1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUẦN 1

49 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 332 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp học sinh nắm và thực hiện được nhiệm vụ của người học sinh tiểu học.. Môn: ĐẠO ĐỨC Tiết 1 Bài: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜI.. Phần kết thúc - Đứng tại chỗ vỗ tay hát... -

Trang 1

- Nghe báo cáo sơ kết hoạt động tuần và năm học

- Tiếp thu một số kế hoạch do nhà trường triển khai

B HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ: (20’) Chủ điểm: “EM YÊU TRƯỜNG EM”

I MỤC TIÊU:

- Giáo dục sự hiểu biết về trách nhiệm của học sinh

- Rèn luyện nề nếp, thói quen tốt ở người học sinh tiểu học

- Bồi dưỡng tình cảm, thái độ đối với trường ,lớp

- Giúp học sinh nắm và thực hiện được nhiệm vụ của người học sinh tiểu học

- Biết được tên của cô giáo chủ nhiệm và tên các bạn trong lớp

- Học sinh biết đoàn kết và yêu quý bạn bè

II NỘI DUNG:

A Ổn định

B Bài mới

1 Giới thiệu:

2 Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tập xếp hàng

- Cho học sinh tập hợp ở sân trường thành 2

hành dọc theo tổ học tập Sau đó đi thành

vòng tròn quay mặt vào trong

* Hoạt động 2: Nêu một số nhiệm vụ của

người học sinh

- Học thuộc và làm theo năm điều Bác Hồ

dạy

- Phải chào hỏi, lễ phép đối với các thầy,cô

giáo trong trường

- Nhiệm vụ của người học sinh ngoan là

chăm chỉ học tập, không nói tục chửi thề,

không đánh bạn…

* Hoạt động 3: Múa hát

- Tổ chức cho HS múa, hát (bài: Đi học; Em

yêu trường em)

- HS nêu một số nhiệm vụ của người học sinh

- HS múa, hát tập thể (bài: Đi học Em yêu trường em)

Trang 2

Ngày dạy: Thứ 2; 9 / 9 / 2019 Ngày soạn: 7 / 9 / 2019

Tập đọc (Tiết 1+2)

CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM

I Mục tiêu

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.

- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn lại mới thành công (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

HS khá, giỏi: Hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim

- GDKNS: Biết tự đánh giá ưu, khuyết điểm của mình để tự điều chỉnh, biết lắng nghe

tích cực,

I I Chuẩn bị: GV: Bảng phụ ghi câu cần hướng dẫn đọc - HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định 1’

B Bài cũ: 5’ Kiểm tra đồ dùng học tập

C Bài mới

TIẾT 1

1 Giới thiệu bài (Trực tiếp)1’

2 Dạy bài mới

- Gv hướng dẫn cách nhấn giọng cho HS đọc

nối tiếp theo đoạn

* Giảng từ: Ngáp ngắn, ngáp dài, nắn nót,

mải miết…

- Cho HS đọc từng đoạn theo nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- GV và cả lớp nhận xét tuyên dương

- HS đọc đồng thanh cả lớp

b Tìm hiểu bài đoạn 1+2 (10’)

- H: Lúc đầu cậu bé học như thế nào ?

- H: Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì ?

* Chuyển tiết (Hát)

TIẾT 2

- Hát

- HS nhắc lại tên bài học

- Học sinh đọc nối tiếp theo câu từng

- Cậu học rất lười biếng

- Cậu thấy bà cụ mải miết mài thỏisắt vào tảng đá ven đường

Trang 3

c Luyện đọc đoạn 3+4 (15’)

(Tiến hành tương tự đoạn 1+2)

d Tìm hiểu đoạn 3+4 (10’)

- H: Bà cụ giảng giải như thế nào ?

- H: Câu chuyện khuyên em điều gì?

e Luyện đọc lại: ( 8’)

- Gọi 3 HS đọc phân vai

- GV nhận xét tuyên dương

D Củng cố – dặn dò: (3’)

Liên hệ gd-kns cho hs

- H: Em có ưu điểm gì? Khuyết điểm gì?

- H: Em cần làm gì để khắc phục khuyết

điểm của mình?

- Yêu cầu HS khá đọc lại bài

- Về nhà đọc bài và tìm hiểu bài thêm

- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí

sẽ có ngày nó thành kim Cũng nhưcháu thành tài

- Làm việc gì cần phải kiên trì thì cóngày nó sẽ thành tài

- Học sinh đọc phân vai

-Hs trả lời

- HS đọc

- HS lắng nghe

Trang 5

Toán (Tiết 1)

Ôn tập các số đến 100

I Mục tiêu

- Biết đếm, đọc, viết các số đến 100

- Nhận biết được các số có một chữ số, các số có 2 chữ số, số lớn nhất, số bé nhất có 1chữ số; có 2 chữ số; số liền trước, số liền sau Hs hoàn thành bài 1,2,3

- GV vẽ sẵn 1 bảng cái ô vuông

- GV hướng dẫn HS viết tiếp các số có 2 chữ

số

- GV và học sinh nhận xét và chữa bài

Chốt: Số bé nhất có 2 chữ số là 10, số lớn

nhất có 2 chữ số là 99

Bài 3:

- GV hướng dẫn HS viết số thích hợp vào

chỗ chấm theo thứ tự các số

- Theo dõi, nhận xét, sửa sai

D Củng cố – Dặn dò:5’

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị: Ôn tập (tiếp theo)

- Hát

- HS nêu

- HS làm bài

a Các số điền thêm: 3, 4, 6, 7, 8, 9

b Số bé nhất có 1 chữ số: 0

c Số lớn nhất có 1 chữ số: 9

- HS đọc đề

- HS làm bài vào vở ô li sửa bài

- HS đọc đề

- Liền sau của 39 là 40

- Liền trước của 90 là 89

- Liền trước của 99 là 98

- Liền sau của 99 là 100

- HS lắng nghe

Trang 6

Môn: ĐẠO ĐỨC (Tiết 1) Bài: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ

I MỤC TIÊU

- Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Nêu được ích lợi của việc học tập sinh hoạt đúng giờ

- GD KNS: Kĩ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ

- GD TTHCM: Biết học tập, sinh hoạt đúng giờ, có kế hoạch sinh hoạt điều độ

2 Dạy bài mới

* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

- Yêu cầu HS quan sát(SGK/3) vàTLCH:

+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

+ Tại sao em biết bạn nhỏ làm việc đó?

+ Bạn nhỏ làm việc đó lúc mấy giờ?

+ Em học được điều gì qua việc làm của

bạn nhỏ trong tranh?

* Kết luận: Bạn gái đang tự làm bài lúc 8

giờ tối Bạn đủ thời gian để chuẩn bài và

không đi ngủ quá muộn đảm bảo sức

khoẻ

* Hoạt động 2: Xử lý tình huống

- Vì sao nên đi học đúng giờ?

- Làm thế nào để đi học đúng giờ?

- GV chốt

Kns: Đi học đúng giờ sẽ hiểu bài Đi học

đúng giờ HS cần phải: Chuẩn bị đầy đủ

đồ dùng học tập và bài học Đi ngủ đúng

giờ Thức dậy ngay khi bố mẹ gọi

D Củng cố – Dặn dò

Yêu cầu HS nêu lợi ích của việc học tập

và sinh hoạt đúng giờ

HCM: Giáo dục HS học tập và sinh hoạt

- HS quan sát tranh

- Chia nhóm thảo luận

- HS lên trình bày

- Chia nhóm thảo luận chuẩn bị phân vai

- Tình huống 1+2 (trang 19, 20)-HS-nghe

- Học sinh nêu miệng 2-3 em (Học sinh khá giỏi)

Trang 8

Ngày soạn: 24/08/2012

Ngày dạy: Thứ ba, 28/08/2012

Môn: THỂ DỤC (Tiết 1) Bài: GIỚI THIỆU NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TRÒ CHƠI: DIỆT CÁC CON VẬT CÓ HẠI

I MỤC TIÊU

- Biết được một số nội quy trong giờ tập thể dục, biết tên 4 nội dung cơ bản của

chương trình thể dục lớp 2

- HS thực hiện đúng yêu cầu của trò chơi ở mức tương đối chính xác

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm: Sân trường: vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn

- Phương tiện: còi, dụng cụ…

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

A Phần mở bài

- GV phổ biến nội dung,yêu cầu giờ học

- Cho HS khởi động

B Phần cơ bản

- Giới thiệu chương trình thể dục lớp 2

- GV nhắc nhở HS tinh thần học tập và

tính kỷ luật trong tập luyện

+ Một số quy định khi học giờ thể dục

+ Biên chế tổ tập luyện, chọn cán sự

(GV định hướng cho HS chọn những em

nhanh nhẹn, khoẻ mạnh, giọng hô rõ

ràng, người cân đối

- Giậm chân tại chỗ:

* Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”

- GV cùng HS nhắc lại tên một số loài

vật (có lợi, có hại)

- Phổ biến luật chơi, cách chơi, hình thức

chơi

- Nhận xét tuyên

C Phần kết thúc

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát

- GV cùng HS hệ thống bài học

- GV nhận xét giờ học

5’

25’

5’

- Xếp thành 3 hàng dọc ngồi lắng nghe

- Chạy chậm 1 hàng dọc xung quanh sân tập

- Đứng tại chỗ, vỗ tay, hát

Trang 9

- Yêu cầu HS thực hiện được các động tác ở mức tương đối chính xác.

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm: Sân trường: vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn

- Phương tiện: còi, dụng cụ…

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

A Phần mở bài

- GV phổ biến nội dung,yêu cầu giờ học

- Cho HS khởi động

B Phần cơ bản

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số,

giậm chân tại chỗ, đứng lại.

- Chào báo cáo khi giáo viên nhận lớp và

kết thúc giờ học.

- GV hướng dẫn, tập mẫu cho cả lớp nhìn

và làm theo các động tác của GV chậm kết

hợp phân tích chi tiết

* Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”

- Phổ biến luật chơi, cách chơi, hình thức

chơi

- Nhận xét tuyên dương

C Phần kết thúc

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát

- GV cùng HS hệ thống bài học

- GV nhận xét giờ học

5’

25’

5’

- Xếp thành 3 hàng dọc ngồi lắng nghe

- Chạy chậm 1 hàng dọc xung quanh sân tập

- Đứng tại chỗ, vỗ tay, hát

- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng,điểm số, giậm chân tại chỗ, đứng lại

- Từ đội hình ôn tập, quay thành hàng ngang Tập chào và báo cáo

- HS chơi thử, lớp chơi chính thức

- HS hát

- HS lắng nghe

Trang 10

Ngày dạy: Thứ tư, 11/09/2019 Ngày soạn: 8/9/2019

- Gọi 2HS đọc đoạn và TLCH bài “ Có công

mài sắc có ngày nên kim”

- Nhận xét

C Bài mới 26’

1 Giới thiệu: Giới thiệu trực tiếp

2 Dạy bài mới

- Gv hướng dẫn cách nhấn giọng cho học sinh

đọc nối tiếp theo đoạn

- Cho học sinh đọc từng đoạn theo nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- GV và cả lớp nhận xét tuyên dương

- Cho học sinh đọc đồng thanh

b Tìm hiểu bài

- Cho học sinh đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi

- H: Em biết những gì về bạn Thanh Hà ? Nhờ

đâu em biết về bạn Thanh Hà như trên? Em hãy

cho biết họ và tên của em, địa chỉ nơi em ở?

- HS nêu

- HS đọc nối tiếp theo câu

- Các từ khó: Tự thuật, Xã phường…

- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

- Các nhóm cử đại diện thi đọcgiữa các nhóm

- Học sinh đọc đồng thanh cả lớp

- Biết được lí lịch của bạn Thanh Hà Nhờ bản tường thuật cả bạn Hà

- Học sinh tự trả lời

- 3- 4 học sinh đọc

- HS lắng nghe

Trang 11

Môn: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (Tiết 1) Bài: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG

I MỤC TIÊU

- Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ

- Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể

* Học sinh khá giỏi nêu được sự phối hợp cử động của cơ và xương Nêu tên và chỉ được các bộ phận chính của cơ quan vận động trên tranh vẽ

II CHUẨN BỊ: - GV: tranh vẽ cơ quan vận động (cơ – xương) - HS: VBT

1 Giới thiệu: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

* Hoạt động 1: Thực hành

- Yêu cầu 1 HS thực hiện động tác “lườn”, “vặn

mình”, “lưng bụng”

- GV hỏi: Bộ phận nào của cơ thể bạn cử động

nhiều nhất?

- GV chốt ý

*Hoạt động 2: Giới thiệu cơ quan vận động

Bước 1: Sờ nắn để biết lớp da và xương thịt.

- GV sờ vào cơ thể: cơ thể ta được bao bọc bởi lớp

gì?

- GV hướng dẫn HS thực hành: sờ nắn bàn tay, cổ

tay, ngón tay của mình: dưới lớp da của cơ thể là

- GV tổ chức HS cử động: ngón tay, cổ tay

- Qua cử động ngón tay, cổ tay phần cơ thịt mềm

mại, co giãn nhịp nhàng đã phối hợp giúp xương

cử động được Nhờ có sự phối hợp nhịp nhàng của

cơ và xương mà cơ thể cử động Xương và cơ là cơ

quan vận động của cơ thể

* Hoạt động 3: Trò chơi Vật tay

- GV phổ biến luật chơi

- GV chốt ý: Muốn cơ quan vận động khỏe, ta cần

năng tập thể dục, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng

để cơ săn chắc, xương cứng cáp Cơ quan vận động

- HS nhắc lại tên bài

- HS thực hành trên lớp

- Lớp quan sát và nhận xét

- HS nêu: Bộ phận cử độngnhiều nhất là đầu, mình, tay,chân

-HS nêu được vai trò của cơ

Trang 12

D Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tuyên dương

- Chuẩn bị bài: Hệ xương

4’

- HS lắng nghe

Trang 13

1 Giới thiệu: Giới thiệu trực tiếp 1’

2 Dạy bài mới

* Hoạt động 1: 5’ Hướng dẫn viết

- Gv đọc lại đoạn viết

- Gọi HS đọc lại đoạn viết

- Hướng dẫn HS nắm nội dung

- H: Đoạn viết này là lời của ai nói với ai? Bà cụ

nói gì?

- Đoạn viết có mấy câu? Cuối mỗi câu có dấu gì?

Chữ đầu đoạn viết như thế nào?

* Luyện viết từ khó:

- Cho học sinh viết vào bảng con

* Hoạt động 2: 15 ‘ Gv đọc bài cho hs viết vào

vở

- GV theo dõi và cho học sinh soát lại bài

* Hoạt động 3: Luyện tập (Bài 2, 3, 4 ) 8’

- Gv cùng học sinh làm bài tập

- Học thuộc lòng bảng chữ cái

* Hoạt động 4: 3’ GV thu bài chấm, nhận xét

- Thu một số vở chấm, nêu nhận xét

D Củng cố – Dặn dò 3’

- Nhắc HS khắc phục những thiếu sót trong phần

chuẩn bị đồ dùng học tập, tư thế, chữ viết

- Chuẩn bị bài: Ngày hôm qua đâu rồi?

- Hát

- HS nhắc lại tên bài

- Lời của bà cụ nói với cậu bé Cho cậu bé thấy: Kiên trì, nhẫn nại, việc gì cũng làm được

- Đoạn viết có 2 câu

- Cuối mỗi câu có dấu chấm

- Chữ cái đầu phải viết hoa

- Mài, ngày, cháu, sắt

- Học sinh viết bài vào vở

- HS đọc bảng chữ cái

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 14

Chính tả (Nghe - viết) NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (Tiết 2)

- YCHS lên bảng viết: tảng đá, chạy tản ra

- GV nhận xét sửa sai

C Bài mới 33’

1 Giới thiệu: (Trực tiếp) 1’

2 Dạy bài mới

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết 5’

- GV đọc bài nêu câu hỏi gợi ý

- Khổ thơ là lời của ai nói với ai? Khổ thơ có mấy

dòng? Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào? Nên

bắt đầu viết từ ô nào trong vở?

* Luyện viết chữ khó

- GV cho HS viết các từ khó lên bảng con

- GV nhận xét sửa sai

* Hoạt động 2: Luyện viết bài vào vở 15’

- GV đọc bài cho HS viết

- GV theo dõi uốn nắn

* Hoạt động 3: Chấm bài, nhận xét 3’

- Cho học sinh soát lỗi

- GV chấm, chữa bài

* Hoạt động 4: Làm bài tập 7’

Bài 2: Điền chữ trong ngoặc đơn vào chỗ trống

Bài 3: Viết các chữ cái theo thứ tự đã học

Bài 4:

- Nêu yêu cầu

- Y/C HS học thuộc bảng chữ cái

- GV cùng học sinh chữa bài

D Củng cố – Dặn dò 2’

- Nhận xét bài viết

- Dặn dò chuẩn bị bài sau

- Hát

- HS lên bảng viết

- Lời bố nói với con

- 4 dòng

- Viết hoa

- Bắt đầu từ ô thứ 3 trong vở

- HS viết từ: vở hồng, chăm chỉ, vẫn còn…

- Học sinh viết bài vào vở

- Học sinh đổi vở soát lỗi cho bạn

- Học sinh làm vào vở bài tập,một số em làm bài vào bảng nhóm

- Chữa bài

- HS lắng nghe

Trang 15

Môn: ÂM NHẠC Bài: ÔN TẬP CÁC CÁC BÀI HÁT LỚP 1 - NGHE QUỐC CA ( Tiết 1)

HĐNGLL: “Mái trường thân yêu của em”

I MỤC TIÊU

- Gây hứng thú âm nhạc

- Nhớ lại các bài hát đã học ở lớp 1

- Hát đúng, hát đều, hòa giọng

- Giáo dục thái độ nghiêm trang khi chào cờ, nghe hát quốc ca

* Tích hợp HĐNGLL: GD HS biết yêu quý trường, lớp; Biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp

II CHUẨN BỊ

- GV: Các băng nhạc có bài hát lớp 1 và bài Quốc ca

- HS: Thuộc các bài hát đã học ở lớp 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG

A Ổn định

B Bài mới

* Hoạt động 1: Ôn tập các bài hát lớp 1

- Hướng dẫn HS cả lớp tập và nhớ lại một

số bài đã học ở lớp 1

- Yêu cầu cả lớp hát bài: Quê hương tươi

đẹp (dân ca Nùng)

- Cho HS nghe băng nhạc và nhận ra bài

hát: “Mời bạn vui múa ca” (Phạm Tuyên)

* Hoạt động 2: Nghe Quốc ca

- Cho học sinh hát cả lớp

H: Quốc ca được hát khi nào? Khi chào cờ

em phải đứng như thế nào?

* Tập đứng chào cờ, nghe Quốc ca

- GV nhận xét tiết học

- Thực hiện những điều đã học

- Cả lớp cùng hát – vỗ tay đệm

- Cả lớp cùng hát

- Khi chào cờ

- Học sinh tập đứng chào cờ

- HS nhớ và hát lại các bài hát về truyền thống nhà trường

- HS lắng nghe

Trang 18

Kể chuyện (Tiết 1)

CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM

I Mục tiêu

- Dựa theo tranh và gọi ý dưới mỗi tranh kể được từng đoanh của câu chuyện

* Học sinh khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV giới thiệu trực tiếp

2 Dạy bài mới: 33’

*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện - GV

hướng dẫn HS quan sát tranh và cho HS kể theo câu

hỏi gợi ý

- Kể theo tranh 1

- GV hỏi: Cậu bé đang làm gì? Cậu đọc sách như

thế nào? Vậy còn lúc tập viết thì ra sao?

- Kể theo tranh 2

- H: Tranh vẽ bà cụ đang làm gì? Cậu bé hỏi bà cụ

điều gì? Bà cụ trả lời thế nào? Cậu bé có tin lời bà

cụ nói không?

- Kể theo tranh 3

- H: Bà cụ trả lời thế nào? Sau khi nghe bà cụ giảng

giải, cậu bé làm gì?

- Kể theo tranh 4

- H: Em hãy nói lại câu tục ngữ? Câu tục ngữ

khuyên em điều gì?

- Chốt: “Có công mài sắt có ngày nên kim” khuyên

chúng ta làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại

* Hoạt động 2: Kể chuyện theo nhóm

- GV hướng dẫn (Giọng người kể chuyện chậm rãi;

Giọng cậu bé ngạc nhiên; Giọng bà cụ khoan thai,

ôn tồn

- GV cho HS kể theo từng nhóm

- GV tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện

* Hoạt động 3: Kể chuyện trước lớp

- Gọi HS xung phong (cá nhân, nhóm)

- GV theo dõi, giúp đỡ và khuyến khích

D Củng cố – Dặn dò : 3’

- Động viên, khen những ưu điểm, nêu những điểm

chưa tốt để điều chỉnh

- Về tập kể chuyện

- Hát

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Cứ cầm quyển sách, đọc được vài dòng là cậu đã ngáp ngắn ngáp dài rồi gục đầu ngủ lúc nào không biết Lúc tập viết cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu rồi viết nguệch ngoạc cho xong chuyện

- Hiểu ra và quay về nhà học bài

- Lớp nhận xét

- Làm việc kiên trì, nhẫn nại

- Hoạt động nhóm

- HS tự kể theo nhóm

- Đại diện lên thi kể

- HS thực hành

- Cả lớp bình chọn HS, nhóm kể chuyện hấp dẫn nhất

- HS lắng nghe

Trang 19

Môn: MỸ THUẬT

Bài: VẼ ĐẬM, VẼ NHẠT (Tiết 1) HĐNGLL: “Mái trường thân yêu của em”

I MỤC TIÊU

- HS nhận xét được ba độ đậm nhạt chính: đậm, đậm vừa, nhạt

- Tạo được những sắc độ đậm nhạt trong bài vẽ trang trí, vẽ tranh

- HS hiểu được sự phong phú của màu sắc trong cách thể hiện tô màu, tạo hứng thú và niềm yêu thích môn học

* Tích hợp HĐNGLL: GD HS biết yêu quý trường, lớp; Biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp

II CHUẨN BỊ

- GV: Sưu tầm một số tranh ảnh, bài vẽ trang trí có các độ đâm, đậm vừa, nhạt

- HS: Vở tập vẽ + bút chì màu

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu – ghi bảng

2 Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận

xét.

- GV cho HS quan sát tranh ảnh mẫu, gợi ý

để HS nhận biết: Độ đậm (màu tối); Độ đậm

vừa (màu vừa); Độ nhạt (màu sáng)

- GV tóm tắt: Có 3 độ sắc chính đó là đậm,

đậm vừa, nhạt

* Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ.

- GV yêu cầu HS mở tập vẽ – xem hình 5

- Nêu yêu cầu của bài: Dùng 3 màu để vẽ

hoa, nhị, lá Thứ tự: Đậm, đậm vừa, nhạt

- GV vẽ minh họa trên bảng:

* Hoạt động 3: Thực hành

- Đặt câu hỏi gợi ý cho HS lựa chọn cách

thể hiện bài vẽ của mình

- GV đến từng bàn giúp đỡ, nhận xét cách tô

màu sao cho đều, gọn và khéo léo

* Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá một số bài

vẽ đã hoàn thành

* Tích hợp HĐNGLL: H/dẫn HS vẽ được

các hình ảnh về hoạt động trường lớp

- GD cho HS sau hoạt động

D Củng cố – Dặn dò

- Chuẩn bị: Bài 2 – Xem tranh thiếu nhi

- Nhận xét tiết học

- HS nhận xét đồ vật xung quanh

- Lớp bổ xung

Trang 20

1 Giới thiệu: - GV giới thiệu trực tiếp

2 Dạy bài mới

* Bài 1 7’

- GV cho HS chơi trò chơi: “Phóng viên”

- Dựa vào câu hỏi để hỏi bạn

* Bài 2 10’

- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi bài 1 để nói lại

những điều em biết về bạn

* Bài 3 8’

- Nêu yêu cầu bài

- GV cho HS kể lại sự việc ở từng tranh, mỗi

sự việc kể bằng 1 hoặc 2 câu

- Sau đó cho HS kể lại toàn bộ

* Bài 4 (Dành cho học sinh khá giỏi) 8’

- GV cho HS viết lại câu chuyện kể về tranh 3,

4 hoặc cả 4 tranh

D Củng cố – Dặn dò: 3’

- Chữa một số lỗi trong bài viết

- Về nhà xem lại những bài đã học

- Hát

- HS tham gia trò chơi

- Từng cặp HS: 1 em nêu câu hỏi,

1 em trả lời dựa vào dạng tự

- HS viết vở

Trang 21

Luyện từ và câu (Tiết 1)

TỪ VÀ CÂU

I Mục tiêu

- Bước đầu làm quen với khái niệm từ và câu thông qua các bài tập thực hành

- Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập; viết được một câu nói về nội dung mỗi tranh

1 Giới thiệu Năm học này chúng ta có môn 1’

Luyện từ và Câu Tiết học đầu tiên hôm

nay chúng ta sẽ học về Từ và Câu

2 Dạy bài mới

- GV cho học sinh làm bài 2

- Nhận xét – Tuyên dương

Bài tập 3: 12’

- Tranh vẽ cảnh gì?Trong tranh có những ai?

Các bạn trong tranh đang làm gì?

- GV chốt: Khi trình bày sự việc, chúng ta dùng

từ diễn đạt thành 1 câu nói để người khác hiểu

được ý mình nói

- Học sinh đọc lại các từ

- HS làm việc cá nhân, làm bài vào vởTừ

chỉ

ĐDHT

Từchỉ

HĐcủaHS

Từ chỉ tính nếtcủa HS

BútVở

Bảngcon

ĐọcVẽHát

Chăm chỉ

Thật thàKhiêm tốn

- Công viên, vườn hoa, vườn trường Các bạn học sinh đang dạo chơi, ngắmhoa

- Học sinh thảo luận nhóm

Tranh 1: Huệ cùng các bạn vào vườnhoa

Tranh 2: Huệ đang ngắm nhìn nhữngbông hoa

- HS nêu

Trang 22

Tập viết (Tiết 1) CHỮ HOA A

I Mục tiêu

- Viết đúng chữ hoa A (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); Anh (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡnhỏ); Anh em hòa thuận (3 lần) Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bướcđầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

* Học sinh khá giỏi viết đúng và đủ các dòng trên trang VTV

II Chuẩn bị: - GV: Chữ mẫu A Bảng phụ có kẻ li- HS: Bảng, vở

1 Giới thiệu: Trực tiếp- ghi đề bài 1’

2 Dạy bài mới 28’

a Hướng dẫn:

* Hướng dẫn viết chữ cái hoa:

+ Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

+ Gắn mẫu chữ A

Chữ A cao mấy li? Gồm mấy đường kẻ ngang? Viết

bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ A và miêu tả:

+ Nét 1: gần giống nét móc ngược (trái) hơi lượn ở

phía trên và nghiêng bên phải

+ Nét 2: Nét móc phải

+ Nét 3: Nét lượn ngang

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

b HS viết bảng con:

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

* Hướng dẫn viết câu ứng dụng: (Treo bảng phụ)

- Giới thiệu câu: Anh em thuận hòa

- Giải nghĩa: Lời khuyên anh em trong nhà phải yêu

thương nhau

- Quan sát và nhận xét: Nêu độ cao các chữ cái Cách

đặt dấu thanh ở các chữ

Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Anh lưu ý nối nét A và n

- GV nhận xét và uốn nắn

c Viết vở: Vở tập viết

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài, nhận xét chung

D Củng cố – Dặn dò 3’

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- Hát

- HS nhắc lại tên bài

Học sinh quan sát nhận xét

- HS viết bảng con

- Vở tập viết

- HS lắng nghe

Trang 23

Môn: THỦ CÔNG (Tiết 1) Bài: GẤP TÊN LỬA

I MỤC TIÊU

- HS biết cách gấp tên lửa

- Gấp được tên lửa các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng

1 Giới thiệu: GV giới thiệu – ghi bảng

2 Dạy bài mới

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét

- GV mẫu gấp tên lửa

- GV giới thiệu mẫu gấp tên lửa

+ Hình dáng của tên lửa?

+ Màu sắc của mẫu tên lửa?

+ Tên lửa có mấy phần?

- GV chốt: Tên lửa có 2 phần đó là: phần

mũi và phần thân

Gợi ý: Để gấp được tên lửa cần tờ giấy có

hình gì?

- Kết luận: Tên lửa được gấp từ tờ giấy có

hình chữ nhật

- GV lần lượt gấp lại

* Hoạt động 2: Hướng dẫn quy trình kỹ

thuật:

- GV thao tác mẫu từng bước:

* Bước 1: Gấp tạo mũi và thân tên lửa

- GV thực hiện các bước gấp từ H1 đến H4

Lưu ý: Sau mỗi lần gấp, miết theo đường

mới gấp cho thẳng và phẳng

* Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng

- GV thực hiệc các bước gấp từ H5 đến H6

- GV hướng dẫn HS cách sử dụng tên lửa

- GV giáo dục HS an toàn khi vui chơi

- GV chốt các bước gấp tên lửa và lưu ý: 2

cách phải đếu nhau để tên lừa không bị lệch

- GV quan sát – uốn nắn và tuyên dương

nhóm có tiến bộ

- Hình chữ nhật, hình vuông,

- HS quan sát hình vẽ từ H1 đếnH6

Trang 24

- Chuẩn bị: Giấy màu (10 x 15ô)

- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 03/01/2022, 21:53

w