

b Bậc anh hùng kinh tế là người lập nhũng

thành tích to lớn, phi thường trong kinh

*RKNS: Cần khắc phục các thói quen xấu

như thay đổi mục tiêu ban đầu, nói dối để

nghỉ học, nản lòng khi gặp bài toán khó, bị

Thực hiện

- Quẩy gánh hàng rong, thư kícho một hãng buôn, buôn gỗ,buôn ngô, mở hiệu cầm đồ

- Cho người đến các bến tàu diễnthuyết Dán dòng chữ “Người tathì đi tàu ta” trên mỗi chiến tàu

HS trả lời

Nêu nối tiếp (ý chí vượt khó Sự

nỗ lực, không nản lòng, chùnbước khi gặp khó khăn, thấtbại….)

4 HS, HS khác nhận xétTheo dõi

Lắng ngheNhóm đôiVài HS

Trang 3

- Qua câu chuyện nói lên điều gì?

Chốt ý- Ghi bảng: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi,

từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ vào nghị lực

và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh

doanh nổi tiếng

Trang 4

1

Trang 5

- HS nắm được những biểu hiện và sự phát triển của đạo phật thời Lý

- Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo phật thời Lý

+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật

+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi

+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình.( HS khá giỏi:

Mô tả được ngôi chùa mà HS biết)

- Giúp HS ham học hỏi và hiểu biết về những sự kiện lịch sử

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Sưu tầm tranh ảnh về chùa thời Lý, Phiếu học tập của HS

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

HĐKĐ: - Ổn định

- Kiểm tra:

- GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi

+ Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng dất Đại La

làm kinh đô?

+ Thăng Long còn có tên gọi nào nữa?

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ

 Nhận xét bài cũ

- Bài mới: Giới thiệu bài: Cho

HS xem tranh giới thiệu bài- Ghi tựa

HĐ 1: Đạo phật khuyên làm điều thiện

tránh điều ác.

Mục tiêu: HS hiểu vì sao đến thời Lý

đạo phật lại phát triển.

Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc nội dung bài

GV đặt câu hỏi:

- Đạo phật du nhập vào nước ta từ bao

giờ và có giáo lí như thế nào?

- Vì sao nhân dân ta lại tiếp thu đạo phật?

Trang 6

của đạo phật dưới thời Lý và chùa trong

đời sống sinh hoạt của nhân dân ta.

Cách tiến hành:

- Gọi HS đọc từ dưới thời Lý….có chùa

-Những sự việc nào cho ta thấy dưới thời

Lý, đạo phật rất thịnh đạt?

GV cho HS đọc SGK và vận dụng hiểu

biết của bản thân, HS khoanh vào trước

những ý đúng:

+Chùa là nơi tu hành của các nhà sư

+Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật

+Chùa là trung tâm văn hoá của làng xã

+Chùa là nơi tổ chức văn nghệ

- Nhận xét

Chốt ý- LHGD

Hoạt động 3: Chùa trong đời sống sinh

hoạt của nhân dân

Mục tiêu: HS hiểu Chùa là công trình

kiến trúc đẹp và biết mô tả vẻ đẹp của

chùa.

Cách tiến hành:

GV mô tả chùa Một Cột, chùa Keo,

tượng Phật A-di-Đà (có ảnh phóng to) và

khẳng định chùa là một công trình kiến

trúc đẹp

- GV chia HS thành các tổ, yêu cầu học

sinh các tổ trưng bày các tranh ảnh, tài

liệu về các ngôi chùa thời Lý và các ngôi

chùa mà em biết (mô tả bằng lời hoặc

bằng tranh, chùa nơi em ở hoặc ngôi

chùa em đã đến thăm quan.)

+ Theo em, những ngôi chùa thời Lý còn

lại đến ngày nay có giá trị gì đối với văn

hoá dân tộc ta

Trả lờiNhận xét

2 HS đọcLắng nghe

Trang 7

- Làm đúng bài tập 2a, điền vào chỗ trống ch/tr.

- GDHS có ý chí vượt khó để đạt thành công trong công việc

II Đồ dùng dạy học:

+ GV: Bảng phụ

+ HS: SGK, vở

III Các hoạt động dạy học:

HĐKĐ

Ổn định

Kiểm tra

- YCHS viết các từ đa số HS viết sai

nhiều ở tiết trước

- Câu chuyện nói lên cảm động gì?

- YCHS đọc thầm phát hiện từ khó dễ viết

Lắng nghe

Lắng ngheTrả lờiThực hiện, vở nháp

Vài HS nêu

2 HS đọc lạiThực hiệnLắng ngheViết vào vởSoát lại bàiLắng nghe

1HS đọc YC

VBTNêu nối tiếp1HS

Trang 8

Chốt lại: Vươn lên, chán chường,

thương trường, khai trường, đường thuỷ,

thịnh vượng

HĐ3: Củng cố

MT: HS khắc sâu kiến thức đã học

CTH:

- Gọi HS lên bảng viết lại các từ nhiều HS

viết sai trong bài chính tả

- Nhận xét

- Dặn dò- Nhận xét tiết học

2 HS lên bảng, lớp viết vở nhápNhận xét

Trang 9

+ Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi

- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ Việt Nam Chỉ một sốsông chính trên bản đồ (lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình

HS khá giỏi: Dựa vào hình ảnh SGK mô tả đồng bằng Bắc Bộ…nêu tác dụngcủa hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ

- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: SGK, BĐ địa lí tự nhiên VN Tranh, ảnh về đồng bằng BB

- HS: SGK

III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

GV chỉ địa lý của đồng bằng BB trên BĐ địa

lý tự nhiên VN và y/c HS dựa vào ký hiệu tìm

vị trí ĐBBB ở lược đồ trong SGK

-Chỉ vị trí của ĐBBB trên BĐ

-GV chỉ BĐ và nói cho HS biết ĐBBB có dạng

hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là

Trang 10

MT : HS trình bày được mốt số đặc điểm của

ĐBBB về sự hình thành, địa hình, sông ngòi.

CTH:

- HS dựa vào ảnh ĐBBB, kênh chữ trong SGK,

trả lời các câu hỏi SGV/81

- HS chỉ trên BĐ vị trí, giới hạn và mô tả tổng

hợp về hình dạng, diện tích, sự hình thành và

đặc điểm địa hình của ĐBBB

- HS trả lời các câu hỏi SGV/81

+ Người dân ĐBBB đắp đê ven sông để làm gì?

+ Hệ thống đê ở ĐBBB có đặc điểm gì?

+ Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm gì để sử

dụng nước các sông cho SX?

Nhận xét

HĐ 3: Củng cố- Dặn dò

MT: Khắc sâu kiến thức đã học

CTH:

- HS lên chỉ BĐ và mô tả về ĐBBB, về sông

ngòi và hệ thống đê ven sông

- 2 HS lên bảng chỉ và mô tả

- Lắng nghe

2 HS đọcLắng nghe

Trang 11

Ngày dạy: 01/11/2016 Luyện từ và câu

- GDHS vận dụng các từ đã học để diễn đạt câu văn hay

II Đồ dùng dạy học:

+ GV: Bảng phụ

+ HS: SGK, vở

III.Các hoạt động dạy học:

1 HS đọc YC

Lớp làm VBT- 2 HS làm bảngnhóm

Đính bảngLắng nghe

1 HS đọc YCNhóm đôiNêu nối tiếp

Trang 12

mạnh tinh thần làm cho con người kiên

quyết trong hành động không lùi bước

trong mọi khó khăn)

- Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của

tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng

Bài 4: Mỗi câu tục ngữ khuyên người ta

điều gì?

- Thảo luận

- Trình bày

Chốt lại:

a Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Là

đừng sợ vất vả, gian nan Gian nan vất vả

thử thách con người, giúp con người vững

vàng, cứng cỏi hơn

b Nước lã mà vã nên hồ….mới ngoan:

Khuyên người ta đừng sợ, khi bắt đầu từ

hai bàn tay trắng Những con người từ tay

trắng mà làm nên sự nghiệp chính thì

đáng kính trọng, khâm phục

c Có vất vả mới thanh nhàn…che cho:

Ý nói có vất vả mới có lúc thanh nhàn, có

ngày thành đạt

HĐ2: Củng cố

MT: HS khắc sâu kiến thức đã học

CTH:

- Kể những từ có tiếng chí với nghĩa là ý

muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt

Lắng nghe

1 HS đọc YC

Nhóm đôiNêu nối tiếpLắng nghe

Thực hiện

Nêu nối tiếp

Trang 13

III Các hoạt động dạy học:

HĐKĐ

Ổn định:

Kiểm tra: “Tiết kiệm thời giờ”

+Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiềt kiệm thời

MT: Hiểu được con cháu có bổn phận hiếu

thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao

ông bà, cha mẹ đã sinh thành nuôi dạy mình.

CTH:

Tiểu phẩm “Phần thưởng” –SGK/17-18.

- GV cho HS đóng vai Hưng, bà của Hưng

trong tiểu phẩm “Phần thưởng”.

- GV phỏng vấn các em vừa đóng tiểu phẩm

+Đối với HS đóng vai Hưng

Vì sao em lại tặng “bà” gói bánh ngon em vừa

được thưởng?

+Đối với HS đóng vai bà của Hưng:

 “Bà” cảm thấy thế nào trước việc làm của đứa

cháu đối với mình?

-GV kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm sóc

bà, Hưng là một đứa cháu hiếu thảo.

HĐ 2: giải quyết tình huống

MT: Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà,

Hát

2 HS đọcTrả lờiNhận xét

Lắng nghe

HS xem tiểu phẩm do một sốbạn trong lớp đóng

Trang 14

cha mẹ bằng những việc làm cụ thể trong cuộc

huống sau là đúng hay sai? Vì sao?

a Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh vùng

vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh đến nhà

bạn dự sinh nhật

b Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã

chuẩn bị sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ rửa

cho mát Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ mang

túi vào nhà

c Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng

chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ

mua truyện tranh cho con không?”

d Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh,

Hoài đến nhà bạn mượn sách, thấy ngoài vườn

nhà bạn có đám hoa lạ, liền xin bạn một nhánh

mang về cho ông trồng

đ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh đang

đùa với nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại ho ở

phòng bên, Nhâm vội chạy sang vuốt ngực cho

-GV mời đại diện các nhóm trình bày

-GV kết luận:

+Việc làm của các bạn Loan (Tình huống b);

Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình huống đ) thể

hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

+Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và

bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm

đến ông bà, cha mẹ

Bài tập 2- SGK/19

-GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm

+ Hãy đặt tên cho mỗi tranh (SGK/19) và

nhận xét về việc làm của bạn nhỏ trong tranh

Nhóm 1 : Tranh 1

Nhóm 2 : Tranh 2

- Gọi HS trình bày

-Cả lớp thảo luận, nhận xét vềcách ứng xử

-HS trao đổi trong nhóm (4nhóm)

-Đại diện các nhóm trình bàykết quả

-Các nhóm khác nhận xét, bổsung

-Các nhóm HS thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày ý

Trang 16

1

Trang 17

- Nắm được hai cách mở bài trực tiếp và gián tiếp; có 2 cách kết bài mở rộng và

không mở rộng trong bài văn kể chuyện

- Biết viết được bài văn kể chuyện.

- GDHS viết mở bài theo cách gián tiếp và kết bài mở rộng giúp bài văn hay hơn

II Chuẩn bị:

GV: Bài soạn, bảng phụ

HS: Vở

III.Các hoạt động dạy học:

- Thế nào là mở bài trực tiếp? Thế nào là mở

bài gián tiếp?

Nhận xét

Dặn dò- Nhận xét tiết học

Hát

2 HS trả lờiNhận xét

Trang 18

Ngày soạn: 20/10/2016

Ngày dạy: 2/11/2016

Tập đọc

Vẽ trứng Theo Xuân Yến

I Mục tiêu:

Trang 19

- Rèn đọc rành mạch, trôi chảy Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê- ô–nác- đô

đa Vin- xi, Vê- rô- ki- ô); bước đầu đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng,khuyên bảo ân cần)

- Hiểu nội dung bài: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê- ô– nác- đô đa Vin- xi đã trởthành một hoạ sĩ thiên tài (trả lời được các CH SGK)

- GDHS cố gắng rèn luyện trong mọi công việc để thành đạt

II Đồ dùng dạy học:

+ GV: Tranh, bảng phụ

+ HS: SGK, vở, thẻ chữ

III Các hoạt động dạy học:

HĐKĐ

Ổn định

Kiểm tra

- Gọi HS đọc bài và trả lời CH trong SGK

- Nêu nội dung bài

- Chia đoạn: 2 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu …như ý

+ Đoạn 2; Phần còn lại

- YC đọc nối tiếp nhau cả bài

- Theo dõi sửa cách phát âm sai của HS

- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó SGK

- Treo bảng phụ HD đọc câu văn dài:

Trong một nghìn quả trứng xưa nay/

không có lấy hai quả hoàn toàn giống nhau

HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài

MT: Hiểu nội dung bài

CTH:

- YCHS đọc thầm và trả lời các CH SGK

1 Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu

bé Lê- ô- nác- đô cảm thấy chán ngán?

2 Thầy Vê- rô- ki- ô cho học vẽ trứng để

Nhóm đôi1-2 nhóm đọcLắng nghe

Thực hiện

Trang 20

làm gì?

3 Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi thành đạt như

thế nào?

4 Theo em, những nguyên nhân nào khiến

cho Lê- ô- nác- đô đaVin- xi trở thành hoạ sĩ

nổi tiếng? Nguyên nhân nào là quan trọng

nhất? Vì sao?

a Lê- ô- nác- đô thích vẽ và có tài năng

b Lê- ô- nác- đô đã gặp một thầy giáo giỏi

c Lê- ô- nác- đô đã kiên trì, miệt mài, bỏ

công khổ luyện

+ LHGD:

- Nếu có năng lực mà không phát triển,

không nỗ lực phấn đấu thì nó cũng sẽ lùi tàn

Để đến với thành công, sự khổ luyện là quan

trong nhất Do đó các em cần phải noi gương

ông trong học tập…

HĐ3: HD đọc diễn cảm

MT: Đọc thể hiện giọng phù hợp

CTH:

- YC đọc nối tiếp nhau cả bài

- Treo bảng phụ HD đọc diễn cảm.Đọc mẫu

Chốt ý- Ghi bảng: Nhờ khổ công rèn luyện,

Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi đã trở thành một

hoạ sĩ thiên tài

- Dặn dò- Nhận xét tiết học

Suy nghĩ dùng thẻ xác định câuc

Lắng nghe

2HSTheo dõiNhóm đôiVài HS

Trang 21

- Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng(BT3, mục III).

- GDHS cảnh giác trong mọi công việc Dùng từ đúng diễn đạt hay

II Đồ dùng dạy học:

+ GV: Bảng phụ

+ HS: SGK, vở

III Các hoạt động dạy học:

HĐKĐ

Ổn định

Kiểm tra

- Thế nào là mở bài trực tiếp- gián tiếp?

trong bài văn kể chuyện?

Bài 1: Đọc truyện: Ông Trạng thả diều

Bài 2: Tìm đoạn kết bài của truyện

Bài 3: Thêm vào cuối truyện một lời

đánh giá, nhận xét làm đoạn kết bài

Dán mẫu, giải thích mẫu

thuộc thân bài Sau khi cho biết kết cục,

có lời đánh giá, nhận xét bình luận thêm

1 HS đọc YC

Theo dõiNhóm đôi

HS nêu

1 HS đọc YC

Nhóm đôi

HS nêuLắng nghe

Trả lờiThực hiện, nêu ý

Trang 22

MT: Tìm và viết được kết bài trong bài

văn kể chuyện

CTH:

Bài 1: Hãy cho biết các kết sau là

những kết bài theo cách nào

- Gọi HS đọc nối tiếp

Bài 2: Tìm phần kết bài của truyện và

cho biết đó là những kết bài theo cách

Bài 3: Viết kết bài của truyện Một

người chính trực hoặc Nỗi dằn vặt của

An- đrây- ca theo cách mở rộng

HS nêu nối tiếp

1HS đọc YC

Suy nghĩ trả lời

Vài HS nêuLắng nghe

1HS đọc YC

Làm vởĐọc bài vừa làm, nối tiếp nêu

Trả lời tiếp nối

Trang 23

- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1, mụcIII), bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất

và tập đặt câu với từ tìm được (BT2, BT3, mục III )

- GDHS vận dụng từ đã học để nói và viết

II Đồ dùng dạy học:

+ GV: Bảng phụ, hình ảnh về màu sắc thể hiện các mức độ trong bài

+ HS: SGK, vở

III Các hoạt động dạy học:

HĐKĐ

Ổn định

Kiểm tra

- Gọi HS đặt câu vói từ nói về ý chí, nghị lực

- Nêu câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực

Bài 1: Đặc điểm của các sự vật được miêu tả

trong các câu khác nhau như thế nào?

Bài 2: Trong các câu dưới đây, ý nghĩa mức độ

được thể hiện bằng những cách nào?

- Nhận xét chốt ý: Thêm từ rất vào trước tính từ

trắng ( rất trắng) nói lên ý nghĩa mức độ

Thêm từ hơn, nhất sau từ trắng ( trắng hơn,

2HS đọc

Trang 24

- Đọc thuộc ghi nhớ

HĐ 2: Bài tập

MT: Nhận biết và tìm được từ ngữ biểu thị

mức độ của đặc điểm, tính chất, biết đặt câu

CTH:

Bài 1: Tìm những từ ngữ biểu thị mức độ của

đặc điểm, tính chất trong đoạn văn

- Làm bài

- Trình bày

Chốt lại:

đậm, ngọt, rất, lắm, ngà, ngọc

Bài 2: Hãy tìm những từ ngữ miêu tả mức độ

khác nhau của các đặc điểm sau: đỏ, cao, vui

- Thảo luận

- Trình bày

- Nhận xét TD

Chốt lại:

Đỏ: đo đỏ, đỏ thắm, đỏ chói,đỏ rực, đỏ ối Rất

đỏ, đỏ lắm, đỏ quá, hơi đỏ Đỏ như son, đỏ

nhất…

Cao: cao ngất, cao cao, cao nhòng Cao lắm,

quá cao, cao vô cùng…

Vui: vui vẻ, vui sướng, vui nhộn, vui lắm, rất

vui, vui vô cùng…Vui như đi hội,…

Bài 3 : Đặt câu với mỗi từ ngữ vừa tìm được ở

- YCHS tìm từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau

của đặc điểm: xanh, cao

1HS đọc YC

Nhóm đôiNêu nối tiếpLắng nghe

1HS đọc YCVở

Ngày đăng: 05/01/2022, 09:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ GV: Tranh, bảng phụ  + HS: SGK, vở - Giao an Tuan 12 Lop 4
ranh bảng phụ + HS: SGK, vở (Trang 1)
Chốt ý- Ghi bảng: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ cơi cha, nhờ vào nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng. - Giao an Tuan 12 Lop 4
h ốt ý- Ghi bảng: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ cơi cha, nhờ vào nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (Trang 3)
+ GV: Bảng phụ   + HS: SGK, vở - Giao an Tuan 12 Lop 4
Bảng ph ụ + HS: SGK, vở (Trang 7)
- Gọi HS lên bảng viết lại các từ nhiều HS viết sai trong bài chính tả. - Giao an Tuan 12 Lop 4
i HS lên bảng viết lại các từ nhiều HS viết sai trong bài chính tả (Trang 8)
-HS nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sơng ngịi của đồng bằng Bắc Bộ - Giao an Tuan 12 Lop 4
n êu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sơng ngịi của đồng bằng Bắc Bộ (Trang 9)
ĐBBB về sự hình thành, địa hình, sơng ngịi. - Giao an Tuan 12 Lop 4
v ề sự hình thành, địa hình, sơng ngịi (Trang 10)
+ GV: Bảng phụ  + HS: SGK, vở - Giao an Tuan 12 Lop 4
Bảng ph ụ + HS: SGK, vở (Trang 11)
Lớp làm VBT -2 HS làm bảng nhĩm - Giao an Tuan 12 Lop 4
p làm VBT -2 HS làm bảng nhĩm (Trang 11)
Lớp làm VBT, 1HS bảng phụ Dán bảng - Giao an Tuan 12 Lop 4
p làm VBT, 1HS bảng phụ Dán bảng (Trang 12)
GV: Bài soạn, bảng phụ HS: Vở - Giao an Tuan 12 Lop 4
i soạn, bảng phụ HS: Vở (Trang 17)
+ GV: Tranh, bảng phụ  + HS: SGK, vở, thẻ chữ - Giao an Tuan 12 Lop 4
ranh bảng phụ + HS: SGK, vở, thẻ chữ (Trang 19)
- Treo bảng phụ HD đọc diễn cảm. Đọc mẫu - Đọc trong nhĩm - Giao an Tuan 12 Lop 4
reo bảng phụ HD đọc diễn cảm. Đọc mẫu - Đọc trong nhĩm (Trang 20)
+ GV: Bảng phụ  + HS: SGK, vở - Giao an Tuan 12 Lop 4
Bảng ph ụ + HS: SGK, vở (Trang 21)
II. Đồ dùng dạy học: - Giao an Tuan 12 Lop 4
d ùng dạy học: (Trang 23)
+ GV: Bảng phụ, hình ảnh về màu sắc thể hiện các mức độ trong bài.  + HS: SGK, vở - Giao an Tuan 12 Lop 4
Bảng ph ụ, hình ảnh về màu sắc thể hiện các mức độ trong bài. + HS: SGK, vở (Trang 23)
+ GV: Bảng phụ  +  HS: Giấy kiểm tra - Giao an Tuan 12 Lop 4
Bảng ph ụ + HS: Giấy kiểm tra (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w