Nhận xét, tuyên dương Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa bài Lắng nghe HĐ 1: Bài tập MT: HS viết được đoạn mở bài theo 2 cách CTH: Bài 1: Gọi HS đọc truyện Vua tàu thủy bạch 1 HS đọc YC Th[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/10/2016
Ngày dạy: 31/10/2016
Tập đọc
“ Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi
Theo từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam
- GD HS luôn có nghị lực, vươn lên trong mọi công việc
* Rèn KNS: Ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản thân, khắc phục các thóiquen xấu
II Đồ dùng dạy học:
+ GV: Tranh, bảng phụ
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy học:
HĐKĐ
Ổn định
Kiểm tra bài: Có chí thì nên
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi :
- Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì?
- Nêu nội dung bài
- Chia đoạn: 4 đoạn
Đoạn 1: từ đầu ….cho ăn học
Đoạn 2: Năm 21 tuổi… không nản chí
Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi…Trưng Nhị
Đoạn 4: Phần còn lại
- YC đọc nối tiếp nhau cả bài
- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó SGK
- Theo dõi sửa cách phát âm sai của HS
- Treo bảng phụ HD đọc câu văn dài:
Bạch Thái Bưởi / mở công ty vận tải
đường thuỷ / vào lúc những con tàu của
Hát
Đọc và TLCHNhận xét
Lắng nghe
1 HS đọc, lớp đọc thầmChia đoạn
4 HS đọc nối tiếp
Lắng nghe - thực hiện
Trang 2người Hoa / đã độc chiếm các đường sông
miền Bắc
- Luyện đọc trong nhóm
- Gọi HS đọc
- Đọc mẫu
HĐ2:Tìm hiểu nội dung bài
MT: Hiểu được nội dung bài
CTH:
- YCHS đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi
SGK
1 Trước khi mở công ty vận tải đường
thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm những công
việc gì?
2 Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc
cạnh tranh không ngang sức với các chủ tàu
người nước ngoài như thế nào?
3 Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng
kinh tế”
a Bậc anh hùng kinh tế là bậc anh hùng
chiến thắng trên chiến trường
b Bậc anh hùng kinh tế là người lập nhũng
thành tích to lớn, phi thường trong kinh
*RKNS: Cần khắc phục các thói quen xấu
như thay đổi mục tiêu ban đầu, nói dối để
nghỉ học, nản lòng khi gặp bài toán khó, bị
Thực hiện
- Quẩy gánh hàng rong, thư kícho một hãng buôn, buôn gỗ,buôn ngô, mở hiệu cầm đồ
- Cho người đến các bến tàu diễnthuyết Dán dòng chữ “Người tathì đi tàu ta” trên mỗi chiến tàu
HS trả lời
Nêu nối tiếp (ý chí vượt khó Sự
nỗ lực, không nản lòng, chùnbước khi gặp khó khăn, thấtbại….)
4 HS, HS khác nhận xétTheo dõi
Lắng ngheNhóm đôiVài HS
Trang 3- Qua câu chuyện nói lên điều gì?
Chốt ý- Ghi bảng: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi,
từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ vào nghị lực
và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh
doanh nổi tiếng
Trang 41
Trang 5- HS nắm được những biểu hiện và sự phát triển của đạo phật thời Lý
- Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo phật thời Lý
+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật
+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi
+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình.( HS khá giỏi:
Mô tả được ngôi chùa mà HS biết)
- Giúp HS ham học hỏi và hiểu biết về những sự kiện lịch sử
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Sưu tầm tranh ảnh về chùa thời Lý, Phiếu học tập của HS
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
HĐKĐ: - Ổn định
- Kiểm tra:
- GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi
+ Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng dất Đại La
làm kinh đô?
+ Thăng Long còn có tên gọi nào nữa?
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ
Nhận xét bài cũ
- Bài mới: Giới thiệu bài: Cho
HS xem tranh giới thiệu bài- Ghi tựa
HĐ 1: Đạo phật khuyên làm điều thiện
tránh điều ác.
Mục tiêu: HS hiểu vì sao đến thời Lý
đạo phật lại phát triển.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài
GV đặt câu hỏi:
- Đạo phật du nhập vào nước ta từ bao
giờ và có giáo lí như thế nào?
- Vì sao nhân dân ta lại tiếp thu đạo phật?
Trang 6của đạo phật dưới thời Lý và chùa trong
đời sống sinh hoạt của nhân dân ta.
Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc từ dưới thời Lý….có chùa
-Những sự việc nào cho ta thấy dưới thời
Lý, đạo phật rất thịnh đạt?
GV cho HS đọc SGK và vận dụng hiểu
biết của bản thân, HS khoanh vào trước
những ý đúng:
+Chùa là nơi tu hành của các nhà sư
+Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật
+Chùa là trung tâm văn hoá của làng xã
+Chùa là nơi tổ chức văn nghệ
- Nhận xét
Chốt ý- LHGD
Hoạt động 3: Chùa trong đời sống sinh
hoạt của nhân dân
Mục tiêu: HS hiểu Chùa là công trình
kiến trúc đẹp và biết mô tả vẻ đẹp của
chùa.
Cách tiến hành:
GV mô tả chùa Một Cột, chùa Keo,
tượng Phật A-di-Đà (có ảnh phóng to) và
khẳng định chùa là một công trình kiến
trúc đẹp
- GV chia HS thành các tổ, yêu cầu học
sinh các tổ trưng bày các tranh ảnh, tài
liệu về các ngôi chùa thời Lý và các ngôi
chùa mà em biết (mô tả bằng lời hoặc
bằng tranh, chùa nơi em ở hoặc ngôi
chùa em đã đến thăm quan.)
+ Theo em, những ngôi chùa thời Lý còn
lại đến ngày nay có giá trị gì đối với văn
hoá dân tộc ta
Trả lờiNhận xét
2 HS đọcLắng nghe
Trang 7- Làm đúng bài tập 2a, điền vào chỗ trống ch/tr.
- GDHS có ý chí vượt khó để đạt thành công trong công việc
II Đồ dùng dạy học:
+ GV: Bảng phụ
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy học:
HĐKĐ
Ổn định
Kiểm tra
- YCHS viết các từ đa số HS viết sai
nhiều ở tiết trước
- Câu chuyện nói lên cảm động gì?
- YCHS đọc thầm phát hiện từ khó dễ viết
Lắng nghe
Lắng ngheTrả lờiThực hiện, vở nháp
Vài HS nêu
2 HS đọc lạiThực hiệnLắng ngheViết vào vởSoát lại bàiLắng nghe
1HS đọc YC
VBTNêu nối tiếp1HS
Trang 8Chốt lại: Vươn lên, chán chường,
thương trường, khai trường, đường thuỷ,
thịnh vượng
HĐ3: Củng cố
MT: HS khắc sâu kiến thức đã học
CTH:
- Gọi HS lên bảng viết lại các từ nhiều HS
viết sai trong bài chính tả
- Nhận xét
- Dặn dò- Nhận xét tiết học
2 HS lên bảng, lớp viết vở nhápNhận xét
Trang 9+ Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi
- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ Việt Nam Chỉ một sốsông chính trên bản đồ (lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình
HS khá giỏi: Dựa vào hình ảnh SGK mô tả đồng bằng Bắc Bộ…nêu tác dụngcủa hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: SGK, BĐ địa lí tự nhiên VN Tranh, ảnh về đồng bằng BB
- HS: SGK
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
GV chỉ địa lý của đồng bằng BB trên BĐ địa
lý tự nhiên VN và y/c HS dựa vào ký hiệu tìm
vị trí ĐBBB ở lược đồ trong SGK
-Chỉ vị trí của ĐBBB trên BĐ
-GV chỉ BĐ và nói cho HS biết ĐBBB có dạng
hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là
Trang 10MT : HS trình bày được mốt số đặc điểm của
ĐBBB về sự hình thành, địa hình, sông ngòi.
CTH:
- HS dựa vào ảnh ĐBBB, kênh chữ trong SGK,
trả lời các câu hỏi SGV/81
- HS chỉ trên BĐ vị trí, giới hạn và mô tả tổng
hợp về hình dạng, diện tích, sự hình thành và
đặc điểm địa hình của ĐBBB
- HS trả lời các câu hỏi SGV/81
+ Người dân ĐBBB đắp đê ven sông để làm gì?
+ Hệ thống đê ở ĐBBB có đặc điểm gì?
+ Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm gì để sử
dụng nước các sông cho SX?
Nhận xét
HĐ 3: Củng cố- Dặn dò
MT: Khắc sâu kiến thức đã học
CTH:
- HS lên chỉ BĐ và mô tả về ĐBBB, về sông
ngòi và hệ thống đê ven sông
- 2 HS lên bảng chỉ và mô tả
- Lắng nghe
2 HS đọcLắng nghe
Trang 11Ngày dạy: 01/11/2016 Luyện từ và câu
- GDHS vận dụng các từ đã học để diễn đạt câu văn hay
II Đồ dùng dạy học:
+ GV: Bảng phụ
+ HS: SGK, vở
III.Các hoạt động dạy học:
1 HS đọc YC
Lớp làm VBT- 2 HS làm bảngnhóm
Đính bảngLắng nghe
1 HS đọc YCNhóm đôiNêu nối tiếp
Trang 12mạnh tinh thần làm cho con người kiên
quyết trong hành động không lùi bước
trong mọi khó khăn)
- Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của
tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng
Bài 4: Mỗi câu tục ngữ khuyên người ta
điều gì?
- Thảo luận
- Trình bày
Chốt lại:
a Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Là
đừng sợ vất vả, gian nan Gian nan vất vả
thử thách con người, giúp con người vững
vàng, cứng cỏi hơn
b Nước lã mà vã nên hồ….mới ngoan:
Khuyên người ta đừng sợ, khi bắt đầu từ
hai bàn tay trắng Những con người từ tay
trắng mà làm nên sự nghiệp chính thì
đáng kính trọng, khâm phục
c Có vất vả mới thanh nhàn…che cho:
Ý nói có vất vả mới có lúc thanh nhàn, có
ngày thành đạt
HĐ2: Củng cố
MT: HS khắc sâu kiến thức đã học
CTH:
- Kể những từ có tiếng chí với nghĩa là ý
muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt
Lắng nghe
1 HS đọc YC
Nhóm đôiNêu nối tiếpLắng nghe
Thực hiện
Nêu nối tiếp
Trang 13III Các hoạt động dạy học:
HĐKĐ
Ổn định:
Kiểm tra: “Tiết kiệm thời giờ”
+Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiềt kiệm thời
MT: Hiểu được con cháu có bổn phận hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao
ông bà, cha mẹ đã sinh thành nuôi dạy mình.
CTH:
Tiểu phẩm “Phần thưởng” –SGK/17-18.
- GV cho HS đóng vai Hưng, bà của Hưng
trong tiểu phẩm “Phần thưởng”.
- GV phỏng vấn các em vừa đóng tiểu phẩm
+Đối với HS đóng vai Hưng
Vì sao em lại tặng “bà” gói bánh ngon em vừa
được thưởng?
+Đối với HS đóng vai bà của Hưng:
“Bà” cảm thấy thế nào trước việc làm của đứa
cháu đối với mình?
-GV kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm sóc
bà, Hưng là một đứa cháu hiếu thảo.
HĐ 2: giải quyết tình huống
MT: Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà,
Hát
2 HS đọcTrả lờiNhận xét
Lắng nghe
HS xem tiểu phẩm do một sốbạn trong lớp đóng
Trang 14cha mẹ bằng những việc làm cụ thể trong cuộc
huống sau là đúng hay sai? Vì sao?
a Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh vùng
vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh đến nhà
bạn dự sinh nhật
b Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã
chuẩn bị sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ rửa
cho mát Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ mang
túi vào nhà
c Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng
chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ
mua truyện tranh cho con không?”
d Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh,
Hoài đến nhà bạn mượn sách, thấy ngoài vườn
nhà bạn có đám hoa lạ, liền xin bạn một nhánh
mang về cho ông trồng
đ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh đang
đùa với nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại ho ở
phòng bên, Nhâm vội chạy sang vuốt ngực cho
bà
-GV mời đại diện các nhóm trình bày
-GV kết luận:
+Việc làm của các bạn Loan (Tình huống b);
Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình huống đ) thể
hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
+Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và
bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm
đến ông bà, cha mẹ
Bài tập 2- SGK/19
-GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
+ Hãy đặt tên cho mỗi tranh (SGK/19) và
nhận xét về việc làm của bạn nhỏ trong tranh
Nhóm 1 : Tranh 1
Nhóm 2 : Tranh 2
- Gọi HS trình bày
-Cả lớp thảo luận, nhận xét vềcách ứng xử
-HS trao đổi trong nhóm (4nhóm)
-Đại diện các nhóm trình bàykết quả
-Các nhóm khác nhận xét, bổsung
-Các nhóm HS thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày ý
Trang 161
Trang 17- Nắm được hai cách mở bài trực tiếp và gián tiếp; có 2 cách kết bài mở rộng và
không mở rộng trong bài văn kể chuyện
- Biết viết được bài văn kể chuyện.
- GDHS viết mở bài theo cách gián tiếp và kết bài mở rộng giúp bài văn hay hơn
II Chuẩn bị:
GV: Bài soạn, bảng phụ
HS: Vở
III.Các hoạt động dạy học:
- Thế nào là mở bài trực tiếp? Thế nào là mở
bài gián tiếp?
Nhận xét
Dặn dò- Nhận xét tiết học
Hát
2 HS trả lờiNhận xét
Trang 18Ngày soạn: 20/10/2016
Ngày dạy: 2/11/2016
Tập đọc
Vẽ trứng Theo Xuân Yến
I Mục tiêu:
Trang 19- Rèn đọc rành mạch, trôi chảy Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê- ô–nác- đô
đa Vin- xi, Vê- rô- ki- ô); bước đầu đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng,khuyên bảo ân cần)
- Hiểu nội dung bài: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê- ô– nác- đô đa Vin- xi đã trởthành một hoạ sĩ thiên tài (trả lời được các CH SGK)
- GDHS cố gắng rèn luyện trong mọi công việc để thành đạt
II Đồ dùng dạy học:
+ GV: Tranh, bảng phụ
+ HS: SGK, vở, thẻ chữ
III Các hoạt động dạy học:
HĐKĐ
Ổn định
Kiểm tra
- Gọi HS đọc bài và trả lời CH trong SGK
- Nêu nội dung bài
- Chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu …như ý
+ Đoạn 2; Phần còn lại
- YC đọc nối tiếp nhau cả bài
- Theo dõi sửa cách phát âm sai của HS
- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó SGK
- Treo bảng phụ HD đọc câu văn dài:
Trong một nghìn quả trứng xưa nay/
không có lấy hai quả hoàn toàn giống nhau
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài
MT: Hiểu nội dung bài
CTH:
- YCHS đọc thầm và trả lời các CH SGK
1 Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu
bé Lê- ô- nác- đô cảm thấy chán ngán?
2 Thầy Vê- rô- ki- ô cho học vẽ trứng để
Nhóm đôi1-2 nhóm đọcLắng nghe
Thực hiện
Trang 20làm gì?
3 Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi thành đạt như
thế nào?
4 Theo em, những nguyên nhân nào khiến
cho Lê- ô- nác- đô đaVin- xi trở thành hoạ sĩ
nổi tiếng? Nguyên nhân nào là quan trọng
nhất? Vì sao?
a Lê- ô- nác- đô thích vẽ và có tài năng
b Lê- ô- nác- đô đã gặp một thầy giáo giỏi
c Lê- ô- nác- đô đã kiên trì, miệt mài, bỏ
công khổ luyện
+ LHGD:
- Nếu có năng lực mà không phát triển,
không nỗ lực phấn đấu thì nó cũng sẽ lùi tàn
Để đến với thành công, sự khổ luyện là quan
trong nhất Do đó các em cần phải noi gương
ông trong học tập…
HĐ3: HD đọc diễn cảm
MT: Đọc thể hiện giọng phù hợp
CTH:
- YC đọc nối tiếp nhau cả bài
- Treo bảng phụ HD đọc diễn cảm.Đọc mẫu
Chốt ý- Ghi bảng: Nhờ khổ công rèn luyện,
Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi đã trở thành một
hoạ sĩ thiên tài
- Dặn dò- Nhận xét tiết học
Suy nghĩ dùng thẻ xác định câuc
Lắng nghe
2HSTheo dõiNhóm đôiVài HS
Trang 21- Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng(BT3, mục III).
- GDHS cảnh giác trong mọi công việc Dùng từ đúng diễn đạt hay
II Đồ dùng dạy học:
+ GV: Bảng phụ
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy học:
HĐKĐ
Ổn định
Kiểm tra
- Thế nào là mở bài trực tiếp- gián tiếp?
trong bài văn kể chuyện?
Bài 1: Đọc truyện: Ông Trạng thả diều
Bài 2: Tìm đoạn kết bài của truyện
Bài 3: Thêm vào cuối truyện một lời
đánh giá, nhận xét làm đoạn kết bài
Dán mẫu, giải thích mẫu
thuộc thân bài Sau khi cho biết kết cục,
có lời đánh giá, nhận xét bình luận thêm
1 HS đọc YC
Theo dõiNhóm đôi
HS nêu
1 HS đọc YC
Nhóm đôi
HS nêuLắng nghe
Trả lờiThực hiện, nêu ý
Trang 22MT: Tìm và viết được kết bài trong bài
văn kể chuyện
CTH:
Bài 1: Hãy cho biết các kết sau là
những kết bài theo cách nào
- Gọi HS đọc nối tiếp
Bài 2: Tìm phần kết bài của truyện và
cho biết đó là những kết bài theo cách
Bài 3: Viết kết bài của truyện Một
người chính trực hoặc Nỗi dằn vặt của
An- đrây- ca theo cách mở rộng
HS nêu nối tiếp
1HS đọc YC
Suy nghĩ trả lời
Vài HS nêuLắng nghe
1HS đọc YC
Làm vởĐọc bài vừa làm, nối tiếp nêu
Trả lời tiếp nối
Trang 23- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1, mụcIII), bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất
và tập đặt câu với từ tìm được (BT2, BT3, mục III )
- GDHS vận dụng từ đã học để nói và viết
II Đồ dùng dạy học:
+ GV: Bảng phụ, hình ảnh về màu sắc thể hiện các mức độ trong bài
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy học:
HĐKĐ
Ổn định
Kiểm tra
- Gọi HS đặt câu vói từ nói về ý chí, nghị lực
- Nêu câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực
Bài 1: Đặc điểm của các sự vật được miêu tả
trong các câu khác nhau như thế nào?
Bài 2: Trong các câu dưới đây, ý nghĩa mức độ
được thể hiện bằng những cách nào?
- Nhận xét chốt ý: Thêm từ rất vào trước tính từ
trắng ( rất trắng) nói lên ý nghĩa mức độ
Thêm từ hơn, nhất sau từ trắng ( trắng hơn,
2HS đọc
Trang 24- Đọc thuộc ghi nhớ
HĐ 2: Bài tập
MT: Nhận biết và tìm được từ ngữ biểu thị
mức độ của đặc điểm, tính chất, biết đặt câu
CTH:
Bài 1: Tìm những từ ngữ biểu thị mức độ của
đặc điểm, tính chất trong đoạn văn
- Làm bài
- Trình bày
Chốt lại:
đậm, ngọt, rất, lắm, ngà, ngọc
Bài 2: Hãy tìm những từ ngữ miêu tả mức độ
khác nhau của các đặc điểm sau: đỏ, cao, vui
- Thảo luận
- Trình bày
- Nhận xét TD
Chốt lại:
Đỏ: đo đỏ, đỏ thắm, đỏ chói,đỏ rực, đỏ ối Rất
đỏ, đỏ lắm, đỏ quá, hơi đỏ Đỏ như son, đỏ
nhất…
Cao: cao ngất, cao cao, cao nhòng Cao lắm,
quá cao, cao vô cùng…
Vui: vui vẻ, vui sướng, vui nhộn, vui lắm, rất
vui, vui vô cùng…Vui như đi hội,…
Bài 3 : Đặt câu với mỗi từ ngữ vừa tìm được ở
- YCHS tìm từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau
của đặc điểm: xanh, cao
1HS đọc YC
Nhóm đôiNêu nối tiếpLắng nghe
1HS đọc YCVở