CƠ CHẾ SINH BỆNH • Biến đổi huyết động: - Tim mạch: tần số tim tăng, lưu lượng tim tăng, dầy thất trái bù trừ --> suy tim.. PHƯƠNG PHÁP ĐO HUYẾT ÁP Tiến trình chung phương pháp đo HA
Trang 1GS.TS HUỲNH VĂN MINH Nguyín Chủ nhiệm Bộ Môn Nội Giâm đốc Trung tđm TM BV ĐHYD Huế
P Giâm đốc TTTM BVTW Huế Chủ tịch Hội Tăng Huyết âp Việt nam
TĂNG HUYẾT ÁP
Trang 3Tỷ lệ THA ở người lớn trên thế giới
3
World Health Organization: World Health Day 2013 http://www.paho.org/hipertension/?lang=en
Trang 4Tỷ lệ THA ở người trưởng thành
Việt Nam 2009
Son PT et al J Hum Hypertens 2012;26(4):268-80
Trang 5Cơ chế sinh bệnh
Trang 6BỆNH NGUYÊN
1) THA nguyên phát : chiếm >90%
2) THA thứ phát : do nhiều nguyên nhân
Bênh thận: VCT cấp, VCT mạn, thận đa nang, hẹp động
mạch thận…
Nội tiết: bệnh vỏ tuyến thượng thận: Cushing, Conn- bệnh u tủy thượng thận; cường giáp
Bệnh tim mạch: hẹp eo ĐMC, hở van ĐMC
Thuốc: thuốc ngừa thai, cam thảo, corticoid, thuốc chống trầm cảm vòng, các chất chán ăn…
Nhiễm độc thai nghén
Bệnh Beri-beri, bệnh Paget , bệnh đa hồng cầu
Trang 7CƠ CHẾ TỰ ĐIỀU HÒA
HUYẾT ÁP =
Tăng Huyết Áp =
CUNG LƯỢNG TIM X SỨC CẢN NGOẠI BIÊN Tăng cung lượng tim và/hoặc Tăng sức cản ngoại biên
TIỀN TẢI CO BÓP
CƠ TIM CHỨC NĂNG CO THẮT TRÚC (PHÌ ĐẠI ) THAY ĐỔI CẤU
KHỐI
LƯỢNG DỊCH TÁI PHÂN PHỐI KHỐI LƯỢNG
DỊCH
TĂNG HOẠT TÍNH
TK GIAO CẢM HOẠT TÍNH HỆ RENIN- ANGIOTENSIN
Cơ chế bệnh sinh Tăng huyết
áp
Trang 8CƠ CHẾ SINH BỆNH
• Biến đổi huyết động:
- Tim mạch: tần số tim tăng, lưu lượng tim tăng, dầy thất trái bù trừ > suy tim
- Thận: tăng sức cản mạch thận, giảm lưu lượng mạch máu thận -> thận suy
- Ngoại biên: sức cản ngoaüi biên tăng, thể tích
dịch giảm nhưng khi thận suy sẽ -> phù
• Biến đổi thần kinh: ảnh hưởng của lên hệ thần kinh giao cảm làm tăng tần số tim và lưu lượng tim
Trang 9THA = Yếu tố nguy cơ TM thay đổi được
IBMV, Suy tim
Đái tháo đường
Tai biến mạch não
Rối loạn lipid
Trang 10Các yếu tố bệnh sinh của THA
• Yếu tố di truyền
• Tăng hoạt giao cảm
• Tăng hoạt mạch máu và tái cấu trúc mạch máu
Trang 11giữ muối, H2O > THA
• ADH
• Prostaglandine
Trang 12Vai trò hệ nội tiết- chuyển hoá
Trang 13Tác dụng thuốc/THA
Trang 14Vai trò ion trong THA
Trang 15TĂNG HUYẾT ÁP VÀ SỰ TIẾN TRIỂN TỔN THƯƠNG CƠ QUAN
Lú lẫn Đau thắt ngực NMCT
Suy tim
Bệnh thận giai đoạn cuối
Nguyên nhân
Bệnh thận
Trang 16TRIỆU CHỨNG HỌC
• Cơ năng: Đau đầu- xoàng- mờ mắt…
• Thực thể:
- Huyết áp cao: phát hiện bằng cách đo HA
- Các triệu chứng khác: béo phì, mặt tròn >
Cushing, cơ chi trên > chi dưới > hẹp eo động mạch chủ; dấu vữa xơ động mạch
-Khám thực thể: suy tim, dấu bất thường động
mạch, thận to, dấu thần kinh khu trú
Trang 17PHƯƠNG PHÁP ĐO HUYẾT ÁP
Tiến trình chung phương pháp đo HA
• Để bệnh nhân ngồi 5 phút trong một phòng yên tĩnh trước trước khi bắt đầu đo HA
• Đo thường quy là tư thế ngồi
• Đối với người già và bệnh nhân ĐTĐ, khi khám lần đầu thì nên đo cả HA tư thế đứng
• Cởi bỏ quần áo chật, cánh tay để tựa trên bàn ở mức ngang tim, thả lỏng tay và không nói chuyện trong khi đo
• Đo ít nhất hai lần cách nhau 1-2 phút, nếu hai lần đo này quá khác biệt thì tiếp tục đo thêm vài lần nữa
• Dùng băng quấn tay đạt tiêu chuẩn
• Băng quấn đặt ngang mức tim dù bệnh nhân ở tư thế nào Mép dưới băng quấn trên lằn khuỷu 3 cm
Trang 18Tiến trình chung phương pháp đo HA (tt)
• Sau khi áp lực hơi trong băng quấn làm mất mạch quay, bơm lên tiếp 30 mm Hg nữa và sau đó hạ cột thuỷ ngân
từ từ (2 mm/giây)
• Dùng âm thanh pha I và pha V của Korotkoff để xác định HATT
• Chọn HATTr thời điểm tiếng đập biến mất (pha V)
• Đo HA cả hai tay trong lần đo đầu tiên để phát hiện sự khác biệt gây ra do bệnh lý mạch máu ngoại biên Khi đó giá trị bên cao hơn được theo dõi sử dụng lâu dài sau này
• Tính HA dựa trên số trung bình hai lần đo; nếu giữa hai lần đo đầu tiên chênh lệch > 5mm thì đo thêm nhiều lần
• Không bao giờ điều trị THA khi chỉ dựa vào kết quả một lần đo HA
Trang 19Kích thước bao quấn máy đo HA
Trang 20Theo dõi HA tại nhà / tự đo HA
• Nên dùng máy đo đã chuẩn hoá và đo đúng quy trình Không dùng loại đo ở cổ tay vì không chính xác
• Tiện lợi của việc theo dõi HA tại nhà là: ghi được các số đo HA khi thức trong nhiều ngày, giảm được hiệu ứng THA áo choàng trắng
• Điều quan trọng của đo HA tại nhà là giúp bệnh nhân biết con số HA của bản thân khi điều trị
• Con số HA đo tại nhà thường thấp hơn tại phòng khám, cho nên phải giảm bớt ngưỡng và mục tiêu
HA (ví dụ 10/5 mm Hg) để điều trị
Trang 22Theo dõi HA tại nhà / tự đo HA (tt)
• Hiện chưa có sự thống nhất hoàn toàn về số lần đo cũng như thời điểm đo HA và ngưỡng
HA bất thường nhưng bệnh nhân có HA tại nhà <130/85 mmHg có thể xem là bình thường
• Tự đo HA tại nhà không thể cung cấp thông tin đầy đủ về giá trị HA trong 24 giờ tuy nhiên có thể cung cấp trị số HA trong những ngày khác nhau và gần với hoàn cảnh sống bình thường hơn
Trang 23Theo dõi HA lưu động
• Huyết áp lưu động cung cấp thông tin nhiều hơn
HA đo tại nhà hoặc phòng khám: HA trung bình ban ngày và giá trị ban đêm và mức dao động HA
(3) đo chính xác hơn HA phòng khám, đặc biệt để đánh giá hiệu quả hạ HA qua điều trị, do không có hiện tượng áo choàng trắng và các yếu tố nhiễu tác động ngày càng nhiều sau mỗi lần đo
Trang 24Các ngưỡng HA để chẩn đoán THA
Trang 25Chỉ định các phương pháp đo HA
* Huyết áp đo tại phòng khám hoặc tại trung tâm y tế: được sử dụng như thông số tham khảo chính
* Theo dõi HA 24 giờ: xem như hỗ trợ lâm sàng khi:
- Giá trị HA đo tại phòng khám khác nhau đáng kể khi đo nhiều lần hoặc đo nhiều thời điểm
- Giá trị HA đo tại phòng khám cao ở những đối
tượng có nguy cơ tim mạch thấp
- Có sự khác nhau mâu thuẫn giữa HA đo tại phòng khám và đo tại nhà
- Bệnh nhân không đáp ứng điều trị
- Áp dụng trong các nghiên cứu
Trang 26Tự đo HA tại nhà : được khuyến cáo áp dụng nhằm:
- Cung cấp nhiều thông tin cho các bác sỹ
- Cải thiện sự gắn bó bệnh nhân với chế độ điều trị
Tự đo HA tại nhà không được khuyến khích khi:
- Gây cho bệnh nhân lo lắng
- Tạo thuận lợi cho bệnh nhân tự thay đổi chế độ
điều trị
* Giá trị HA bình thường khác nhau khi đo ở văn phòng, đo 24 giờ và đo tại nhà
Trang 27Giá trị đề nghị của HA lưu động
Trang 28Đo HA các trường hợp đặc biệt
1) Bệnh nhân béo phì
quấn quá nhỏ có thể dẫn đến phân loại sai mức độ THA và dùng thuốc không cần thiết
cần thiết lên ĐM cánh tay ở người béo phì
Trang 292) Trẻ em
• HA thường được đo với ống nghe và HA kế thuỷ ngân
• Băng quấn cần bao phủ ít nhất 40% chu vi của cánh tay, 80-100% chiều dài của cẳng tay
• Đối với trẻ mới sinh nên dùng băng quấn kích cỡ 4 x 8
cm
• Kỹ thuật đo HA ở trẻ em cũng tương tự như người lớn
• Các thiết bị đo HA tự động đang được sử dụng ngày càng nhiều
• THA ở trẻ em và vị thành niên khi HATT và HATTr ≥ bách phân vị thứ 95 của trị HA trong quần thể
• Trẻ em có thể có THA áo choàng trắng nhưng theo dõi
HA lưu động có vai trò chưa rõ ràng
Trang 303) Phụ nữ có thai
sử dụng để đo HA ở phụ nữ có thai
nhưng tư thế nằm nghiêng trái là tư thế thích hợp, đặc biệt trong khi sinh
đánh giá HATTr, nhưng nên dùng pha IV
xẹp băng quấn
Trang 31Một số định nghĩa THA
• Tăng huyết áp tâm thu đơn độc
• Tăng huyết áp tâm thu đơn độc ở người trẻ tuổi
• Tăng huyết áp tâm trương đơn độc
• Tăng huyết áp ”áo choàng trắng” và hiệu ứng
Trang 32– Dùng máy đo HA thuỷ
ngân hoặc máy đo đồng
hồ đã chuẩn hoá hoặc
máy đo HA điện tử tiêu
Trang 33Kỷ thuật đo HA
Chọn băng quấn thích hợp
Localize brachial artery
Trang 34Tư thế đo HA
Trang 35Các kỷ năng người đo HA
Cần tập trung
vào các hướng
huyết áp tâm thu và tâm trương khi đo
HA
Có thể thấy rõ mức thuỷ ngân
áp
Trang 36Đo HA các trường hợp đặc biệt
Bệnh nhân béo phì
và rộng
Trang 37Phụ nữ có thai
• Huyết áp kế thuỷ ngân
• Đo ở tư thế ngồi, nhưng tư thế nằm nghiêng trái là tư thế thích hợp, đặc biệt khi sinh
• Pha V của Korotkoff nên được
sử dụng để đánh giá HATTr,
• Dùng pha IV khi tiếng đập còn nghe được khi xả xẹp băng quấn
Trang 39Xét nghiệm thông dụng
1 Phân tích nước tiểu
2 Công thức máu toàn bộ
3 Sinh hoá máu (Kali, Natri, creatinine)
4 Glucose máu khi đói
5 Cholesterol khi đói và lipoprotein tỉ trọng cao (HDL), lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL),
triglycerides
6 ECG 12 chuyển đạo
Thực hiện đối với tất cả bệnh nhân THA
Trang 40ĐIỆN TÂM ĐỒ
giúp phát hiện dày thất
Trang 41X QUANG TIM PH Ổ I
Trang 42SIÊU ÂM TIM CHO BỆNH NHÂN CHỌN LỌC
ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI
Trang 43CHỤP ĐỘNG MẠCH CHO CÁC TRƯỜNG HỢP THA THỨ PHÁT
Trang 45CHẨN ĐOÁN ĐỘ THA
Trang 46Medical Education & Information – for all Media, all Disciplines, from all over the World
Powered by
2013 ESH/ESC Guidelines for the management of arterial hypertension
The Task Force for the management of arterial hypertension of the European Society of Hypertension (ESH) and of the European Society of Cardiology (ESC) - J Hypertension 2013;31:1281-1357
*Nếu HA không cùng mức để phân loại thì chọn mức HA tâm thu hay tâm trương cao nhất
THA TT đơn độc xếp loại theo mức HATT
**Tiền Tăng huyết áp: khi HA TT > 120-139 và HATT > 80-89 mmHg
Trang 47PHÂN LOẠI THA
Derived from Pickering et al Hypertension 2002: 40: 795-796
HA tâm thu tại phòng khám mmHg
True Normotensive White Coat HTN
Masked HTN
White Coat HTN
True Normotensive
Masked HTN
True hypertensive
Trang 49Các xét nghiệm cận lâm sàng
1) Các tét thường quy
- Đường huyết tương (nên làm lúc đói)
- Cholesterol, HDL-C, TG huyết tương lúc đói
- Acide uric huyết tương
- Creatinin huyết tương
- K+ huyết tương
- Hb và Hct
- Phân tích nước tiểu
- Điện tim
Trang 502) Các XN khuyến cáo
- Siêu âm tim
- Siêu âm ĐM cảnh (và ĐM đùi)
- CRP
- Albumin niệu vi thể ( chủ yếu trong ĐTĐ)
- Định lượng protein niệu (nếu tét dipstick dương tính)
- Soi đáy mắt (trong THA nặng)
3) Các XN mở rộng (trong lĩnh vực chuyên khoa)
- THA có biến chứng: tét chức năng não, tim và thận
aldosterone, corticosteroid, catecholamin, chụp ĐM, siêu âm thận
Các xét nghiệm cận lâm sàng (tt)
Trang 51Đánh giá yếu tố nguy cơ về BTM (1)
- Béo phì, ít vận động thể lực
Trang 52Đánh giá thương tổn cơ quan đích (2)
- Dày thất trái (điện tim hoặc siêu âm tim)
- Microalbumin niệu (20-300mg/ngày)
- Có bằng chứng siêu âm hoặc X-quang về
xơ vữa ĐM lan rộng (ĐM chủ, ĐM cảnh,
ĐM vành, ĐM chậu, ĐM đùi)
- Bệnh võng mạc do THA độ III hoặc IV theo Keith- Wagener
Trang 53Đánh giá tình trạng lâm sàng kết hợp (3)
- Đái tháo đường
- Bệnh mạch não: Nhồi máu não, xuất huyết não, cơn thiếu máu thoáng qua
- Bệnh tim: NMCT, đau thắt ngực, tái tưới máu mạch vành, suy tim sung huyết
- Bệnh thận: creatinin huyết tương: nữ >1,4
mg/dL(120 mcmol/L), nam >1,5mg/dL (133
mcmol/L), albumin niệu > 300mg/ngày
- Bệnh mạch máu ngoại biên
Trang 54Tìm nguyên nhân tăng huyết áp
• Thuốc: kháng viêm non-steroid,
thuốc tránh thai , corticoid, cam
thảo, chất giống giao cảm
• Bệnh thận: tiểu đạm và/hoặc
máu, thận đa nang, thận ứ nước
hoặc u tân sinh
• Bệnh mạch máu thận, hẹp ĐM
chủ
• U tế bào ưa crôm
• Hội chứng Conn, Têtani, yếu
cơ, đa niệu và giảm kali máu,
hội chứng Cushing, Basedow
Trang 55ĐIỀU TRỊ THA
Trang 56Phân Tầng Nguy Cơ Tim mạch
Những yếu tố nguy cơ, tổn
thương cơ quan và bệnh cảnh
lâm sàng
Bình thường cao HATT :130-139 hoặc HATTr: 85-
89 mmHg
THA Độ 1 HATT: 140-159 hoặc HATTr: 90-
99 mmHg
THA Độ 2
HATT: 160-179 hoặc HATTr :100-109 mmHg
THA Độ 3
HA ≥ 180 /110 mmHg
Không có yếu tố nguy cơ Nguy cơ thấp Nguy cơ trung
bình
Nguy cơ cao
Có 1-2 yếu tố nguy cơ Nguy cơ thấp Nguy cơ trung
bình
Nguy cơ trung bình đến cao
Nguy cơ cao
Có ≥ 3 yếu tố nguy cơ, Nguy cơ thấp
Trang 57Những yếu tố nguy cơ,
tổn thương cơ quan và
bệnh cảnh lâm sàng
Bình thường cao HATT : 130-139 hoặc HATTr : 85-
89 mmHg
THA Độ 1 HATT: 140-159 hoặc HATTr : 90-
99 mmHg
THA Độ 2
HATT: 160-179 hoặc HATTr :100-109 mmHg
TĐLS trong vài tháng
Rồi cho thuốc đích <140/90
TĐLS Cho thuốc ngay với đích <140/90
Có 1-2 yếu tố nguy cơ Thay đổi lối sống
(TĐLS)
Không điều trị thuốc
TĐLS trong vài tháng
Rồi cho thuốc đích <140/90
TĐLS trong vài tháng
Rồi cho thuốc đích <140/90
TĐLS Cho thuốc ngay với đích <140/90
Có ≥ 3 yếu tố nguy cơ TĐLS
Không điều trị thuốc
TĐLS trong vài tháng Rồi cho thuốc đích 140/90
TĐLS Thuốc HA đích
<140/90
TĐLS Cho thuốc ngay với đích <140/90
Tổn thương cơ quan
đích, Bệnh thận mạn gđ
3 hoặc đái tháo đường
TĐLS Không điều trị thuốc
TĐLS Thuốc HA đích
<140/90
TĐLS Thuốc HA đích
<140/90
TĐLS Cho thuốc ngay với đích <140/90
TĐLS Cho thuốc ngay đích <140/90
TĐLS Cho thuốc ngay với đích <140/90
TĐLS Cho thuốc ngay với đích <140/90
57
Trang 58• Mục tiêu chung:
- Đưa HA về trị số bình thường, hoặc < 140/90
- Ngăn ngừa biến chứng
- Cải thiện các bất thường ở các động mạch lớn
• Ba vấn đề cần giải quyết:
- Điều trị nguyên nhân trực tiếp và thuận lợi
- Điều trị THA
- Điều trị biến chứng THA
• Nguyên tắc : liên tục, đơn giản, kinh tế, theo dõi chặc chẽ
Trang 59Mục tiêu điều trị
-11.4 / -5.5 DASH
Ăn kiêng
-10.3 / -7.5
3 lần/tuần Gắng sức
-4.6 / -2.3
- 2.7 chai/ngày Giảm rượu
-7.2 / -5.9
- 4.5 kg Giảm cân
-5.8 / -2.5
100 mmol/ngày Hạn chế muối
HATTh/HATTr Mục tiêu đạt được
Mục tiêu
Result of aggregate and metaanalyses of short term trials Miller ER et al J Clin Hyper 1999:
Nov/Dec:191-8
Trang 60For patients who are prescribed pharmacological therapy: Exercise should be prescribed as adjunctive therapy
Intensity - Vừa phải
Frequency -Tất cả các ngày trong tuần
F
I
T
T
Trang 61Sự phát triển các thuốc điều trị THA
Eplerenone
1995 CCB
Amlodipine
1992
‐Blockers β‐Blockers
DRI Aliskiren
2007 ARBs
1994/95 Reserpine
ACE inhibitors
1981 CCB
Trang 62CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
Đối kháng kênh canxi
Ưùc chế thụ thể angiotensine II
Chẹn bêta
Lợi tiểu
Trang 63CÁC NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ THA
- Lợi tiểu xa gốc: tác dụng yếu, giữ kali; có 2
nhóm: nhóm kháng aldosterone, nhóm
indapamide
- Lợi tiểu phối hợp:
Trang 64• LOẢI CHẺN GIAO CAÍM BETA: cọ 2 nhọm:
- nhọm choün loüc lãn tim (bãta 2 )
- nhọm khäng choün loüc
Trang 6565
Hệ Renin-Angiotensin-Aldosteron
Trang 67Chỉ định đối với các nhóm thuốc THA chính (tt)
anpha
Trang 68Chỉ định đối với các nhóm thuốc THA chính(tt)
Trang 69Các tác dụng phụ của những thuốc hạ huyết áp thường dùng
* Kém gắng sức
* RL lipide máu
* RL dung nạp glucose
* Ho
* Nỗi ban
* Tăng kali máu
* Phù mạch
* Tăng kali máu
* Phù mạch (hiếm)
Trang 70Medical Education & Information – for all Media, all Disciplines, from all over the World
Powered by
2013 ESH/ESC Guidelines for the management of arterial hypertension
The Task Force for the management of arterial hypertension of the European Society of Hypertension (ESH) and of the European Society of Cardiology (ESC) - J Hypertension 2013;31:1281-1357
Các chống chỉ định của thuốc điều trị THA
Bắt buộc Tương đối
Lợi tiểu
(thiazides)
Không dung nạp glucose Mang thai
Tăng kali máu, Hạ lai máu
Chẹn bêta Hen
Bloc A–V (độ 2 hoặc 3)
Hội chứng chuyển hóa Không dung nạp glucose Vận động viên
COPD (ngoại trừ chẹn bêta giãn mạch )
Chẹn kênh canxi DHP
(dihydropyridines)
Nhịp tim nhanh Suy tim
Chẹn kênh canxi Non
Phụ nữ đang cho con bú
Chẹn thụ thể
angiotensin
Mang thai Tăng kali máu Teo hẹp động mạch thận hai bên
Phụ nữ đang cho con bú
Đối kháng thụ thể
Mineralocorticoid
Suy thận cấp hoặc nặng (eGFR
<30 mL/min)