1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thuộc Chi Uvaria L. - họ Na (Annonaceae) (TT)

28 392 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN 1. Đặt vấn đề Sự tác động của con người vào tự nhiên trong quá trình sinh sống và phát triển kinh tế làm cho môi trường ngày càng suy thoái, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sự phát triển bền vững của nhân loại. Cùng với thiên tai, tình trạng bệnh tật diễn biến ngày càng phức tạp và khó lường. Gần đây thế giới luôn phải đối mặt với những bệnh nguy hiểm và có khả năng lan rộng thành đại dịch ở quy mô toàn cầu. Có thể lấy một số ví dụ điển hình như HIV/AIDS, ung thư, viêm đường hô hấp cấp SARS, cúm gia cầm H 5 N 1 , cúm lợn H 1 N 1 , dịch Ebola... Thực tế đó đã thúc đẩy chúng ta luôn phải tìm kiếm các thuốc chữa bệnh mới, có hiệu quả cao hơn, tác dụng chọn lọc và giá thành rẻ hơn. Một trong những con đường hữu hiệu để tìm ra các chất có hoạt tính tiềm năng, có thể phát triển thành thuốc chữa bệnh là đi từ các hợp chất có nguồn gốc thiên nhiên. Các hợp chất này thường phù hợp với cơ thể sống, ít độc và thân thiện với môi trường nên có thể sử dụng trực tiếp để làm thuốc, hoặc làm các mô hình để nghiên cứu tổng hợp thuốc mới. Nhiều hợp chất có nguồn gốc tự nhiên đã được phát triển thành các loại thuốc chữa bệnh có hiệu quả cao như taxol, taxotere từ cây Thông đỏ (Taxus brevifolia); vinblastine, vincristine từ cây Dừa cạn (Catharanthus roseus); shikimic acid từ cây Đại hồi (Illicium verum); artemisinin từ cây Thanh hao hoa vàng (Artemisia annua). Có hai hướng chính trong việc tìm kiếm các hoạt chất có hoạt tính sinh học đó là từ con đường sàng lọc tự nhiên và từ kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của người dân địa phương. Tri thức bản địa đóng vai trò quan trọng trong tìm kiếm thuốc mới với việc giảm thiểu các chi phí sàng lọc ban đầu và các tác dụng đã được định hướng bởi quá trình nghiên cứu là chứng minh kinh nghiệm sử dụng của người dân. Quá trình điều tra và tìm hiểu kinh nghiệm chữa bệnh của đồng bào dân tộc Pako, Vân Kiều cho thấy một số loài thuộc chi Uvaria gồm Uvaria grandiflora Roxb. ex Hornem, Uvaria cordata (Dun.) Wall. ex Alston. và Uvaria fauveliana (Fin. & Gagnep.) Ast đã được sử dụng trong các bài thuốc chữa bệnh liên quan đến khối u ở địa phương. Các nghiên cứu ban đầu của chúng tôi cho thấy cao chiết methanol từ các loài trên thể hiện hoạt tính gây độc tế bào in vitro đối với 6 dòng tế bào ung thư thử nghiệm, bao gồm LU-1 (ung thư phổi), KB (ung thư biểu mô),MDA-MB-231 (ung thư vú), Hep-G2 (ung thư gan), SW-480 (ung thư ruột kết) và MKN-7 (ung thư dạ dày). Hơn nữa, cho đến nay các loài Uvaria grandiflora, Uvaria cordata và Uvaria fauveliana ít được nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học ở trong nước cũng như trên thế giới. Từ những lí do trên, chúng tôi đề xuất đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thuộc chi Uvaria L. - họ Na (Annonaceae)”. 2. Đối tƣợng nghiên cứu và nội dung của luận án - Đối tượng nghiên cứu của luận án là 3 loài thuộc chi Uvaria gồm Uvaria grandiflora Roxb. ex Hornem, Uvaria cordata (Dun.) Wall. ex Alston. và Uvaria fauveliana (Fin. & Gagnep.) Ast. - Nội dung chính của luận án là: 1. Nghiên cứu để làm rõ thành phần hóa học chính của các loài U. grandiflora, U. cordata và U. fauveliana. 2. Thử nghiệm hoạt tính sinh học của các phân đoạn và của hợp chất tách ra từ các loài trên để tìm kiếm các hoạt chất phục vụ cuộc sống. 3. Những đóng góp mới của luận án 3.1. Đã phân lập và xác định cấu trúc của 4 hợp chất mới [()-3-Odebenzoylzeylenone, grandionoside A, cordauvarin A, ufaside] và 21 hợp chất đã biết từ 3 loài Uvaria nghiên cứu. Trong đó, 7 hợp chất [(Z)-3-hexenyl-1-O-β-D- glucopyranoside, sakurasosaponin, ardisiacrispin B, cyathoviridine, ()spathulenol, 5β,6β-epoxyalnusane-3α-ol và (22E,24R)-ergosta-4,6,8(14),22tetraen-3-one] được phân lập lần đầu tiên từ chi Uvaria. 3.2. Đã phát hiện các cao chiết MeOH từ phần trên mặt đất của loài U. grandiflora và lá U. cordata thể hiện hoạt tính ức chế trên in vitro đối với 6 dòng tế bào ung thư thử nghiệm (Hep-G2, KB, LU-1, MKN-7, MDA-MB-231, SW-480) với các giá trị IC 50 lần lượt là 0,62–7,51, 15,63–18,51 µg/mL. 3.3. Đã phát hiện các cao chiết phân đoạn (n-hexane, CHCl 2 3 , EtOAc, n-BuOH) từ phần trên mặt đất của loài U. grandiflora có tác dụng ức chế các dòng tế bào MDA-MB-231 (IC 50 : 0,97–22,72 µg/mL) và MKN-7 (IC 50 : 1,31–18,77 µg/mL) trong đó phân đoạn CHCl 3 và n-hexane thể hiện hoạt tính mạnh nhất; các cao chiết phân đoạn tương tự từ lá U. cordata thể hiện hoạt tính rất mạnh trên 2 dòng tế bào LU-1 và MKN-7 (IC 50 : 0,13–1,09 µg/mL).

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Viện Hoá sinh biển Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS TS Phan Văn Kiệm

Viện Hóa sinh biển - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

2 PGS TS Nguyễn Thị Hoài

Khoa Dược - Trường Đại học Y Dược Huế - Đại học Huế

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại: Viện Hóa sinh biển - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Số 18 Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy - Hà Nội Vào hồi giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu Luận án tại:

Trang 3

Một trong những con đường hữu hiệu để tìm ra các chất có hoạt tính tiềm năng, có thể phát triển thành thuốc chữa bệnh là đi từ các hợp chất có nguồn gốc thiên nhiên Các hợp chất này thường phù hợp với cơ thể sống, ít độc và thân thiện với môi trường nên có thể sử dụng trực tiếp để làm thuốc, hoặc làm các mô hình

để nghiên cứu tổng hợp thuốc mới Nhiều hợp chất có nguồn gốc tự nhiên đã được phát triển thành các loại thuốc chữa bệnh có hiệu quả cao như taxol, taxotere từ

cây Thông đỏ (Taxus brevifolia); vinblastine, vincristine từ cây Dừa cạn (Catharanthus roseus); shikimic acid từ cây Đại hồi (Illicium verum); artemisinin

từ cây Thanh hao hoa vàng (Artemisia annua)

Có hai hướng chính trong việc tìm kiếm các hoạt chất có hoạt tính sinh học đó

là từ con đường sàng lọc tự nhiên và từ kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của người dân địa phương Tri thức bản địa đóng vai trò quan trọng trong tìm kiếm thuốc mới với việc giảm thiểu các chi phí sàng lọc ban đầu và các tác dụng đã được định hướng bởi quá trình nghiên cứu là chứng minh kinh nghiệm sử dụng của người dân

Quá trình điều tra và tìm hiểu kinh nghiệm chữa bệnh của đồng bào dân tộc

Pako, Vân Kiều cho thấy một số loài thuộc chi Uvaria gồm Uvaria grandiflora Roxb ex Hornem, Uvaria cordata (Dun.) Wall ex Alston và Uvaria fauveliana

(Fin & Gagnep.) Ast đã được sử dụng trong các bài thuốc chữa bệnh liên quan đến khối u ở địa phương Các nghiên cứu ban đầu của chúng tôi cho thấy cao chiết

methanol từ các loài trên thể hiện hoạt tính gây độc tế bào in vitro đối với 6 dòng

tế bào ung thư thử nghiệm, bao gồm LU-1 (ung thư phổi), KB (ung thư biểu mô),

Trang 4

MDA-MB-231 (ung thư vú), Hep-G2 (ung thư gan), SW-480 (ung thư ruột kết) và

MKN-7 (ung thư dạ dày) Hơn nữa, cho đến nay các loài Uvaria grandiflora, Uvaria cordata và Uvaria fauveliana ít được nghiên cứu về thành phần hóa học

và hoạt tính sinh học ở trong nước cũng như trên thế giới

Từ những lí do trên, chúng tôi đề xuất đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa

học và hoạt tính sinh học của một số loài thuộc chi Uvaria L - họ Na

(Annonaceae)”

2 Đối tƣợng nghiên cứu và nội dung của luận án

- Đối tượng nghiên cứu của luận án là 3 loài thuộc chi Uvaria gồm Uvaria grandiflora Roxb ex Hornem, Uvaria cordata (Dun.) Wall ex Alston và Uvaria fauveliana (Fin & Gagnep.) Ast

- Nội dung chính của luận án là:

1 Nghiên cứu để làm rõ thành phần hóa học chính của các loài U grandiflora, U cordata và U fauveliana

2 Thử nghiệm hoạt tính sinh học của các phân đoạn và của hợp chất tách ra

từ các loài trên để tìm kiếm các hoạt chất phục vụ cuộc sống

3 Những đóng góp mới của luận án

3.1 Đã phân lập và xác định cấu trúc của 4 hợp chất mới [(

)-3-O-debenzoylzeylenone, grandionoside A, cordauvarin A, ufaside] và 21 hợp chất đã

biết từ 3 loài Uvaria nghiên cứu Trong đó, 7 hợp chất [(Z)-3-hexenyl-1-O-β-Dglucopyranoside, sakurasosaponin, ardisiacrispin B, cyathoviridine, ()-

-spathulenol, 5β,6β-epoxyalnusane-3α-ol và tetraen-3-one] được phân lập lần đầu tiên từ chi Uvaria

(22E,24R)-ergosta-4,6,8(14),22-3.2 Đã phát hiện các cao chiết MeOH từ phần trên mặt đất của loài U grandiflora

và lá U cordata thể hiện hoạt tính ức chế trên in vitro đối với 6 dòng tế bào ung

thư thử nghiệm (Hep-G2, KB, LU-1, MKN-7, MDA-MB-231, SW-480) với các giá trị IC50 lần lượt là 0,62–7,51, 15,63–18,51 µg/mL

3.3 Đã phát hiện các cao chiết phân đoạn (n-hexane, CHCl3, EtOAc, n-BuOH) từ

phần trên mặt đất của loài U grandiflora có tác dụng ức chế các dòng tế bào

MDA-MB-231 (IC50: 0,97–22,72 µg/mL) và MKN-7 (IC50: 1,31–18,77 µg/mL) trong đó phân đoạn CHCl3 và n-hexane thể hiện hoạt tính mạnh nhất; các cao chiết

phân đoạn tương tự từ lá U cordata thể hiện hoạt tính rất mạnh trên 2 dòng tế bào

LU-1 và MKN-7 (IC50: 0,13–1,09 µg/mL)

Trang 5

3.4 Đã đánh giá hoạt tính gây độc tế bào in vitro của các hợp chất phân lập được,

trong đó hợp chất mới ()-3-O-debenzoylzeylenone có khả năng gây độc mạnh

đối với 10 dòng tế bào gồm LU-1, KB, Hep-G2, MKN-7, SW-480, HL-60,

SK-Mel-2, HeLa, PANC-1, PSN-1 (IC50: 1,01–3,71 µg/mL), gây độc ở mức trung

bình đối với 3 dòng tế bào khác gồm MDA-MB-231, LNCaP, A549 (IC50: 9,92– 17,81 µg/mL); hợp chất ardisiacrispin B thể hiện hoạt tính gây độc mạnh đối với 5

dòng tế bào gồm LU-1, KB, Hep-G2, MKN-7, SW-480 (IC50: 1,33–1,72 µg/mL),

thể hiện hoạt tính trung bình đối với 2 dòng tế bào MDA-MB-231 (IC50 = 12,64

µg/mL) và LNCaP (IC50 = 10,43 µg/mL) và các hợp chất gồm velutinam,

(22E,24R)-ergosta-4,6,8(14),22-tetraen-3-one, oxoanolobine thể hiện hoạt tính ức

chế trên dòng tế bào LU-1 với giá trị IC50 lần lượt là 16,66, 10,21 và 9,22 µg/mL

4 Bố cục của luận án

Luận án gồm 157 trang với 40 biểu bảng, 107 hình, 194 tài liệu tham khảo Bố cục của luận án gồm: Mở đầu (2 trang), Chương 1: Tổng quan tài liệu (30 trang), Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (5 trang), Chương 3: Thực nghiệm và kết quả (11 trang), Chương 4: Kết quả và thảo luận (89 trang), Kết luận (2 trang) và Kiến nghị (1 trang), Danh mục các công trình đã công bố (1 trang), Tài liệu tham khảo (16 trang) và Phụ lục (123 trang)

II NỘI DUNG LUẬN ÁN

1.2 Giới thiệu về chi Bù dẻ (Uvaria)

1.2.1 Đặc điểm thực vật, phân bố và công dụng

1.2.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học

1.2.3 Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học

1.3 Giới thiệu sơ lược về các loài Bù dẻ tía, Bù dẻ lá lớn và Bù dẻ râu

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Phần trên mặt đất của các loài U grandiflora, U cordata và U fauveliana

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp phân lập, tinh chế các hợp chất

Trang 6

Phối hợp các phương pháp sắc ký: Sắc ký bản mỏng (TLC), sắc ký cột (CC) trên các loại pha tĩnh khác nhau như Silica gel pha thường, pha đảo, Sephadex LH-20, nhựa trao đổi ion Diaion HP-20

2.2.2 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất

Cấu trúc hóa học của các hợp chất được thiết lập dựa vào các hằng số vật lý (mp, [α]D), các dữ kiện phổ (IR, UV, CD, MS, 1D-, 2D-NMR, XRD), các chuyển hóa hóa học cùng với việc phân tích, so sánh với các tài liệu tham khảo

2.2.3 Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học

Hoạt tính gây độc tế bào in vitro được thử nghiệm trên 10 dòng tế bào:

Hep-G2, HL-60, KB, LNCaP, LU-1, MKN-7, MDA-MB-231, SK-Mel-2, SW-480 và 3T3 theo phương pháp SRB tại Viện Công nghệ Sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Ngoài ra, hoạt tính này còn được thử nghiệm trên 5 dòng tế bào khác gồm A549, HeLa, PANC-1, PSN-1 và TIG-3 theo phương pháp WST-8 tại Viện Y học tự nhiên, Đại học Toyama, Nhật Bản

Chương 3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 3.1 Xử lý mẫu và chuẩn bị các cao chiết

3.2 Phân lập các hợp chất từ loài Bù dẻ tía

Hình 3.2 Sơ đồ phân lập các chất từ phân đoạn chloroform và phân đoạn nước

của loài Bù dẻ tía

Trang 7

3.3 Phân lập các hợp chất từ loài Bù dẻ lá lớn

Hình 3.3 Sơ đồ phân lập các chất từ phân đoạn chloroform và phân đoạn ethyl

acetate của loài Bù dẻ lá lớn

3.4 Phân lập các hợp chất từ loài Bù dẻ râu

Hình 3.4 Sơ đồ phân lập các chất từ phân đoạn chloroform và phân đoạn ethyl

acetate của loài Bù dẻ râu

Trang 8

Ghi chú: Hợp chất UGLE1 được phân lập từ phân đoạn ethyl acetate của loài Bù

dẻ tía

3.5 Tính chất vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất đã phân lập

3.5.1 Hợp chất UGLE1: ()-3-O-Debenzoylzeylenone (chất mới)

Tinh thể không màu; mp 123–124 oC;[ ] 20D -13,8 (c 0,4, CHCl3); UV (MeOH) λmax(nm): 235, 268; HR-ESI-MS: m/z 301,0679 [M+Na]+ (tính toán lý thuyết cho công thức

C14H14O6Na là 301,0688), 579,1470 [2M+Na]+ (tính toán lý thuyết cho công thức

C28H28O12Na là 579,1478); CTPT C14H14O6; M = 278; 1H-NMR và 13C-NMR: xem Bảng 4.2

3.5.2 Hợp chất UGC4: Pipoxide chlorohydrin

Chất bột màu trắng; mp 207–208 oC; [ ] 20D +91,5 (c 0,1, CHCl3); UV (MeOH) λmax

(nm): 242, 275; CTPT C21H19ClO6; M = 402,5; 1 H-NMR (500 MHz, CD3OD) δH (ppm):

4,35 (d, J = 7,5 Hz, H-2), 5,80 (br.d, J = 7,5 Hz, H-3), 5,88 (dd, J = 10,0, 2,5 Hz, H-4), 6,04 (ddd, J = 10,0, 5,0, 2,0 Hz, H-5), 4,82 (br.d, J = 5,0, H-6), 4,73 (H-7), 8,06 (m, H-

2′/6′), 7,50 (m, 3′/5′), 7,61 (m, 4′), 8,06 (m, 2″/6″), 7,50 (m, 3″/5″), 7,61 (m, 4″), 4,59 (br.s, 1-OH); 13

H-C-NMR (125 MHz, CD3OD) δC (ppm): 76,6 (C-1), 70,7 (C-2), 75,3 (C-3), 128,5 (C-4), 129,6 (C-5), 58,6 (C-6), 69,0 (C-7), 131,3 (C-1′), 130,6 (C-2′/6′), 129,5 (C-3′/5′), 134,3 (C-4′), 167,9 (C-7′), 131,3 (C-1″), 130,7 (C-2″/6″), 129,6 (C-3″/5″), 134,3 (C-4″), 168,0 (C-7″)

3.5.3 Hợp chất UGC5: ()-Zeylenone

Chất bột màu trắng; mp 156–159 oC; [ ] 20D -122,2 (c 0,24, CHCl3); UV (MeOH) λmax(nm): 232, 274; ESI-MS: m/z 417,5 [M-H+2H2O]-; CTPT C21H18O7; M = 382; 1 H-NMR

(500 MHz, DMSO-d6) δH (ppm): 4,26 (dd, J = 8,5, 6,5 Hz, H-2), 5,98 (ddd, J = 8,5, 2,5, 2,0 Hz, H-3), 7,07 (dd, J = 10,5, 2,0 Hz, H-4), 6,17 (dd, J = 10,5, 2,5 Hz, H-5), 4,36 (d, J

= 10,0 Hz, H-7a), 4,57 (d, J = 10,0 Hz, H-7b), 7,91 (dd, J = 8,5, 1,0 Hz, H-2′/6′), 7,54 (m, H-3′/5′), 7,67 (m, H-4′), 8,08 (dd, J = 8,5, 1,0 Hz, H-2″/6″), 7,54 (m, H-3″/5″), 7,67 (m, H- 4″), 6,33 (s, 1-OH), 6,03 (d, J = 6,5 Hz, 2-OH); 13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6) δC

(ppm): 76,1 1), 71,3 2), 72,3 3), 147,4 4), 127,9 5), 195,1 6), 61,4 7), 129,4 (C-1′), 129,1 (C-2′/6′), 128,7 (C-3′/5′), 133,4 (C-4′), 165,0 (C-7′), 129,4 (C-1″), 129,5 (C-2″/6″), 128,7 (C-3″/5″), 133,5 (C-4″), 165,6 (C-7″)

(C-3.5.4 Hợp chất UGC6: ()-Zeylenol

Chất bột màu trắng; mp 145–146 oC; [ ] 20D -117,1 (c 0,05, CHCl3); UV (MeOH) λmax(nm): 232, 273; ESI-MS: m/z 419,4 [M-H+2H2O]-; CTPT C21H20O7; M = 384; 1 H-NMR

(500 MHz, CDCl3) δH (ppm): 4,26 (d, J = 6,5 Hz, H-2), 5,72 (br.d, J = 6,5 Hz, H-3), 5,84 (dd, J = 10,5, 2,5 Hz, H-4), 5,98 (ddd, J = 10,5, 4,5, 2,0 Hz, H-5), 4,38 (d, J = 4,5 Hz, H- 6), 4,63 (d, J = 11,5 Hz, H-7a), 4,71 (d, J = 11,5 Hz, H-7b), 8,05 (dd, J = 8,0, 1,0 Hz, H- 2′/6′), 7,44 (m, H-3′/5′), 7,58 (m, H-4′), 8,02 (dd, J = 8,0, 1,0 Hz, H-2″/6″), 7,44 (m, H-

3″/5″), 7,58 (m, H-4″); 13 C-NMR (125 MHz, CDCl3) δC (ppm): 75,9 (C-1), 70,9 (C-2), 74,2 (C-3), 126,8 (C-4), 129,8 (C-5), 68,8 (C-6), 66,7 (C-7), 129,5 (C-1′), 129,8 (C-2′/6′),

Trang 9

128,4 (C-3′/5′), 133,4 (C-4′), 167,8 (C-7′), 129,3 (C-1″), 129,8 (C-2″/6″), 128,4 (C-3″/5″), 133,4 (C-4″), 167,1 (C-7″)

3.5.5 Hợp chất UGC8: ()-Pipoxide

Chất bột màu trắng; mp 155–157 oC; [ ] 20D +55,7 (c 0,1, CHCl3); UV (MeOH) λmax

(nm): 233, 270; CTPT C21H18O6; M = 366; 1 H-NMR (500 MHz, CD3OD) δH (ppm): 4,34

(d, J = 8,0 Hz, H-2), 5,63 (ddd, J = 8,0, 2,5, 1,5 Hz, H-3), 5,91 (dt, J = 10,0, 1,5 Hz, H-4), 6,14 (ddd, J = 10,0, 4,0, 2,5 Hz, H-5), 3,66 (dd, J = 4,0, 1,5 Hz, H-6), 4,57 (d, J = 12,0 Hz, H-7a), 4,91 (d, J = 12,0, H-7b), 8,09 (m, H-2′/6′), 7,52 (m, H-3′/5′), 7,64 (m, H-4′), 8,09

(m, H-2″/6″), 7,52 (m, H-3″/5″), 7,64 (m, H-4″); 13 C-NMR (125 MHz, CD3OD) δC (ppm): 61,0 (C-1), 71,1 (C-2), 75,8 (C-3), 134,7 (C-4), 125,8(C-5), 55,1 (C-6), 63,7 (C-7), 131,4 (C-1′), 130,7 (C-2′/6′), 129,7 (C-3′/5′), 134,5 (C-4′), 167,7 (C-7′), 131,0 (C-1″), 130,7 (C-

(C-24), 16,1 (C-25), 16,0 (C-26), 14,5 (C-27), 18,0 (C-28), 109,3 (C-29), 19,3 (C-30) 3.5.7 Hợp chất UGW1: Sakurasosaponin

Chất bột màu trắng; mp 267–269 oC; [ ] 20D -35,8 (c 0,19, CH3OH); CTPT C60H98O27;

M = 1250; 1 H-NMR (500 MHz, CD3OD) δH (ppm): 0,99 (1a), 1,78 (1b), 1,76 (m,

H-2a), 1,91 (m, H-2b), 3,22 (dd, J = 12,0, 4,5 Hz, H-3), 0,75 (d, J = 11,5 Hz, H-5), 1,47 6a), 1,54 (H-6b), 1,25 (H-7a), 1,56 (H-7b), 1,30 (H-9), 1,51 (H-11a), 1,63 (dd, J = 13,0,

(H-4,5 Hz, H-11b), 1,54 (H-12a), 1,80 (H-12b), 1,25 (H-15a), 2,14 (H-15b), 3,91 (H-16), 1,53

18), 1,22 19a), 2,40 (t, J = 13,0 Hz H-19b), 1,20 21a), 2,11 21b), 1,31

(H-22a), 2,07 (H-22b), 1,09 (s, H-23), 0,89 (s, H-24), 0,92 (s, H-25), 1,17 (s, H-26), 1,25 (s,

27), 3,14 (d, J = 7,5 Hz, 28a), 3,52 (d, J = 7,5 Hz, 28b), 0,97 (s, 29), 0,93 (s, 30), 4,52 (d, J = 8,0 Hz, H-1′), 3,96 (dd, J = 8,0, 9,0 Hz, H-2′), 4,08 (t, J = 9,0 Hz, H-3′), 3,64 (t, J = 9,0 Hz, H-4′), 3,83 (H-5′), 4,87 (H-1′′), 3,22 (t, J = 9,0 Hz, H-2′′), 3,38 (H-3′′), 3,09 (t, J = 9,0 Hz, H-4′′), 3,42 (H- C-5′′), 3,54 (H-6′′a), 3,90 (H-6′′b), 5,19 (d, J = 7,5 Hz,

H-H-1′′′), 3,78 (H-2′′′), 3,82 (H-3′′′), 3,76 (H-4′′′), 3,56 (H-5′′′), 3,69 (H-6′′′a), 3,83 (H-6′′′b),

5,43 (s, H-1′′′′), 3,96 (H-2′′′′), 3,82 (H-3′′′′), 3,40 (H-4′′′′), 4,10 (H-5′′′′), 1,29 (d, J = 6,0 Hz, H-6′′′′), 4,99 (s, H-1′′′′′), 4,00 (dd, J = 3,0, 1,5 Hz, H-2′′′′′), 3,71 (H-3′′′′′), 3,40 (H-4′′′′′), 3,73 (H-5′′′′′), 1,29 (d, J = 6,0 Hz, H-6′′′′′); 13 C-NMR (125 MHz, CD3OD) δC (ppm): 40,22 (C-1), 27,14 (C-2), 92,27 (C-3), 40,68 (C-4), 56,79 (C-5), 18,72 (C-6), 35,18 (C-7), 43,27 (C-8), 51,36 (C-9), 37,82 (C-10), 19,84 (C-11), 32,13 (C-12), 88,37 (C-13), 45,37 (C-14), 37,07 (C-15), 77,93 (C-16), 45,29 (C-17), 52,35 (C-18), 39,82 (C-19), 32,39 (C-20), 37,37

Trang 10

21), 33,32 22), 28,31 23), 16,75 24), 16,75 25), 18,80 26), 19,95 27), 78,73 (C-28), 33,89 (C-29), 24,95 (C-30), 105,77 (C-1′), 79,03 (C-2′), 81,06 (C-3′), 71,71 (C-4′), 76,61 (C-5′), 172 (C-6′), 102,64 (C-1′′), 76,06 (C-2′′), 78,08 (C-3′′), 72,54 (C-4′′), 78,16 (C-5′′), 63,54 (C-6′′), 100,85 (C-1′′′), 75,85 (C-2′′′), 76,06 (C-3′′′), 71,66 (C- 4′′′), 76,93 (C-5′′′), 62,78 (C-6′′′), 100,92 (C-1′′′′), 79,78 (C-2′′′′), 72,15 (C-3′′′′), 74,13 (C- 4′′′′), 70,26 (C-5′′′′), 17,95 (C-6′′′′), 103,81 (C-1′′′′′), 72,02 (C-2′′′′′), 72,30 (C-3′′′′′), 74,06 (C-4′′′′′), 70,19 (C-5′′′′′), 17,89 (C-6′′′′′)

9,5, 8,0 Hz, H-2′′′′), 3,42 3′′′′), 3,31 4′′′′), 3,33 5′′′′), 3,68 6′′′′a), 3,87 6′′′′b); 13 C-NMR (125 MHz, CD3OD) δC (ppm): 40,21(C-1), 27,19 (C-2), 90,93 (C-3), 40,43 (C-4), 56,79 (C-5), 18,76 (C-6), 35,12 (C-7), 43,40 (C-8), 51,34 (C-9), 37,83 (C-10), 19,79 (C-11), 33,18 (C-12), 88,17 (C-13), 45,34 (C-14), 37,03 (C-15), 77,87 (C-16), 44,75 (C-17), 53,98 (C-18), 33,99 (C-19), 49,63 (C-20), 30,97 (C-21), 32,77 (C-22), 28,55 (C- 23), 16,76 (C-24), 16,70 (C-25), 18,80 (C-26), 20,12 (C-27), 78,45 (C-28), 24,28 (C-29), 209,27 (C-30), 105,12 (C-1′), 79,61 (C-2′), 72,70 (C-3′), 76,53 (C-4′), 64,80 (C-5′), 103,89 (C-1′′), 79,03 (C-2′′), 78,84 (C-3′′), 71,62 (C-4′′), 77,62 (C-5′′), 62,76 (C-6′′), 101,83 (C- 1′′′), 72,05 (C-2′′′), 72,20 (C-3′′′), 74,42 (C-4′′′), 70,31 (C-5′′′), 18,27 (C-6′′′), 104,59 (C- 1′′′′), 76,36 (C-2′′′′), 77,87 (C-3′′′′), 71,84 (C-4′′′′), 77,87 (C-5′′′′), 62,80 (C-6′′′′)

(H-3.5.9 Hợp chất UGLW1: (Z)-3-Hexenyl-1-O-β-D -glucopyranoside

Chất dầu không màu; [ ] 20D -35,0 (c 0,6, CH3OH); ESI-MS: m/z 263,4 [M+H]+, 297,3 [M-H+2H2O]-; CTPT C12H22O6; M = 262; 1 H-NMR (500 MHz, CD3OD) δH (ppm):

3,56 (td, J = 9,5, 7,5 Hz, H-1a), 3,90 (H-1b), 2,40 (dt, J = 7,5, 7,5 Hz, H-2), 5,41 (m, H-3), 5,47 (m, H-4), 2,10 (dq, J = 7,5, 7,5 Hz, H-5), 0,99 (t, J = 7,5 Hz, H-6), 4,29 (d, J = 7,5 Hz, H-1′), 3,19 (dd, J = 8,0, 7,5 Hz, H-2′), 3,38 (t, J = 8,0 Hz, H-3′), 3,32 (H-4′), 3,30 (H-5′), 3,69 (dd, J = 12,0, 5,5 Hz, H-6′a), 3,87 (H-6′b); 13 C-NMR (125 MHz, CD3OD) δC (ppm): 70,4 (C-1), 28,8 (C-2), 125,8 (C-3), 134,5 (C-4), 21,5 (C-5), 14,6 (C-6), 104,3 (C-1′), 75,1

(C-2′), 78,1 (C-3′), 71,6 (C-4′), 77,9 (C-5′), 62,7 (C-6′)

3.5.10 Hợp chất UGLW3: Grandionoside A (chất mới)

Chất bột màu trắng; [ ] 20D -20,8 (c 0,1, MeOH); HR-ESI-MS: m/z 411,1989 [M+Na]+

(tính toán lý thuyết cho công thức C19H32O8Na là 411,1995), 799,4064 [2M+Na]+ (tính

Trang 11

toán lý thuyết cho công thức C38H64O16Na là 799,4092); CTPT C19H32O8; M = 388; NMR và 13C-NMR: xem Bảng 4.16

H-3.5.11 Hợp chất UCC5: Cordauvarin A (chất mới)

Chất dầu màu vàng nhạt; HR-ESI-MS: m/z 355,1159 [M+Na]+ (tính toán lý thuyết cho công thức C18H20O6Na là 355,1158); CTPT C18H20O6; M = 332; 1 H-NMR (500 MHz,

CDCl3) δH (ppm): 4,94 (s, H-1), 6,69 (d, J = 11,5 Hz, H-3), 6,54 (t, J = 11,5 Hz, H-4), 5,77 (td, J = 11,5, 7,0 Hz, H-5), 4,77 (d, J = 7,0 Hz, H-6), 4,85 (s, H-7), 8,05 (d, J = 7,5 Hz, H- 2′/6′), 7,45 (t, J = 7,5 Hz, H-3′/5′), 7,57 (t, J = 7,5 Hz, H-4′), 2,03 (s, H-2′′), 2,06 (s, H-2′′′);

13 C-NMR (125 MHz, CDCl3) δC (ppm): 66,7 (C-1), 132,4 (C-2), 127,1 (C-3), 125,9 (C-4), 128,5 (C-5), 59,8 (C-6), 59,4 (C-7), 129,8 (C-1′), 129,5 (C-2′/6′), 128,3 (C-3′/5′), 133,0

(C-4′), 166,0 (C-7′), 170,6 (C-1′′), 20,7 (C-2′′), 170,6 (C-1′′′), 20,7 (C-2′′′)

3.5.12 Hợp chất UCC6: Cyathoviridine

Chất bột màu vàng; mp 173–174 oC; UV (MeOH) λmax (nm): 297, 364; HR-ESI-MS:

m/z 459,1400 [M+Na]+ (tính toán lý thuyết cho công thức C25H24O7Na là 459,1420), 895,2925 [2M+Na]+ (tính toán lý thuyết cho công thức C50H48O14Na là 895,2942); CTPT

C25H24O7; M = 436; 1 H-NMR (500 MHz, CDCl3) δH (ppm): 3,25 (d, J = 18,0 Hz, H-1a), 3,37 (d, J = 18,0 Hz, H-1b), 3,00 (d, J = 15,0 Hz, H-5a), 3,70 (d, J = 15,0 Hz, H-5b), 6,74 (H-6), 6,67 (dd, J = 9,0, 2,5 Hz, H-8), 6,74 (H-9), 3,35 (s, H-11), 3,32 (s, H-12), 3,76 (s, H-13), 8,18 (d, J = 15,5 Hz, H-15), 7,98 (d, J = 15,5 Hz, H-16), 7,61 (dd, J = 7,5, 1,5 Hz,

H-2′/6′), 7,38 (H-3′/5′), 7,38 (H-4′); 13 C-NMR (125 MHz, CDCl3) δC (ppm): 39,5 (C-1), 97,2 (C-1a), 199,0 (C-2), 108,5 (C-3), 190,9 (C-4), 79,2 (C-4a), 24,9 (C-5), 122,3 (C-5a), 113,5 (C-6), 154,7 (C-7), 113,7 (C-8), 117,5 (C-9), 143,8 (C-9a), 49,2 (C-11), 52,2 (C-12), 55,5 (C-13), 187,6 (C-14), 121,5 (C-15), 146,7 (C-16), 134,7 (C-1′), 129,1 (C-2′/6′), 128,9

Hz, 21), 0,85 (d, J = 7,0 Hz, 26), 0,81 (d, J = 7,0 Hz, 27), 0,84 (t, J = 7,0 Hz, 29), 2,27 (t, J = 7,5 Hz, H-2′), 0,88 (t, J = 7,0 Hz, H-16′); 13 C-NMR (125 MHz, CDCl3) δC

H-(ppm): 37,0 (C-1), 27,8 (C-2), 73,7 (C-3), 38,2 (C-4), 139,7 (C-5), 122,6 (C-6), 31,9 (C-7), 31,9 (C-8), 50,0 (C-9), 36,6 (C-10), 21,0 (C-11), 39,7 (C-12), 42,3 (C-13), 56,7 (C-14), 24,3 (C-15), 28,2 (C-16), 56,0 (C-17), 11,9 (C-18), 19,3 (C-19), 36,2 (C-20), 18,8 (C-21), 33,9 (C-22), 26,0 (C-23), 45,8 (C-24), 29,2 (C-25), 19,8 (C-26), 19,0 (C-27), 23,0 (C-28), 12,0 (C-29), 173,4 (C-1′), 34,7 (C-2′), 25,1 (C-3′), 29,3 (C-4′), 29,4 (C-5′), 29,5 (C-6′),

Trang 12

(C-12), 16,3 (C-13), 106,2 (C-14), 26,0 (C-15)

3.5.15 Hợp chất UCC12: 5β,6β-Epoxyalnusane-3α-ol

Chất bột màu trắng; ESI-MS: m/z 443,4 [M+H]+, 441,6 [M-H]-; CTPT C30H50O2; M = 442; 1 H-NMR (500 MHz, CDCl3) δH (ppm): 3,53 (br.s, H-3), 3,15 (br.d, J = 6,0 Hz, H-6),

1,14 (s, H-23), 0,88 (s, H-24), 0,89 (s, H-25), 1,04 (s, H-26), 1,01 (s, H-27), 1,18 (s, H-28), 1,00 (s, H-29), 0,97 (s, H-30); 13 C-NMR (125 MHz, CDCl3) δC (ppm): 17,74 (C-1), 35,35 (C-2), 77,42 (C-3), 38,74 (C-4), 65,19 (C-5), 53,29 (C-6), 21,21 (C-7), 47,47 (C-8), 34,65 (C-9), 48,04 (C-10), 35,18 (C-11), 29,40 (C-12), 39,51 (C-13), 37,91 (C-14), 32,37 (C-15), 39,07 (C-16), 30,08 (C-17), 43,06 (C-18), 29,98 (C-19), 28,26 (C-20), 33,01 (C-21), 35,93 (C-22), 20,41 (C-23), 25,19 (C-24), 17,09 (C-25), 19,55 (C-26), 18,50 (C-27), 32,00 (C-

25,77 (C-27), 29,77 (C-28), 33,19 (C-29), 21,17 (C-30)

3.5.18 Hợp chất UCE8: Velutinam

Chất bột màu vàng; mp 267–269 oC; ESI-MS: m/z 296,5 [M+H]+; CTPT C17H13NO4;

M = 295; 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6) δH (ppm): 7,84 (s, 2), 8,62 (d, J = 8,5 Hz, 5), 7,37 (dd, J = 8,5, 7,5 Hz, H-6), 7,07 (d, J = 7,5 Hz, H-7), 7,42 (s, H-9), 4,04 (s, H-12),

H-4,00 (s, H-13), 10,13 (s, 8-OH), 10,78 (s, -NH); 13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6) δC

(ppm): 121,6 (C-1), 110,0 (C-2), 154,2 (C-3), 150,6 (C-4), 120,2 (C-4a), 127,1 (C-4b), 118,0 (C-5), 125,8 (C-6), 112,1 (C-7), 153,7 (C-8), 124,0 (C-8a), 98,7 (C-9), 133,9 (C-10),

Trang 13

3-OH), 10,06 (s, 8-OH), 10,72 (s, -NH); 13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6) δC (ppm): 121,8 (C-1), 113,4 (C-2), 152,1 (C-3), 148,9 (C-4), 120,6 (C-4a), 127,1 (C-4b), 117,9 (C-5), 125,5 (C-6), 111,8 (C-7), 153,6 (C-8), 124,0 (C-8a), 98,0 (C-9), 134,0 (C-10), 122,3 (C-

10a), 168,4 (C-11), 59,4 (C-12)

3.5.20 Hợp chất UFC1: 5-Glutinen-3-one

Chất bột màu trắng; mp 245–247 oC; [ ] 20D +31,1 (c 0,2, CHCl3); CTPT C30H48O; M

= 424; 1 H-NMR (500 MHz, CDCl3) δH (ppm): 1,67 (m, H-1a), 1,88 (dq, J = 14,0, 5,5 Hz, H-1b), 2,40 (dt, J = 16,0, 5,5 Hz, H-2a), 2,46 (ddd, J = 16,0, 11,5, 5,5 Hz, H-2b), 5,69 (m,

H-6), 1,92–2,05 (m, H-7), 1,67 (m, H-8), 2,24 (m, H-10), 1,60 (m, H-18), 1,24 (s, H-23), 1,23 (s, H-24), 0,82 (s, H-25), 1,09 (s, H-26), 1,03 (s, H-27), 1,17 (s, H-28), 0,96 (s, H-29), 0,99 (s, H-30); 13 C-NMR (125 MHz, CDCl3) δC (ppm): 21,6 (C-1), 38,1 (C-2), 215,4 (C- 3), 50,0 (C-4), 142,4 (C-5), 121,4 (C-6), 23,6 (C-7), 47,1 (C-8), 35,1 (C-9), 50,7 (C-10), 33,1 (C-11), 30,4 (C-12), 37,9 (C-13), 39,3 (C-14), 32,0 (C-15), 36,0 (C-16), 30,1 (C-17), 43,2 (C-18), 35,1 (C-19), 28,3 (C-20), 34,1 (C-21), 38,9 (C-22), 28,5 (C-23), 24,4 (C-24), 15,7 (C-25), 19,4 (C-26), 18,4 (C-27), 32,0 (C-28), 34,5 (C-29), 32,4 (C-30)

3.5.21 Hợp chất UFC3B1: (22E,24R)-Ergosta-4,6,8(14),22-tetraen-3-one

Chất bột màu vàng; mp 113–114 oC; CTPT C28H40O; M = 392; 1 H-NMR (500 MHz,

CDCl3) δH (ppm): 1,80 (m, H-1a), 2,02 (ddd, J = 13,5, 5,0, 2,5 Hz, H-1b), 2,48 (m, H-2a), 2,53 (m, H-2b), 5,74 (s, H-4), 6,03 (d, J = 9,5 Hz, H-6), 6,61 (d, J = 9,5 Hz, H-7), 2,13 (m, H-9), 1,61 (m, H-11a), 1,71 (m, H-11b), 1,30 (m, H-12a), 2,08 (dt, J = 12,5, 3,5 Hz, H-

12b), 2,38 (m, 15a), 2,48 (m, 15b), 1,50 (m, 16a), 1,82 (m, 16b), 1,25 (m,

H-17), 0,96 (s, H-18), 1,00 (s, H-19), 2,15 (m, H-20), 1,06 (d, J = 7,0 Hz, H-21), 5,21 (dd, J

= 15,0, 8,0 Hz, H-22), 5,26 (dd J = 15,0, 7,0 Hz, H-23), 1,87 (m, H-24), 1,49 (m, H-25), 0,83 (d, J = 7,0 Hz, H-26), 0,85 (d, J = 7,0 Hz, H-27), 0,93 (d, J = 7,0 Hz, H-28); 13 C- NMR (125 MHz, CDCl3) δC (ppm): 34,17 (C-1), 34,14 (C-2), 199,49 (C-3), 123,02 (C-4), 164,38 (C-5), 124,49 (C-6), 134,01 (C-7), 124,45 (C-8), 44,37 (C-9), 36,79 (C-10), 19,01 (C-11), 35,63 (C-12), 44,02 (C-13), 156,08 (C-14), 25,39 (C-15), 27,72 (C-16), 55,75 (C- 17), 18,97 (C-18), 16,67 (C-19), 39,28 (C-20), 21,24 (C-21), 135,02 (C-22), 132,58 (C- 23), 42,90 (C-24), 33,11 (C-25), 19,99 (C-26), 19,67 (C-27), 17,65 (C-28)

3.5.22 Hợp chất UFE3A: Oxoanolobine

Chất bột màu cam; mp 273–275 oC; CTPT C17H9NO4; M = 291; 1 H-NMR (500 MHz,

DMSO-d 6 ) δH (ppm): 7,49 (s, H-3), 8,03 (d, J = 5,0 Hz, H-4), 8,80 (d, J = 5,0 Hz, H-5), 7,72 (d, J = 2,5 Hz, H-8), 7,31 (dd, J = 9,0, 2,5 Hz, H-10), 8,51 (d, J = 9,0 Hz, H-11), 6,47

(s, H-1), 10,32 (br.s, 9-OH); 13C-NMR (125 MHz, DMSO-d 6 ) δC (ppm): 147,1 (C-1), 106,7 (C-1a), 122,1 (C-1b), 151,7 (C-2), 102,2 (C-3), 144,5 (C-3a), 124,6 (C-4), 144,3 (C- 5), 135,5 (C-6a), 181,2 (C-7), 132,5 (C-7a), 112,8 (C-8), 157,8 (C-9), 122,3 (C-10), 129,1 (C-11), 124,2 (C-11a), 103,0 (C-1′)

Trang 14

H-5), 3,77 (dd, J = 12,0, 4,5 Hz, H-6a), 3,84 (dd, J = 12,0, 3,0 Hz, H-6b); 13

C-NMR

(125 MHz, CDCl3 & CD3OD) δC (ppm): 37,4 (C-1), 29,7 (C-2), 79,3 (C-3), 38,8 (C-4), 140,4 (C-5), 122,3 (C-6), 32,0 (C-7), 32,1 (C-8), 50,3 (C-9), 36,9 (C-10), 21,2 (C-11), 39,9 (C-12), 42,5 (C-13), 56,9 (C-14), 24,4 (C-15), 28,4 (C-16), 56,2 (C-17), 11,9 (C-18)

3.5.24 Hợp chất UFE5B: Ufaside (Chất mới)

Chất bột không màu; IR (KBr) νmax: 3356 (OH), 2947 (CH), 1659, 1435 (vòng thơm),

1033 cm-1; UV (MeOH) λmax (nm): 207, 236, 273; HR-ESI-MS: m/z 591,2437 [M+Na]+

(tính toán lý thuyết cho công thức C28H40O12Na là 591,2417), 1159,4928 [2M+Na]+ (tính toán lý thuyết cho công thức C56H80O24Na là 1159,4937); CTPT C28H40O12; M = 568; 1 H- NMR (500 MHz, CD3OD) δH (ppm): 6,30 (s, H-2/6), 2,60 (dd, J = 13,5, 8,5 Hz, H-7a), 2,66 (dd, J = 13,5, 6,5 Hz, H-7b), 2,11 (m, H-8), 3,39 (dd, J = 10,0, 6,5 Hz, H-9a), 3,84 (dd, J = 10,0, 6,0 Hz, H-9b), 6,32 (s, H-2/6), 2,54 (dd, J = 13,5, 9,0 Hz, H-7a), 2,75 (dd,

J = 13,5, 6,0 Hz, H-7b), 1,95 (m, H-8), 3,52 (dd, J = 11,0, 7,5 Hz, H-9a), 3,77 (H-9b),

4,69 (br.s, H-1″), 3,86 (dd, J = 3,5, 1,5 Hz, H-2″), 3,72 (dd, J = 10,0, 3,5 Hz, H-3″), 3,41 (dd, J = 10,0, 9,0 Hz, H-4″), 3,67 (m, H-5″), 1,28 (d J = 6,0 Hz, H-6″), 3,76 (s, 3/5-OMe),

3,77 (s, 3′/5′-OMe); 13 C-NMR (125 MHz, CD3OD) δC (ppm): 132,8 (C-1), 107,1 (C-2), 149,0 (C-3), 134,4 (C-4), 149,0 (C-5), 107,1 (C-6), 36,8 (C-7), 40,9 (C-8), 69,5 (C-9), 133,0 (C-1′), 107,2 (C-2′), 149,0 (C-3′), 134,5 (C-4′), 149,0 (C-5′), 107,2 (C-6′), 36,5 (C- 7′), 44,2 (C-8′), 62,9 (C-9′), 102,3 (C-1″), 72,4 (C-2″), 72,6 (C-3″), 73,9 (C-4″), 70,2 (C- 5″), 18,0 (C-6″), 56,6 (3/5-OMe), 56,7 (3′/5′-OMe)

3.5.25 Hợp chất UFE7A: Catechin

Chất bột màu nâu nhạt; mp 175–177 oC; CTPT C15H14O6; M = 290; 1 H-NMR (500

MHz, CD3OD) δH (ppm): 4,58 (d, J = 7,5 Hz, H-2), 3,99 (ddd, J = 8,0, 7,5, 5,5 Hz, H-3), 2,53 (dd, J = 16,0, 8,0 Hz, H-4a), 2,87 (dd, J = 16,0, 5,5 Hz, H-4b), 5,95 (d, J = 2,0 Hz, H- 6), 5,88 (d, J = 2,0 Hz, H-8), 6,86 (d, J = 2,0 Hz, H-2), 6,78 (d, J = 8,0 Hz, H-5), 6,74 (dd, J = 8,0, 2,0 Hz, H-6); 13

C-NMR (125 MHz, CD3OD) δC (ppm): 82,9 2), 68,8 3), 28,5 (C-4), 157,6 (C-5), 96,3 (C-6), 157,8 (C-7), 95,5 (C-8), 156,9 (C-9), 100,8 (C-10), 132,2 (C-1′), 115,3 (C-2′), 146,3 (C-3′), 146,2 (C-4′), 116,1 (C-5′), 120,0 (C-6′)

(C-3.6 Hoạt tính sinh học của các cao chiết và chất tinh khiết từ các loài Bù

dẻ tía, Bù dẻ lá lớn và Bù dẻ râu

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào in vitro của cao chiết từ loài Bù dẻ

tía, Bù dẻ lá lớn và Bù dẻ râu

Hoạt tính gây độc tế bào in vitro của cao chiết MeOH từ phần trên mặt đất của

loài Bù dẻ tía, Bù dẻ râu, lá và thân của loài Bù dẻ lá lớn được thử nghiệm trên 6

Ngày đăng: 21/12/2015, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2. Sơ đồ phân lập các chất từ phân đoạn chloroform và phân đoạn nước - Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thuộc Chi Uvaria L. - họ Na (Annonaceae) (TT)
Hình 3.2. Sơ đồ phân lập các chất từ phân đoạn chloroform và phân đoạn nước (Trang 6)
Hình 3.3. Sơ đồ phân lập các chất từ phân đoạn chloroform và phân đoạn ethyl - Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thuộc Chi Uvaria L. - họ Na (Annonaceae) (TT)
Hình 3.3. Sơ đồ phân lập các chất từ phân đoạn chloroform và phân đoạn ethyl (Trang 7)
Hình 3.4. Sơ đồ phân lập các chất từ phân đoạn chloroform và phân đoạn ethyl - Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thuộc Chi Uvaria L. - họ Na (Annonaceae) (TT)
Hình 3.4. Sơ đồ phân lập các chất từ phân đoạn chloroform và phân đoạn ethyl (Trang 7)
Bảng 4.1. Kết quả sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào in vitro của các cao chiết từ - Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thuộc Chi Uvaria L. - họ Na (Annonaceae) (TT)
Bảng 4.1. Kết quả sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào in vitro của các cao chiết từ (Trang 15)
Hình 4.2. Cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập từ lá cây Bù dẻ lá lớn - Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thuộc Chi Uvaria L. - họ Na (Annonaceae) (TT)
Hình 4.2. Cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập từ lá cây Bù dẻ lá lớn (Trang 16)
Hình 4.1. Cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập từ phần trên mặt đất của loài Bù dẻ tía - Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thuộc Chi Uvaria L. - họ Na (Annonaceae) (TT)
Hình 4.1. Cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập từ phần trên mặt đất của loài Bù dẻ tía (Trang 16)
Hình 4.3. Cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập từ phần trên mặt đất của - Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thuộc Chi Uvaria L. - họ Na (Annonaceae) (TT)
Hình 4.3. Cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập từ phần trên mặt đất của (Trang 16)
Bảng 4.32. Thống kê các hợp chất được phân lập từ các loài Bù dẻ tía, Bù dẻ lá - Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thuộc Chi Uvaria L. - họ Na (Annonaceae) (TT)
Bảng 4.32. Thống kê các hợp chất được phân lập từ các loài Bù dẻ tía, Bù dẻ lá (Trang 17)
Hình 4.4. Cấu trúc hóa học của hợp chất UGLE1 và hợp chất tham khảo - Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thuộc Chi Uvaria L. - họ Na (Annonaceae) (TT)
Hình 4.4. Cấu trúc hóa học của hợp chất UGLE1 và hợp chất tham khảo (Trang 18)
Bảng 4.2. Số liệu phổ NMR của hợp chất UGLE1 và hợp chất tham khảo - Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thuộc Chi Uvaria L. - họ Na (Annonaceae) (TT)
Bảng 4.2. Số liệu phổ NMR của hợp chất UGLE1 và hợp chất tham khảo (Trang 19)
Hình 4.17. Cấu trúc nhiễu xạ tia X  của hợp chất UGLE1 - Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thuộc Chi Uvaria L. - họ Na (Annonaceae) (TT)
Hình 4.17. Cấu trúc nhiễu xạ tia X của hợp chất UGLE1 (Trang 19)
Hình 4.49. Sắc ký đồ HPLC của các dẫn xuất tolylthiocarbamoyl thiazolidine của - Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thuộc Chi Uvaria L. - họ Na (Annonaceae) (TT)
Hình 4.49. Sắc ký đồ HPLC của các dẫn xuất tolylthiocarbamoyl thiazolidine của (Trang 21)
Bảng 4.16. Số liệu phổ NMR của hợp chất UGLW3 và hợp chất tham khảo - Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thuộc Chi Uvaria L. - họ Na (Annonaceae) (TT)
Bảng 4.16. Số liệu phổ NMR của hợp chất UGLW3 và hợp chất tham khảo (Trang 23)
Bảng 4.34. Hoạt tính gây độc tế bào in vitro của hợp chất UGLE1 và UGW2 trên - Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thuộc Chi Uvaria L. - họ Na (Annonaceae) (TT)
Bảng 4.34. Hoạt tính gây độc tế bào in vitro của hợp chất UGLE1 và UGW2 trên (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm