- Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và “ giảm tối đa “nguy cơ tim mạch”, kết hợp sử dụng thuốc với chế độ sinh hoạt hợp lý và điều trị các yếu tố nguy cơ và bệnh mặc kèm nếu c
Trang 1TĂNG HUYẾT ÁP RỐI LOẠN LIPID MÁU
TĂNG HUYẾT ÁP
I Định nghĩa THA
HA= Cung lượng tim ( thể tích tâm thu, tần số) x sức cản ngoại vi (D lòng mạch)
- Bệnh THA là tình trạng tăng huyết áp tâm thu và/ hoặc tăng huyết áp tâm trương
có hoặc không có nguyên nhân
+ Giảm tiền gánh Giảm huyết áp tâm thu giảm đường kính thành mạch sức
co bóp tim
+ Giảm hậu gánh giảm thể tính máu trở về tim
II Phân loại THA:
III Biến chứng THA:
Đột quỵ, xơ vữa động mạch, biến chứng võng mạc
Nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận
IV Nguyên tắc điều trị THA:
- Tăng huyết áp là bệnh mãn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài
- Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và “ giảm tối đa “nguy cơ tim mạch”, kết hợp sử dụng thuốc với chế độ sinh hoạt hợp lý và điều trị các yếu tố nguy cơ và bệnh mặc kèm (nếu có)
Trang 2- “ Huyết áp muc tiêu” cần đạt là <140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì huyết áp mục tiêu cần đạt là <130/80 mmHg Khi điều trị đã đạt huyết áp mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỹ để điều chỉnh kịp thời
- Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở cơ quan đích trừ tình huống cấp cứu
V Mục tiêu điều trị THA:
HA tâm thu (mmHg) HA tâm trương (mmHg)
THA ở người đái tháo
đường
THA và suy thận
lượng protenin niệu
<1g/24h
VI Phân loại các thuốc điều trị THA
Nhóm 1: Thuốc lợi tiểu thiazide rẻ tiền, hiệu quả cao, có phù thì sử dụng lợi tiểu quai VD:Chlorothiazide, Furosemide, Hydroclorothiazide…
Nhóm 2: Thuốc giảm hoạt động hệ giao cảm và hủy Receptor Adrenergic
+ Tác dụng lên hệ giao cảm trung ương: methyldopa,
+ Liệt hạch: Trimethaphan
+ Hủy không sử dụng trong tăng huyết áp mà sử dụng trong phì đại tuyến tiền liệt VD: Prazosin, terazosin…
+ Hủy sử dụng trong rối loạn nhịp tim VD: metoprolol, atenolol, propanolol… Nhóm 3: Thuốc giãn mạch trực tiếp (Giảm tiền gánh hậu gánh) VD: hydralazin
Trang 3Nhóm 4: Chẹn kênh Ca tác dụng trên hệ tim mạch VD: nifedipin, nicardipin, nimodipin…
Nhóm 5:Thuốc ức chế hệ RAA (Renin-angiotensin-aldosteron)
+ Ức chế men chuyển dạng angiotensin: Elanapril, perindopril, lisinopril
+ Ức chế Receptor AT1: Losartean, Ibersartan…
Nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm 4,5, lợi tiểu thiazide được sử dụng nhiều
* Phối hợp các thuốc trong điều trị tăng huyết áp:
hoặc giảm nồng độ lipoprotein phân tử lượng cao (HDL), tăng nồng độ lipoprotein phân tử lượng thấp (LDL) làm gia tăng quá trình xơ vữa động mạch
II Chỉ số lipid máu bình thường:
- Cholesterol toàn phần (TC): 3,9-5,2 mmol/l
- Tryglycerid (TG): <1,88 mmol/l
- HDL-C: ≥ 0,9mmol/l
- LDL-C: < 3,4mmol/l
- Khuyến cáo:
>20 tuổi: 5 năm/lần
>45 tuổi: 2 năm/lần
- Đã bị RLCH lipid: mỗi 3-6 tháng
Trang 4III Thuốc trị rối loạn lipid huyết:
Statine: Lovastatin, Pravastatine, Simvastatine, Fluvastatine, Rosuvastatine, Pivastatine,
Fibrate: Fenofibrate, Bezafibrate, Ciprofibrate, Gemfibrozil,
Acid Nicotinic: Vit PP, Vtm B3, Niacin,
Điều trị bổ trợ
Ezetimibe Nhựa gắn acid mật Bổ sung vào khẩn phần ăn
Cholestira mine Acid omega 3
BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN
I Đại cương:
- Viêm đường hô hấp trên không phải là một bệnh mà là một tổ hợp bệnh: viêm mũi họng, viêm họng, viêm thanh quản
- Bệnh thường xảy ra vào thời điểm giao mùa: khoảng tháng 9 đến tháng 3, độ ẩm trong không khí giảm thấp, lúc trời trở lạnh
- Đặc điểm:
+ Thời gian ủ bệnh ngắn
+ Tốc độ biểu hiện bệnh nhanh
Trang 5+ Các biểu hiện mang tính ồ ạt
II Nguyên nhân gây viêm đường hô hấp trên:
- Dị ứng với thời tiết
- Dị ứng với các dị nguyên
- Vi nấm điển hình: Candiada albicans, bệnh tưa lưỡi
- Vi khuẩn gây bệnh: + Liên cầu khuẩn tan máu nhóm A
+ Phế cầu khuẩn
+ Haemophulus influenzaerius
+ 1 số vi khuẩn họ vi khuẩn đường ruột: E.coli, Enterobacter, Citrobacter
+ Trực khuẩn mủ xanh, tụ cầu vàng
- Virut gây bệnh: virus Rhino, Corona, cúm Parainfluenza, virus hô hấp hợp bào
III Phân loại, biểu hiện và biến chứng của bệnh:
- Phân loại: Viêm đường hô hấp trên mạn tính, cấp tính
1 Viêm đường hô hấp trên cấp tính:
- Bệnh thường xảy ra khi có một số yếu tố thuận lợi tác động vào:
+ Thay đổi thời tiết
+ Uống nước quá lạnh hoặc nước đá, kem
+ Nằm, ngồi trước luồng gió lạnh cả quạt hoặc điều hòa nhiệt
- Triệu chứng:
+ Sốt ( sốt nhẹ, đôi khi sốt cao kèm theo rét run)
+ Ho: cơn ho có khi chỉ húng hắng, có khi ho liên tục
2 Viêm đường hô hấp trên mạn tính:
- Triệu chứng:
+ Ho
+ Rát họng, nuốt thấy hơi vướng như có vật gì nằm trong họng
+ Trẻ em: chảy nước mũi thường xuyên ( 1 hoặc cả 2 bên mũi)
+ Nhiễm trực khuẩn mũi xanh “ thò lò mũi xanh” ở trẻ
Trang 63 Viêm họng cấp:
3.1 Nguyên nhân:
- Là tình trạng viêm cấp tính ở vùng hầu và hạnh nhân
- Nguyên nhân chủ yếu là:
+ Virus: Adenovirus, Influenza viruses
- Vi trùng Streptococcus tan huyết nhóm A
- Vi trùng khác: Bạch cầu, Neisseria gonorrhoeae, VT hiếm khí
- Triệu chứng chính:
+ Đau họng, khó nuốt, sốt
> Do siêu vi: + Nhức đầu mệt mỏi
+ Kèm theo ho, chảy mũi, viêm kết mạc, tiêu chảy, hạch cổ sau lớn > Do vi trùng: + Sốt cao, đau họng dữ dội kèm theo khó nuốt Khám họng đỏ rực,
có xuất tiết, amydal sưng đỏ, có xuất tiết Hạch cổ trước sưng đau
3.2 Cận Lâm sàng
- CTM
- VS
- CRP
- Phết họng, cấy dịch vùng họng
3.3 Biến chứng:
- Viêm tai giữa, viêm xoang, áp xe quanh amygdales, viêm phổi
- Nhiễm trùng huyết, thấp khớp cấp, viêm cầu vi thận cấp
3.4 Điều trị:
- Kháng sinh: chỉ định: nhiễm vi khuẩn
+ Nhóm beta-lactam: amoxicillin, cephalosporin 1,2,3
+ Macrolides: Erythromycin, Azithromycin, Clarithromycin
- Tình trạng lâm sàng nặng: có biến chứng do vi trùng Streptococcus tan huyết nhóm A
Trang 7+ Penicillin V: 10-15mg/kg mỗi 8 giờ, IM, 1 liều duy nhất
<6 tuổi: 600.000 IU
> 6 tuổi: 1.200.000 IU
- Điều trị triệu chứng:
+ Hạ sốt: Paracetamol
+ Giảm xung huyết mũi: nhỏ mũi với dd nước muỗi sinh lý 0,9%, thuốc kháng histamines uống
+ Giảm ho bằng thuốc trị ho VD: dextromethorphan, siro do
+ Cung cấp đủ dịch
3.5 Phòng bệnh
- Đối với cá nhân, nhất là trẻ em và người cao tuổi cần mặc áo ấm, giữ ấm cổ vào những ngày gió lạnh
+ Cần vệ sinh răng miệng hàng ngày Nên tập cho trẻ có một thói quen tốt là đánh răng trước và sau khi ngủ dậy
+ Khi ra đường nên đeo khẩu trang để hạn chế hít phải nhiều bụi, trong đó có những loại bụi có mang cả các dị nguyên và vi sinh vật
LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
I Đại cương về loét dạ dày – tá tràng:
- Loét DDTT là một bệnh mạn tính, diễn biến có tính chu kỳ
- Tổn thương là những ổ loét ở niêm mạc DD-TT ổ loét này có thể xâm nhập sâu hơn qua lớp dưới niêm mạc
- Vị trí ổ loét ở dạ dày hoặc ở hành tá tràng:
+ Vị trí thường gặp ở đau dạ dày
+ Bờ cong nhỏ
+ Hang vị + Môn vị
Trang 8II Căn nguyên bệnh:
1.Yếu tố bảo vệ:
- Chất nhầy ( tạo lớp màng che chở niêm mạc)
- TB biểu mô niêm mạc: tái tạo nhanh + tiết NaHCO3 ( trung hòa acid dịch vị)
- Prostaglandin
- Sự tưới máu của hệ mao mạch DD-TT
2 Yếu tố hủy hoại:
- Helicobacter pylori (HP)
- Acid HCl, pepsin
- Rượu, thuốc lá
- Aspirin, NSAID, Corticoid
- Stresss, Yếu tố nội tiết
III Nguyên nhân
- Vi khuẩn
- Stress
- Oxy hóa gốc tự do
- NSAID và Corticoid
- Thuốc lá
* Cơ chế giải thích vì sao HP sống trong môi trường acid:
Ure CO(NH2)2 2NH3+ CO2
H+
IV Phương thức lây truyền H.Pylori:
- Người qua người:
+ Miệng – miệng
+ Dạ dày – miệng
- Nóng rát, ợ hơi, ợ chua
- Viêm loét dạ dày,
tá trang
- Ung thư dạ dày tá trang
Giảm HCl, Pepsine, HP
Tăng: Chất nhầy, HCO3 và hàng rào niêm mạc dạ dày
urease
Tổn thương niêm mạc DD-TT
NH4 +
Trang 9+ Phân – miệng
+ Dạ dày – dạ dày
V Triệu chứng
- Lệch phải
- Lan ra sau lưng
- Đau sau khi ăn
- Đau tăng khi ăn thức ăn chua, cay
- Lệch trái
- Lan lên ngực
- Đau khi đói
- Ăn vào đỡ đau
VI Chẩn đoán nhiễm HP:
Urease nhanh, Mô học, HT chẩn đoán, xét nghiệm hơi thở, KN/Phân
VII Điều trị:
- Tùy nguyên nhân, mới mắc/ tái phát, biến chứng
Mục tiêu chung:
- Giảm đau do loét
- Làm lành vết loét
- Ngăn ngừa tái phát
- Giảm biến chứng do loét
- Tiệt trừ H.Pylori nếu BN có nhiễm H.Pylori
- Điều trị không dùng thuốc:
+ Giám stress, ngưng hút thuốc lá/ uống rượu
+ Không tự ý dùng thuốc (NSAID, GC)
+ Ăn uống:
Ăn nhiều bữa, nhai kỹ
Khi đau nên ăn nhẹ, ăn lỏng và uống nhiều nước
Không nên ăn những chất dễ gây kích thích ( chua, cay, caffein)
- Điều trị dùng thuốc:
Trang 10+ Giảm yếu tố hủy hoại
Thuốc làm giảm lượng acid:Antacid, kháng H2, Ức chế bơm proton
Thuốc diệt vi khuẩn HP
+ Tăng yếu tố bảo vệ:
Thuốc bảo vệ niêm mạc
Thuốc khác
Vd: Clarithromycin 1g, Amoxicillin 2g, PPI 2 lần/ngày, sử dụng tấn công 10-14 ngày
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Tế bào beta tiết insulin: tác dụng hạ đường huyết
Tế bào alpha tiết glucagon: tác dụng tăng đường huyết
Tuyến tụy
Đường huyết
TB (A) Glucagon (Insulin)
Dịch tụy ( tiêu hóa) Ngoại tiết
Đường huyết
TB (D) Somatostatin
TB (B) Insulin
Hoomoc ( 3 TB tiểu đảo Langerhans) Nội tiết
Trang 11I Đại cương:
- Nguyên nhân tăng đường huyết:
+ Giảm/ thay đổi tiết insulin
+ Rối loạn sản xuất glucose nội sinh
+ Rối loạn thu nhận glucose ở mô ngoại biên
- Định nghĩa: ( Theo Hội ĐTĐ Hoa Kỳ 20004) ĐTĐ là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu do khiếm khuyến tiết insulin, khiếm khuyết hoạt động insluine, hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính trong đái tháo đường sẽ gây tổn thương, rối loạnch ức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt ,thận, thần kinh, tim và mạch máu
II Phân loại ĐTĐ:
4 loại: ĐTĐ typ 1, ĐTĐ typ2 , ĐTĐ thai kỳ, ĐTĐ thứ phát
1 Đái tháo đường Typ 1:
- ĐTĐ typ I do phụ thuộc hoàn toàn insulin tụy mất khả năng tiết insulin ( sự bất thường hệ miễn dịch) TB beta đảo tụy bị phá hủy 90%
- Thiếu insulin trầm trọng có xu hướng dẫn đến nhiễm toan ceton
- Chủ yếu gặp ở người trẻ tuổi
2 Đái tháo đường Typ 2:
- ĐTĐ Typ 2 không phụ thuộc vào insulinNguyên nhân: giảm bài tiết insulin tương đối, đề kháng insulin (sinh ra tạo ra nhưng không bắn vào receptor)
- Có xu hướng ngày càng trẻ hóa thậm chí đôi khi ở cả trẻ em
* Phân biệt đái tháo đường typ I, typ II:
Tỷ lệ cùng mắc bệnh trên hai anh chị em
sinh đôi cùng trứng
Trang 12Yếu tố làm xuất hiện bệnh Bất thường MD Mập phì, cao tuổi
Tác dụng của thuốc viên trị ĐTĐ Không đáp ứng Có đáp ứng
3.Đái tháo đường thai kỳ:
- Nhu cầu cung cấp năng lượng cho thai nhi tăng 3-4 lần thiếu insulin tương đối
- Cơ thể mẹ sinh ra một số nội tiết tố có tác dụng đề kháng insulin
- Thường từ tháng thứ 6 trở đi của thai kỳ
Nguy cơ khi không điều trị ĐTĐ với mẹ mang thai: nguy cơ ĐTĐ trong tương lai,
dị tật thai nhi
III Biến chứng:
- Biến chứng mắt
- Suy giảm sinh lý
- Loét bàn chân ĐTĐ
- Biến chứng thận
- Biến chứng tim mạch
IV Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ:
Tiêu chuẩn của WHO/IDF, 1 trong các tiêu chuẩn sau
1 Glucose huyết khi đói (FPG) ≥ 126mg/dl (7mmol/l)
2 Test dung nạp glucose (75g glucose)
3 HbA1c ≥ 6,5% (48mmol/l)
4 Glucose bất kỳ ≥ 200mg/ml (11,1mmol/l)
- Kèm theo triệu chứng của ĐTĐ:
Bệnh nhân chưa có triệu chứng:
Trang 13+ glucose cho kết quả bất thường => lặp lại XN
100mg/dl ≤ Glu huyết bất kỳ ≤ 200mg/dl
=> XN FPG hoặc thử dung nạp glu hoặc HbA1c
Tiêu chuẩn 1,2,3: lặp lại trong 1 tuần
Tiền ĐTĐ: Tham khảo
V Điều trị:
- Nguyên tắc điều trị:
+ Chế độ ăn dinh dưỡng
+ Tập luyện thể lực- vận động
+ Thể lực
- Tác dụng của insulin tại cơ và thận:
+ Tăng bắt giữ và sử dụng glucose
+ Tăng tổng hợp protein
+ Giảm ly giải protein
+ Tăng bắt giữ kali
+ Tăng tái hấp thu kali
* Các loại insulin: tham khảo
VI Nhóm thuốc điều trị ĐTĐ:
- Nhóm sulphonylureas, Meglitinides: kích thích tụy trên Insulin
- Nhóm Metformin, Thiazolidinediones: giảm tổng hợp glucose ở gan
- Nhóm Incretin mimetics: đồng vận chuyển receptor GLP1
- Nhóm ức ché alpha-glucosidase: nhờ enzyme này chuyển thành đường đơn để hấp thu, bất hoạt E này làm giảm hấp thu glucose ở ruột
- Nhóm Ức chế DPP-4: trong thành phần của Incretins GLP1, GIP tiết ra sẽ làm giảm glucagon xác tác phản ứng no
- Nhóm insulin
Trang 14- Nhóm SGLT2: ức chế đồng vận chuyển Na và glucose, ức chế tái hấp thu tại thận
- Nhóm Pranlinted: thuốc tiêm, làm chậm tháo rỗng dạ dày
VII Chỉ định Insulin:
- HbA1c > 9.0 % + đường huyết đói trên 15.0 mmol/l
- Người bệnh ĐTĐ đang mắc một bệnh cấp tính khác ( nhiễm trùng nặng, nhồi máu cơ tim, đột quỵ )
- Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan bị chống chỉ định dùng thuốc hạ đường huyết uống
- Người bệnh ĐTĐ mang thai hoặc ĐTĐ thai kỳ
- Các thuốc hạ đường huyết uống không hiệu quả hay dị ứng với các thuốc hạ đường huyết uống