Tính chất hóa học của bazơ: a.Thí nghiệm 1: Phản ứng của dung dịch kiềm với thuốc thử fenol và quỳ tím Gv: Hướng dẫn HS các bước làm thí nghiệm: Trích dd NaOH vào ống nghiệm làm mẫu th[r]
Trang 1Ngày soạn : 29/8/2013 Ngày dạy : 20/8/2013
Tiết 1: ÔN TẬP HOÁ 8
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức ở lớp 8 làm cở sở để tiếp thu những kiến thức mới ởchương trình lớp 9
+ Nhớ lại cây phân loại về các chất
+ Nhớ kí hiệu, tên gọi, NTK, hoá trị của một số kim loại, phi kim và nhóm điển hình+ Nhớ cách viết CTHH đúng, phân loại và gọi tên 4 loại hợp chất vô cơ
+ Biết sử dụng thành thạo các công thức chuyển đổi từ đó vận dụng làm một số bài tậpđơn giản
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH
- Rèn luyện kỹ năng tính toán theo PTHH
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ôn tập một số nội dung trọng tâm, khái niệm hóa học ở lớp 8:
Gv thông báo về cây phân loại về các chất
Hs ghi chép và ghi nhớ
Gv: Giới thiệu thần chú I
K, Na, Ca, Ba, Mg , Al , Zn, Fe, Ni, Sn , Pb, H , Cu, Hg, Ag, Au
Gv: Giới thiệu thần chú II
C, H,O,N ,P ,Br , Cl, I, S , Si Chọn , Phở , Bò , Có lòng , Ít , Sụn , Siu
Gv: Giới thiệu bài ca hoá trị , cho HS ghi nhớ hoá trị của nhóm
Gv: Cho học sinh cách nhớ khác :
Các kim loại hoá trị I : K, Na, Ag và nhóm OH, Cl, NO3
Các kim loại hoá trị III: Al, Fe, và nhóm PO4
Các kim loại còn lại hoá trị II và nhóm CO3 , SO3 , SO4
Gv : Giới thiệu quy tắc hoá trị và cho ví dụ minh hoạ
Trang 2Gv : Yêu cầu HS xác định CTHH đúng, nếu sai thì sửa lại cho đúng :
KCl2 , NaO , Al(OH)2 , H2SO4
Gv: Thông báo quy tắc gọi tên của các hợp chất
Gv: Nhắc lại các công thức chuyển đổi và lấy ví dụ minh hoạ
Hoạt động 2: Ôn luyện viết PTHH, các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối:
- Gv: Yêu cầu HS ghép nối thông tin
cột A với cột B sao cho phù hợp
- GV: Gọi một HS lên bảng làm, sửa
Hoàn thành PTHH sau viết các PT
trên thuộc loại phản ứng nào?
Hs vận dụng làm bài tập giáo viên yêu cầu
2CaO + 2HCl CaCl2 + H2O ( P/ư thế)
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O( P/ư oxi hóa)
Na2O + H2O 2NaOH( P/ư hóa hợp)2Al(OH)3 t Al2O3 + 3H2O( P/ư phân hủy)
Hoạt động 3: Bài tập
GV: Yêu cầu HS tóm tắt đề:
? Đề bài yêu cầu tính gì?
Gọi một học sinh khá làm bài
Gv Chấm bài của một số học sinh
- Định nghĩa các hợp chất vô cơ
- Các hoá trị của kim loại
- Quy tắc hoa trị, hoá trị của nhóm
V HƯỚNG DẤN VỀ NHÀ:
- Học theo nội dung vở ghi
- Ôn tập định nghĩa, cách gọi tên 4 loại hợp chất vô cơ
Trang 3
Ngày soạn : 21/8/2013 Ngày dạy : 22/8/2013
CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Tiết 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH
- Rèn luyện kỹ năng tính toán theo PTHH
3.Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích say mê môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Dụng cụ : Cốc thủy tinh, ống nghiệm,thiết bị điều chế CO2, P2O5
- Hóa chất: CuO , CO2, P2O5 , H2O , CaCO3 , P đỏ, CaO
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1:Tính chất hóa học của oxit
GV: Cho một ít CaO t/d với H2O em
hãy quan sát và nhận xét hiện tượng?
GV: Chỉ một số oxit t/d được với H2O
( oxit tương ứng với bazơ tan)
? Hãy viết PTHH một số oxit t/d với
nước
GV: Hướng dẫn làm thí nghiệm
- Cho một ít CuO vào ống nghiệm
? Hãy quan sát trạng thái màu sắc của
tự( trừ oxit của kim loại kiềm)
GV: Một số oxit bazơ tác dụng oxit
axit tạo thành muối Đó là oxit bazơ
tương ứng bazơ tan
Trang 4? Hãy viết các PTHH minh họa?
GV: Khái quát lại tính chất của oxit
axit và oxit bazơ
Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại axit:
GV: Yêu cầu HS tham khảo SGK
? Vậy căn cứ vào đâu để người ta phân
* CO, NO là oxit không tạo muối
(oxit trung tính) không có tính chất của
oxit axit cũng không có tính chất của
oxit bazơ
Hs: Tham khảo thông tin SGKHs: Người ta căn cứ vào tính chất háo họccủa chúng để phân loại
- Oxit axit
- Oxit bazơ
- Oxit lưỡng tính: Al2O3 , ZnO
- Oxit trung tính : CO, NO, N2O
Trang 5Tiết 3: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
A CANXI OXIT ( CaO )
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết được những tính chất của CaO và viết đúng PTHH cho mỗi phản ứng
- Biết được những ứng dụng của CaO trong đời sống và trong sản xuất, cũng biết đượcnhững tác hại của chúng với môi trường và sức khỏe con người
- Biết được phương pháp điều chế CaO trong PTN và trong công nghiệp và những phảnứng hóa học làm cơ sở cho phương pháp điều chế
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH
- Vận dụng những kiến thức về CaO để làm bài tập tính toán theo PTHH
3 Thái độ:
- Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hóa chất: CaO; HCl ; H2SO4 ; CaCO3 ; Na2CO3 ; S ; Ca(OH)2 ; H2O
- Dụng cụ:ống nghiệm , cốc thủy tinh, dụng cụ điều chế SO2 từ Na2SO3 ; H2SO4 ; đèn cồn
- Tranh ảnh , sơ đồ nung vôi công nghiệp và thủ công
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy nêu tính chất hóa học của oxit bazơ ? Viết PTHH?
2 Hãy nêu tính chất hóa học của oxit axit ? Viết PTHH?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Can xi oxit có những tính chất hóa học nào?
? Hãy nêu tính chất vật lý của Canxi
oxit?
? Nhắc lại những tính chất hóa học của
oxit bazơ?
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
- Cho CaO Tác dụng với nước
? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét?
Trang 6CaO hấp thu CO2 tạo thành CaCO3
? Hãy viết PTHH
GV: Nếu để lâu trong không khí CaO
sẽ giảm chất lượng
Kết luận: Caxi oxit là oxit bazơ
Hoạt động 2: Can xi oxit có những ứng dụng gì:
? Dựa vào tính chất hóa học của Can xi
oxit hãy nêu ứng dụng của CaO?
- Dùng trong công nghiệp luyện kim, côngnghiệp hóa học
- Dùng khử chua đất trồng, xử lý nước thải sinh hoạt, nước thái công nghiệp, sát
trùng…
Hoạt động 3: Sản xuất Caxioxxit như thế nào?
? Nêu nguyên liệu của sản xuất vôi
HS: Quan sát H1.4 ; H1.5
? Nêu qui trình sản xuất CaO bằng lò
CN
? Nêu những ưu nhược điểm của lò
nung vôi thủ công và lò nung vôi công
nghiệp
GV: Thông báo các phản ứng xảy ra
trong quá trình nung vôi
- Than cháy sinh ra CO2
- Nhiệt phân hủy CaCO3
Học bài cũ và đọc bài mới
Ngày soạn : 27/8/2013 Ngày dạy : 28/8/2013
Tiết 4: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (tiếp)
Trang 7LƯU HUỲNH DIOXIT ( SO 2 )
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết được những tính chất của SO2 và viết đúng PTHH cho mỗi phản ứng
- Biết được những ứng dụng của SO2 trong đời sống và trong sản xuất, cũng biết đượcnhững tác hại của chúng với môi trường và sức khỏe con người
- Biết được phương pháp điều chế SO2 trong PTN và trong công nghiệp và những phảnứng hóa học làm cơ sở cho phương pháp điều chế
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH, kỹ năng so sánh tổng hợp
- Vận dụng những kiến thức về SO2 để làm BT tính toán theo PTHH
3.Thái độ: - Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hóa chất: CaO; HCl ; H2SO4 ; CaCO3 ; Na2CO3 ; S ; Ca(OH)2 ; H2O
- Dụng cụ:ống nghiệm , cốc thủy tinh, dụng cụ điều chế SO2 từ Na2SO3 ; H2SO4 ; đèn cồn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: ? Nêu tính chất hóa học của CaO viết PTHH minh họa.
2.Bài mới: Hoạt động 1: Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì
? Hãy nêu tính chất vật lý của SO2
? Nhắc lại những tính chất hóa học của
oxit axit?
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
- Cho SO2 Tác dụng với nước
? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét?
? Hãy viết các PTHH?
GV: SO2 là chhát gây ô nhiễm không
khí , là nguyên nhân gây ra mưa axit
GV: Hướng đẫn làm thí nghiệm SO2 tác
dụng với Ca(OH)2
? Quan sát hiện tượng , rút ra kết luận và
viết PTHH?
GV: SO2 tác dụng với oxit bazơ như
những oxit bazơ tạo thành muối sufit
Lưu huỳnh đioxit là oxit axit
Hoạt động 2: Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì:
? Nêu những ứng dụng của lưuhuỳnh
-Dùng sản suất H2SO4
- Làm chất tẩy trắng, bột gỗ trongcông nghiệp,dùng diệt nấm mốc…
Trang 8Hoạt động3: Điều chế lưuhuỳnh đioxit như thế nào?
? Theo em trong PTN srx điều chế SO2
- Đọc và chuẩn bị bài axit
Ngày soạn : 2/9/2013 Ngày dạy : 3/9/2013
Tiết 5: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT
Trang 9I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh nhớ lại được định nghĩa, phân loại và tên gọi của axit
- Học sinh biết được những tính chất hóa học của axit, dẫn ra được những PTHH minhhọa (khác SGK ) cho mỗi tính chất
- Biết được một số axit thường gặp và độ mạnh yếu của nó
2.Kỹ năng:
- HS biết được những hiểu biết về tính chất hóa học để giải thích một số hiện tượngthường gặp trong đời sống sản xuất
- Biết vận dụng những tính chất hóa học của oxit, axit để làm các bài tập hóa học
3.Thái độ: Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hóa chất: dd HCl , dd H2SO4; quì tím ; Zn ; Al : Fe ; hóa chất để điều chế Cu(OH)2 ;Fe(OH)3 ; Fe2O3 ; CuO
- Dụng cụ: ống nghiệm cỡ nhỏ, đũa thủy tinh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Hs1: Nêu định nghĩa về axit và lấy ví dụ minh hoạ ?
Hs2: Gọi tên một số axit thường gặp và phân loại chúng
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tính chất hóa học
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
Nhỏ một giọt dd HCl lên giấy quì
? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét
GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- Cho một ít kim loại Al (Zn) vào đáy
ống nghiệm Thêm vào ống nghiệm
1-2ml dd HCl
? Quan sát hiện tượng và nhận xét?
? Viết PTHH?
GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- Cho vào đáy ống nghiệm một ít
Cu(OH)2 Thêm vào ống nghiệm
1-2ml dd H2SO4
? Quan sát hiện tượng và nhận xét?
? Viết PTHH? Hãy viết PTHH khác ?
GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- Cho một ít CuO vào đáy ống nghiệm
Thêm vào ống nghiệm 1- 2ml dd H2SO4
? Quan sát hiện tượng và nhận xét?
? Viết PTHH?
1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị :
Dung dịch axit làm quì tím chuyển thành màu
4 Axit tác dụng với oxit bazơ:
Trang 10Hoạt động 1: Axit mạnh và axit yếu:
GV : thông báo về sự phân loại axit - Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3
- Chuẩn bị nội dung tiết sau
Ngày soạn : 8/9/2013 Ngày dạy : 9/9/2013
TIẾT 6: AXIT SUFURIC ( H 2 SO 4 ) - Tiết 1
M = 98 (g)
I MỤC TIÊU:
Trang 111.Kiến thức : Sau tiết học học sinh biết được
- Tính chất vật lí của axit sunfuric và nguyên tắc pha loãng axit trong phòng thí nghiệm
- Những ứng dụng quan trọng của axit sunfuric trong đời sống
- Biết được các giai đoạn chính trong quá trình sản xuất và viết được PTHH minh họa
2.Kỹ năng:
- Kĩ năng pha loãng axit đặc
- Thông qua mục em có biết học sinh vận dụng được những hiểu biết về tính chất hóa học
để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống sản xuất
- Dụng cụ: Găng tay, ống nghiệm cỡ lớn, đũa thủy tinh, phễu, ống hút, tranh ảnh
về ứng dụng của và sản xuất axit sufuric
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS1.Nêu tính chất hóa học của axit, Sử dụng axit HCl để viết PTHH minh họa
HS2 Làm bài tập số 3 Trang 14
2 Bài mới: Hoạt động 1: Tính chất vật lý
GV: Cho HS quan sát lọ đựng dd H2SO4
? Hãy nêu tính chất vật lý của H2SO4
Gv : Nhận xét phân tích bổ sung và đưa
ra kết luận
? muốn pha loãng H2SO4 cần phải làm
như thế nào?
Rót từ từ dd axit đặc vào nước
Học sinh quan sát, một vài học sinh nhận xét
Kết luận :
- Là chất lỏng, không màu, nặng gấp 2 lầnnước , không bay hơi, tan dễ dàng trongnước, khi tan tỏa nhiều nhiệt
- Axit đặc có màu sánh như dầu hoả
Chú ý : Khi pha loãng axit cần đổ từ từ, cẩn
thận từng giọt axit đặc vào nước, không làm ngược lại.
Trang 12Hoạt động 4: Sản xuất axit sufuric
GV: Thuyết trình về các công đoạn sản
xuất axit sufuric
Chú ý: Có thể sản xuất SO2 từ FeS2
GV: Viết PTHH và yêu cầu HS cân bằng
Hs Lắng ngheGiai đoạn 1: S (r ) + O2 (k) t SO2
Giai đoạn 2: 2SO2 (k) + O2(k) V2O5 2SO3
1 Đọc trước phần tính chất hoá học và nhận biết axit sunfuric
2 Học theo nội dung vở ghi
Ngày soạn : 10/9/2013 Ngày dạy : 11/9/2013
TIẾT 7: AXIT SUFURIC ( H 2 SO 4 ) - Tiết 2
I MỤC TIÊU:
Trang 131.Kiến thức: Sau tiết học học sinh biết được
- Tính axit của dung dịch axit sunfuric loãng và viết được PTHH minh hoạ cho từng tínhchất
- Tính oxi hoá mạnh của axit sunfuric đặc : Khả năng tác dụng với kim loại yếu, tính háonước
- Biết phương pháp hoá học để nhận biết dung dịch axit sunfuric và muối sunfat
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng hoàn thành PTHH.
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Tính chất hóa học:
Gv : Yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa
học của một axit ?
Viết PTHH minh họa với H2SO4
GV: Hướng dẫn làm lại từng thí nghiệm
chứng minh ddHCl là một axit mạnh
- Làm đổi màu chất chỉ thị
- Tác dụng kim loại: Sắt t/d HCl
- Tác dụng với bazơ: HCl t/d Cu(OH)2
- Tác dụng với oxit bazơ: HCl t/d CuO
HS làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng,
? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét
GV : Làm thí nghiệm biểu diễn: Cho ít
đường vào ống nghiệm rót từ từ 2-3ml
H2SO4 đặc vào ống nghiệm
? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét ?
1 Axit sufuric loãng có những tính chất hóa học của một axit:
- Làm đổi màu quì tím thành đỏ
- Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối
và giải phóng H2
Zn(r) + H2SO4 ZnSO4 + H2
- T/d với bazơ tạo thành muối và nước2H2SO4+NaOH Na2SO4+2H2O-Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước
H2SO4 + CuO CuSO4 + H2O
2 Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng
a Tác dụng với kim loại:
H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và không giải phóng H2
Cho vào mỗi óng nghiệm 3 -4 ml BaCl2
? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét ?
Trang 14III.CỦNG CỐ :
Gv : Yêu cầu cả lớp làm bài tập 1 SGK
BT1: Có những chất CuO, BaCl2, Zn, ZnO chất nào nói trên tác dụng được với HCl và
H2SO4 tạo
a Khí cháy được
b Dung dịch màu xanh lam
c Chất kết tủa trắng không tan
d Dung dịch không màu và nước
Gv : Gợi ý cho học sinh
Chất khí cháy được trong không khí là H2
Dung dịch có màu xanh lam là muối đồng (II)
III DẶN DÒ :
- Học bài theo nội dung vở ghi
- Làm các bài tập 2,3,5,6
- Học sinh bồi giỏi làm các bài tập 4,7 và bài tập SBT
Ngày soạn : 20/9/2012 Ngày dạy : 21/9/2012
Trang 15- GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm bao gồm:
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm , kẹp gỗ, lọ thủy tinh miệng rộng, môi sắt
- Hóa chất: CaO, H2O, P đỏ, dd HCl, dd Na2SO4, dd NaCl, quì tím, dd BaCl2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ
1 Nêu tính chất hóa học của oxit axit
1 Nêu tính chất hóa học của axit
2 Bài mới: Tiến hành thí nghiệm
1 Tính chất hóa học của oxit:
a Thí nghiệm 1: Phản ứng của CaO với H2OGv: Hướng dẫn HS các bước làm thí nghiệm:
Cho 1 mẩu CaO vào ống nghiệm
Đốt một ít phốt pho đỏ ( bằng hạt đậu) vào bình thủy tinh miệng rộng
Cho 3 ml H2O vào bình , đậy nút, lắc nhẹ
Phân biệt các chất phải dựa vào tính chất hóa học khác nhau của chúng
? Vậy 3 chất trên có những tính chất khác nhau như thế nào?
GV: Đưa ra sơ đồ nhận biết
Trang 16Quì tím Đỏ Đỏ Quỳ tím không đổi
màu ta nhận biếtđược
b.Cách tiến hành:
- Ghi số thứ tự 1,2,3 cho mỗi lọ ban đầu
- Lấy ở mỗi lọ 1 giọt dd nhỏ vào mẩu giấy quì tím
+ nếu Quì tím không đổi mầu thì lọ đựng Na2SO4
+ Nếu quì tím chuyển màu đỏ thì lọ … và lọ … đựng HCl và H2SO4
- Lấy 1ml dd axit đựng trong mỗi lọ vào ống nghiệm ( Ghi thứ tự giống thứ tự banđầu) Nhỏ 1 -3 giọt BaCl2 vào mỗi ống nghiệm
+ Nếu ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì lọ ban đầu có STT … là ddH2SO4
+ Nếu ống nghiệm nào không xuất hiện kết tủa trắng thì lọ ban đầu có STT … là
dd HCl
GV: Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm
HS các nhóm báo cáo kết quả thực hành
IV.CÔNG VIỆC CUỐI BUỔI THỰC HÀNH:
Thu dọn và viết bản tường trình
V DẶN DÒ: Chuẩn bị tiết sau luyện tập
Ngày soạn : 25/9/2012 Ngày dạy : 26/9/2012
Trang 17- Giáo dục lòng yêu thích say mê môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ , bảnh nhóm, bút dạ
- HS: Ôn lại các tính chất của oxit , axit
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Các kiến thức cần nhớ:
1 Tính chất hóa học của oxit:
GV: Đưa sơ đồ sau:
(1) (2)
+ H2O ( 4) + H2O (5)
2 Tính chất hóa học của axit
GV: Đưa ra sơ đồ câm
CaO + H2O -> Ca(OH)2
Na2O + 2 H2O -> 2NaOH
SO2 + H2O -> H2SO3
c)Tác dụng với dung dịch NaOH :
SO2 + 2NaOH -> Na2SO3 + H20
A + B
Axit
Trang 18CO2+ 2NaOH -> Na2CO3 + H20
BT2( SGK):
Trình bày phương pháp phân biệt các dd HCl và dd NaCl
BT3( SGK): Viết PTHH thực hiện chuỗi biến hóa
Giáo viên hướng dẫn làm 2 bài tập sau :
BT1: Trong phòng thí nghiệm có các kim loại kẽm và sắt, dung dịch axit clohiđric HCl
và dung dịch axit sunfuric H2SO4 loãng
a.Viết phương trình hóa học có thể điều chế hiđro
b.Phải dùng bao nhiêu gam kẽm, bao nhiêu gam sắt để điều chế được 2,24 lít khí Hiđro(ở điều kiện tiêu chuẩn)
BT2: Cho 22,4g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5g axit sunfuric.
a Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?
b Tính thể tích khí hiđrô ở điều kiện tiêu chuẩn ?
HD giải:
PTHH xẩy ra : Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2
1 1 1 1 (mol) 0.25 0.25
a) Số mol Fe: nFe = 22.4:56 = 0.4(mol)
Số mol H2SO4: nH2SO4=24.5:98=0.25(mol)
=>Fe dư :0.4-0.25=0.15(mol)Sản phẩm tính theo H2SO4b) VH2 (đktc) = 0.25.22.4 = 5.6(l)
BT3: Cho 20,8 g hỗn hợp Cu và CuO tác dụng vừa đủ dung dịch H2SO4 đ,nóng
thu được 4,48 lit khí (đkc)
a Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?
b Tính khối lượng dung dịch H2SO4 80% cần dùng và khối lượng muối sinh ra
HD giải:
Trang 19CuO + H2SO4 -> CuSO4 + H20 (1)
Vì 1 mol CuSO4 sinh ra cần 1 mol H2SO4
Cu + 2 H2SO4 -> CuSO4 + SO2 + 2 H20 (2)
1 mol CuSO4 sinh ra cần 2 mol H2SO4 nên dùng phản ứng (1) tiết kiệm hơn
BT4: Nung nóng hỗn hợp gồm 11,2 gr bột Fe và 3,2 gr bột lưu huỳnh Cho sản phẩm tạo
thành vào 200 ml dung dịch H2SO4 thì thu được hỗn hợp khí A bay ra và dung dịch B( Hpư = 100%)
V DẶN DÒ: Chuẩn tiết sau kiểm tra một tiết
Ngày soạn : 2/10/2012 Ngày dạy : 3/10/2012
Tiết 11: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
Trang 20- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hóa chất: dd Ca(OH)2 ; dd NaOH ; dd HCl ; dd H2SO4 ; dd CuSO4 ; CaCO3;phenolftalein ; quì tím
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm ; đũa thủy tinh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Tác dụng của bazơ với chất chỉ thị màu:
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- Nhỏ 1 giọt NaOH lên mẩu quì tím
Quan sát hiện tượng
- Nhỏ 1 giọt phenolfalein không màu vào
ống nghiệm có sẵn NaOH Quan sát hiện
tượng
HS các nhóm báo cáo
GV: dựa vào tính chất này có thể phân
biệt dd kiềm với các dd khác
GV: Gợi ý bài tập
Gọi HS trình bày
- Dung dịch bazơ làm đổi màu quì tímthành xanh, phenolftalein không màuthành đỏ
BT: Có 3 lọ không nhãn mỗi lọ đựng các
dd sau: H2SO4 ; Ba(OH)2 ; HCl Em hãytrình bày cách phân biệt 3 lọ trên mà chỉdùng quì tím
Hoạt động 2: Tác dụng của dd bazơ với oxit axit:
? Nhắc lại những tính chất hóa học của
Bazơ?
? Viết các PTHH minh họa?
- DD bazơ kiềm tác dụng với oxit axit tạothành muối và nước
SO2(k) + NaOH(dd) Na2SO3(dd) + H2O(l)
P2O5 (k) + 3Ba(OH)2 Ba3(PO4)2 + 3H2O
Hoạt động 3: Tác dụng của dd bazơ với axit:
? Nhắc lại tính chất hóa học của axit
GV: Giới thiệu bao gồm cả bazơ tan và
bazơ không tan
? Phản ứng giữa bazơ và axit là phản ứng
gì?
? lấy VD minh họa
GV: Yêu cầu HS lấy VD cả bazơ tan và
bazơ không tan
Bazơ tác dụng với axit tọa thành muối vànước
Fe(OH)2(r) + 2HCl FeCl2(dd) + 2H2OCa(OH)2(r) + 2HNO3Ca(NO3)2 + 2H2O
Hoạt động 4: Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy:
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm đun
nóng Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn
- GV: Tạo sẵn Cu(OH)2 bằng cách cho
CuSO4 tác dụng với NaOH
Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit và nước
Trang 21? Đốt Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn
Quan sát hiện tượng
GV: kết luận
? Viết PTHH
GV: Giới thiệu T/c bazơ tác dụng với
muối sẽ học ở bài sau
Cu(OH)2(r ) t CuO(r ) + H2O(l)
IV CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP:
1 Nêu TCHH của bazơ tan
? Nêu TCH của bazơ không tan
? Chỉ ra TCHH chung của hai loại bazơ này ?
GV gọi HS trả lời > HS khác nhận xét
GV nhận xét và kết luận
2 Trong các chất sau: Cu(OH)2 ; MgO ; Fe(OH)3 ; NaOH ; Ba(OH)2
a Gọi tên và phân loại các chất
b Các chất trên chất nào tác dụng được với dd H2SO4 ; khí CO2 Viết PTHH
V DẶN DÒ:
Học bài, làm bài tập SGK
Ngày soạn : 4/10/2012 Ngày dạy : 5/10/2012
Tiết 12: MỘT SỐ BA ZƠ QUAN TRỌNG
Trang 22II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hóa chất: dd NaOH ; dd HCl; phenolftalein ; quì tím
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm ; đũa thủy tinh; kẹp gỗ; panh ; đế sứ
- Tranh vẽ : Sơ đồ điện phân dd NaCl
- Các ứng dụng của NaOH
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu tính chất hóa học của bazơ
2 Làm BT 2
2 Bài mới: Hoạt động 1: Tính chất vật lý:
GV: Lấy 1 viên NaOH ra để sứ và cho
HS quan sát
? Nêu tính chất vật lý của NaOH
GV: Gọi HS đọc bổ sung trong SGK
Dd NaOH còn gọi là xút ăn da
- NaOH là chất rắn không màu tan nhiềutrong nước và tỏa nhiều nhiệt
- Dung dịch NaOH có tính nhờn làm bụcgiấy,vải và ăn mòn da do vậy khi sử dụng phải cẩn thận
Hoạt động 2: Tính chất hóa học:
? NaOH thuộc loại hợp chất nào?
? Nhắc lại những tính chất hóa học của
- Tác dụng với axit tạo thành muối và nước
NaOH+HNO3 NaNO3(dd) + H2O
- Tác dụng với oxit axit tạo thành muối
? Nêu những ứng dụng của NaOH
- SX xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt…
- SX tơ sợi
- Sx giấy
Trang 23- Chế biến dàu mỏ…
Hoạt động 4: sản xuất natrihidroxit
GV: yêu cầu HS quan sát hình vẽ sản
xuất NaOH bằng NaCl Qiới thiệu quá
1 Hoàn thành PTHH cho sơ đồ phản ứng sau:
Na Na2O NaOH NaCl NaOH Na2SO4
Ngày soạn : 9/10/2012 Ngày dạy : 10/10/2012
Tiết 13: MỘT SỐ BA ZƠ QUAN TRỌNG
- Biết cách pha chế dd Ca(OH)2
- Biết ứng dụng của Ca(OH)2 trong đời sống
- Biết ý nghĩa của độ H
Trang 24- Hóa chất: dd Ca(OH)2 ; dd HCl; dd NaOH ; dd NH3
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm ; đũa thủy tinh; kẹp gỗ; panh ; đế sứ; giấy PH,giấy lọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu tính chất hóa học của NaOH Viết PTHH minh họa
2 Làm BT 1
B.Bài mới: Hoạt động 1: Tính chất :
GV: HD cách pha chế dd Ca(OH)2
- Hòa tan một ít Ca(OH)2 trong
nước được một chất màu trắng có
tên là vôi nước hoặc vôi sữa
- Dùng phễu lọc lấy chất lỏng trong
suốt là dd Ca(OH)2
GV: Ca(OH)2 có những tính chất
hóa học của bazơ tan
? Nhắc lại những tính chất hóa học
của bazơ tan
? Nêu ứng dụng của Ca(OH)2
1 Pha chế dd canxi hidroxit:
- Hòa tan một ít Ca(OH)2 trong nước được mộtchất màu trắng có tên là vôi nước hoặc vôi sữa.Lọc vôi sữa lấy chất lỏng trong suốt là ddCa(OH)2 còn gọi là dung dịch nước vôi trong
Ca(OH)2(dd) +SO3(k) CaSO4(dd) + H2O(dd)
d.Tác dụng với dd muối (học ở bài 9)
GV: Giới thiệu thang PH:
Dùng thang PH để biểu thị độ axit hoặc
bazơ
HS: Làm thí nghiệm xác định độ PH
của nước máy, nước chanh
- Độ PH của một dd cho biết độ axit hoặcbazơ của dd đó
PH = 7 dd là trung tính
PH > 7 dd có tính bazơ
PH < 7 dd có tính axit
Trang 25- GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm bao gồm:
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, lọ thủy tinh miệng rộng, Pipet
- Hóa chất: dd HCl, dd NaOH, dd fenolftalein, quì tím, Cu(OH)2
HS: Nắm vững tính chất hoá học của bazơ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh khá
1 Nêu tính chất hóa học của NaOH và Ca(OH)2
Trang 262 Nêu các bước tường trình thí nghiệm
2 Bài mới: Tiến hành thí nghiệm
2 Tính chất hóa học của bazơ:
a.Thí nghiệm 1: Phản ứng của dung dịch kiềm với thuốc thử fenol và quỳ tím
Gv: Hướng dẫn HS các bước làm thí nghiệm:
Trích dd NaOH vào ống nghiệm làm mẫu thử
Nhỏ 1-2 ml dd fenolftalein vào ống nghiệm
Quan sát và nêu nhận xét hiện tượng
HS : Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm
? Thử dd sau phản ứng bằng quì tím hoặc phenolftalein màu của thuốc thử thay đổi nhưthế nào ? Viết PTHH
b.Thí nghiệm 2: Phản ứng của HCl với NaOH
GV: Hướng dẫn các bước làm thí nghiệm
Đốt một ít phốt pho đỏ ( bằng hạt đậu) vào bình thủy tinh miệng rộng
Cho 3 ml H2O vào bình , đậy nút, lắc nhẹ
Thử dd bằng quì tím
Nhận xét, kết luận về tính chất hóa học của P2O5 Viết PTHH
Ngày soạn : 11/10/2012 Ngày dạy : 12/10/2012
Tiết 14: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MUỐI
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm ; kẹp gỗ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
Trang 271 Nêu tính chất hóa học của Ca(OH)2 Viết PTHH minh họa.
? Quan sát hiện tượng nêu nhận xét
Đại diện các nhóm báo cáo
Quan sát nêu hiện tượng
Đại diện nhận xét ? Viết PTHH
GV: Hướng dẫn làm thí nghiệm theo
nhóm
- Nhỏ 1-2 ml dd AgNO3 vào ống
nghiệm có sẵn 1ml dd NaCl
Quan sát nêu hiện tượng
Đại diện các nhóm báo cáo
Quan sát nêu hiện tượng
Đại diện các nhóm báo cáo
? Viết PTHH
GV: Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt
độ cao KClO3, CaCO3, KMnO4
? Hãy viết PTHH
1 Dung dịch muối tác dụng với kim loại:
Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối và giải phóng H2
Đ/kiện :
- Không dùng kim loại kiềm để đẩy
- Kim loại phản ứng mạnh hơn kim loại trong muối
3 Muối tác dụng với muối:
AgNO3(dd)+NaCl AgCl+NaNO3
- Nhiều muối tác dụng được với nhau tạo thành 2 muối mới
4.Muối tác dụng với bazơ:
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
5 Phản ứng phân hủy muối:
- Có sự trao đổi các thành phần với nhautạo ra hợp chất mới
Trang 28? Các phản ứng trên là phản ứng trao
đổi vậy phản ứng trao đổi là gì?
GV:Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm
TN 1: Cho BaCl2 t/d với NaCl
3 Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi:
Để phản ứng xảy ra sản phẩm tạo thành cóchất kết tủa hoặc bay hơi
IV CỦNG CỐ LUYỆN TẬP:
1 Nhắc lại những tính chất hóa học của muối
2 GV bổ sung đầy đủ tính chất hóa học của axit , bazơ
3 GV hướng dẫn sử dụng bảng tính tan để lựa chọn chất tham gia phản ứng
V HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP, DẶN DÒ
- Làm bài tập SGK
- Chuẩn bị nội đung tiết sau
Ngày soạn : 16/10/2012 Ngày dạy : 17/10/2012
Tiết 15: MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Qua nội dung bài học học sinh nắm được
- Trạng thái thiên nhiên, cách khai thác muối NaCl
- Vai trò và những ứng dụng quan trọng của muối NaCl
2.Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức với thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh vẽ ruộng muối , tranh phóng to sơ đồ ứng dụng của NaCl
- Mẫu chuyện về muối
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu tính chất hóa học của muối Viết PTHH minh họa
2 Định nghĩa phản ứng trao đổi Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra
Trang 29GV: Giới thiệu 1m3 nước biển hào tan
được 27g NaCl , 5g MgCl2 , 1g CuSO4
HS đọc phần thông tin trong SGK
GV: Đưa tranh vẽ ruộng muối
? Hãy trình bày cách khai thác NaCl từ
nước biển?
Gv : Không phải nước biển nào cũng
khai thác muối được mà chỉ có nước
biển nào có độ mặn > 70%
? Muốn khai thác NaCl từ lòng đất làm
như thế nào?
Gv: Hiện nay tuy có mỏ muối nhưng
nước Lào vẫn đang nhập khẩu muối từ
nước ta và kể cả điện 500KV
Gv: Cơ thể người rất cần một lượng vừa
đủ muối ăn hàng ngày, nếu ăn lạt vài
ngày cơ thể sẽ thấy mỏi mệt , da khô và
nhăn nheo vì NaCl rất cần cho sự trương
tế bào và các hoạt động sinh lí của tế bào
Gv : Treo sơ đồ ứng dụng của muối
? Quan sát sơ đồ và nêu ứng dụng của
NaCl
Gv : Muối dưa cà không nên dùng muối
Iôt mà dùng loại muối thô
1 Viết PTHH thực hiện chuỗi biến hóa:
Cu CuSO4 CuCl2 Cu(OH)2 CuO Cu
Cu(NO3)2
2 Trộn 75g dd KOH 5,6 % với 50g dd MgCl2 9,5%
a, Tính khối lượng chất kết tủa thu được
Trang 30b, Tính nồng độ phần trăm của dd thu được sau phản ứng
V Dặn dò:
- Làm bài tập SGK
- Chuẩn bị nội đung tiết sau
Ngày soạn : 18/10/2012 Ngày dạy : 19/10/2012
Tiết 16: PHÂN BÓN HOÁ HỌC - LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Trang 31- Học sinh biết : Phân bón hóa học là gì? vai trò của của các nguyên tố hóa học đốivới cây trồng
- Biết công thức hóa học của một số muối thông thường và hiểu một số tính chấtcủa các muối đó
- Biết giải một số loại bài tập
- Các mẫu phân bón hóa học, phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
III- Tiến trình bài giảng: HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ.
B Kiểm tra bài cũ:
GV: Nêu trạng thái tự nhiên, cách khai thác
và ứng dụng của NaCl
? Trả lời bài tập 4 SGK/36
GV: Gọi 2 HS thực hiện
HS: Nhận xét
GV: Nhận xét, chữa bài và cho điểm
GV: Đặt vấn đề vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: NHỮNG PHÂN BÓN HOÁ HỌC THƯỜNG DÙNG
Phân bón đơn là phân bón như thế nào ?
? Kể tên các loại phân bón đơn
? Hãy kể tên các loại phân đạm thường
Thành phần chính của phân lân tự
nhiên? phân lân supe photphat ?
? Một số phân kali thường dùng
? Phân bón kép là phân bón ntn ?
1 Phân bón đơn:
a) Phân đạm+ Urê: CO(NH2)2
+ Amôni sunfat: (NH4)SO4
b) Phân lân+ Phốt phat tự nhiên+ Supe photphat
2 Phân bón kép:
- Có chứa 2 hoặc cả 3 nguyên tố
N, P, K
3 Phân bón vi lượng :
Trang 32HS :
GV:
? Phân bón vi lượng có chứa những
nguyên tố hoá học nào ?
Trả lời
Chiếu kiến thức chuẩn lên màn hình
- Có chứa rất ít các nguyên tố hoá học: Bo, Zn, Fe, Mn
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Bài tập 2: Cho các chất CuSO4: Cu ;
Cu(OH)2 ; CuO ; CuCl2
a) Hãy sắp xếp các chất trên thành một dãy
chuyển hoá
b) Viết PTHH thể hiện dãy chuyển hoá đó
Gọi 1 vài HS thực hiện
IV CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP:
1 Đọc mục em có biết
2 Tính thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong đạm ure CO(NH2)2
3 Một loại phân đạm có tỷ lệ về khối lượng các nguyên tố như sau: % N = 35% ;
%O = 60% ; còn lại là của H Xác định CTHH của lọai phân đạm nói trên
V DẶN DÒ:
- Chuẩn bị nội dung tiết sau
Ngày soạn : 23/10/2012 Ngày dạy : 24/10/2012
TIẾT 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết được mối quan hệ giữa cac loại hợp chất vô cơ Viết các PTHH thực hiện
sự chuyển hóa giữa cac loại hợp chất vô cơ đó
2.Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết các PTHH
- Rèn luyện các kỹ năng tính toán các bài tập hóa học
3.Thái độ:
Trang 33- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 4 HS Nêu tính chất hóa học của: oxit, axit, ba zơ, muối
2 Bài mới: Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
1 Oxit bazơ + axit
3 Oxit axit + dd Bazơ ( oxit bazơ)
4 Oxit bazơ + Nước
5 Phân hủy bazơ không tan
6 Oxit axit + Nước ( trừ SiO2 )
7 dd bazơ + dd muối
8 dd muối + dd bazơ
9 dd muối + axit
10.Axit + bazơ ( oxit bazơ , muối , hoặc Kim loại)
HS các nhóm làm việc HS các nhóm chấm chéo GV thu bài để chấm lại
Hoạt động 2: Những phản ứng minh họa:
GV: Lấy kết quả của phiếu học tập
Gọi HS lên bảng ghi lại một số phản
Trang 346 Ba(OH)2(dd) + Na2SO4(dd) BaSO4(r) +2NaOH(dd)
Chuẩn bị nội dung tiết sau
Ngày soạn : 25/10/2012 Ngày dạy : 26/10/2012
Trang 35- Hóa chất : dd NaOH ; FeCl3 ; CuSO4 ; HCl ; BaCl2 ; Na2SO4 ; H2SO4 ;Fe
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, ốnh hút
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra tình hình chuẩn bị PTN:
- Kiểm tra tình hình chuẩn bị hóa chất , dụng cụ
- GV: Nêu mục tiêu của buối thực hành
- Kiểm tra lý thuyết:
- Nêu tính chất hóa học của bazơ
- Nêu tính chất hóa học của axit
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: NaOH t/d với FeCl2
Nhỏ 1 vài giọt dd NaOH vào ống
nghiệm có chứa 1ml dd FeCl2 lắc nhẹ
Quan sát hiện tượng
Thí nghiệm 2: Cu(OH)2 t/d HCl
Nhỏ 1 vài giọt dd HCl vào ống nghiệm
có chứa 1 ít Cu(OH)2 Quan sát giải
thích
hiện tượng
Thí nghiệm 3: CuSO4 t/d với kim loại
Ngâm đinh sắt trong ống nghiệm đựng
CuSO4 Quan sát hiện tượng trong 4 -5
phút
Thí nghiệm 4: BaCl2 t/d với muối
Nhỏ 1 vài giọt dd Ba(OH)2 vào ống
nghiệm có chứa 1ml dd Na2SO4 Quan
sát hiện tượng và giải thích
Thí nghiệm 5: BaCl2 t/d với axit
Nhỏ 1 vài giọt dd Bacl2 vào ống nghiệm
có chứa 1ml dd H2SO4 loãng Quan sát
hiện tượng
HS các nhóm làm thí nghiệmNêu nhận xét và viết PTHH
HS các nhóm làm thí nghiệmNêu nhận xét và viết PTHH
HS các nhóm làm thí nghiệmNêu nhận xét và viết PTHH
HS các nhóm làm thí nghiệmNêu nhận xét và viết PTHH
HS các nhóm làm thí nghiệmNêu nhận xét và viết PTHH
Hoạt động 3: Viết bản tường trình:
STT Tên thí nghiệm Hiện tượng quan sát
được
1
Trang 363
Hoạt động 4: Thu dọn vệ sinh
- GV: Nhận xét buổi thực hành
- Học sinh các tổ thu dọn và rửa dụng cụ thí nghiệm
Ngày soạn : 30/10/2012 Ngày dạy : 31/10/2012
Tiết 19: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh đựơc ôn tập đẻ hiểu kỹ về tính chất của các loại hợp chất vô cơ và mối quan
hệ giữa chúng Viết các PTHH thực hiện sự chuyển hóa giữa cac loại hợp chất vô cơ đó
2.Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết các PTHH kỹ năng phân biệt các loại hợp chất
- Rèn luyện các kỹ năng tính toán các bài tập hóa học
3.Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ:
Trang 371 Phân loại các hợp chất vô cơ:
GV: Đưa ra sơ đồ trống Phát phiếu học tập cho các nhóm
? Hãy điền các chất vô cơ vào ô trống cho phù hợp? Lấy VD một số chất cụ thể?
GV: Đưa thông tin phản hồi phiếu học tập:
2, Tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ:
? Qua sơ đồ hãy nhắc lại những tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ:
Hoạt động 2: Những phản ứng minh họa::
GV: Yêu cầu HS làm BT 1
HS làm việc cá nhân
GV: Gọi HS lên bảng làm bài
tập, sửa sai nếu có
Bài tập 1:
3 Axit:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
FeO + H2SO4 FeSO4 + H2ONaOH + HNO3 NaNO3 + H2O
có oxi
Bazơ tan
Bazơ không tan
Muối trung hòa
Muối axit
Trang 38CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl
Cu + AgNO3 Cu(NO3)2 + Ag2KClO3 t 2 KClO2 + O2
Bài tập 2: Trình bày phương pháp hóa học đểnhận biết 5 lọ hóa chất bị mất nhãn mà chỉdùng quì tím: KOH ; HCl ; H2SO4 ; KCl ;Ba(OH)2
Bài tập 3:
Biết 5g hh 2 muối CaCO3 và CaSO4 tác dụngvừa đủ với 200ml dd HCl sinh ra 448 ml khí ởĐKTC
2 Chuẩn bị kiểm tra một tiết lần 2
Ngày soạn : 6/11/2012 Ngày dạy : 7/11/2012
CHƯƠNG II: KIM LOẠI Tiết 21: TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
I- Mục tiêu:
- HS biết một số TCVL của kim loại như: Tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và ánhkim
- HS biết một số ứng dụng của kim loại trong đời sống sản xuất
- Biết thực hiện thí nghiệm đơn giản, biết quan sát mô tả hiện tượng, nhận xét vàrút ra kết luận về từng TCVL
- Biết liên hệ TCVL, TCHH với một số ứng dụng của KL
II- Chuẩn bị của GV và HS.
1 GV: + Máy chiếu
Dụng cụ: Một đoạn dây thép dài 20 cm, đèn cồn bật lửa
+ Một đèn điện, búa đinh, một dây nhôm nhỏ+ Một mẩu than gỗ, ca nhôm, giấy gói kẹo
2 HS: + Nghiên cứu trước bài mới
III- Tiến trình bài giảng
HOẠT ĐỘNG 1: TỔ CHỨC - KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 39a Kiểm tra bài cũ:
GV: Hãy kể tên một số kim loại mà em biết ?
? Nêu ứng dụng của nó ?
HS : Trả lời -> HS khác nhận xét
GV: Nhận xét và cho điểm
GV đặt vấn đề vào bài mới
HS nêu tên kim loại:
VD: Cu, Fe, Al, Zn
b Bài mới: HOẠT ĐỘNG 2: TÍNH DẺO
Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm
+ Đập vào mẩu than gỗ và đoạn dây nhôm
? Nêu hiện tượng, giải thích và rút ra kết
luận
Nêu hiện tượng
Gọi HS nhận xét
Cho HS quan sát các mẫu vật:
+ Giấy gói kẹo, làm bằng nhôm
? Trong thực tế dây dẫn thường làm bằng
kim loại nào ?
?Các kim loại khác có dẫn điện được không
Trang 40Hãy dự đoán khi tiến hành với Cu, Al ta có
được kết quả đó không ?
Giới thiệu: Các kim loại khác nhau thì tính
dẫn nhiệt khác nhau Kim loại dẫn điện tốt
thì dẫn nhiệt tốt
ứng dụng của tính chất này là gì ?
Trả lời
? Nêu một số hiện tượng trong đời sống
chứng tỏ kim loại có tính dẫn nhiệt
1 Thí nghiệm: SGK/46
2 Kết luận:
Kim loại có tính dẫn nhiệtHOẠT ĐỘNG 5: ÁNH KIM
GV: Ánh kim là vẻ sỏng đặc trưng của kim loại IV- ánh kim
* KL: Kim loại có ánh kim
GV yêu cầu: + Học lí thuyết và làm các bài tập
+ Nghiên cứu trước bài “ TCHH của kim loại”
? Hãy tìm những TCHH của kim loại đã được học qua những bài học trước
? Xem lại PƯ giữa Fe và O2 ở lớp 8
? Phản ứng giữa Cu và AgNO3 ở bài “TCHH của muối”
Ngày soạn : 8/11/2012 Ngày dạy :9/11/2012
Tiết 22: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI