Đặc điểm của kế toán tμi chính doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp, để quản lý tμi sản vμ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải sử dụng hμng loạt các công cụ quản lý khắc nha
Trang 1Chương 1: những vấn đề chung về kế toán tμi chính doanh nghiệp
1.1 Đặc điểm của kế toán tμi chính doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp, để quản lý tμi sản vμ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải sử dụng hμng loạt các công cụ quản lý khắc nhau Kế toán ở doanh nghiệp với chức năng thu nhận, xử lý, hệ thống hoá thông tin về toμn bộ hoạt động kinh tế tμi chính phát sinh ở doanh nghiẹp nhằm cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ công tác quản lý kinh
tế tμi chính vĩ mô vμ vi mô đã trở thμnh một công cụ quản lý kinh tế quan trọng, một bộ phận cấu thμnh hệ thống công cụ quản lý kinh tế Trong nền kinh tế hμng hoá nhiều thμnh phần,vận hμnh theo cơ chế thị trường, kế toán được xác đinh như một mặt của hoạt động kinh
tế nói chung, quá trình sản xuất kinh doanh nói riêng vμ kế toán được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau
-Theo uỷ ban thực hμnh kiểm toán quốc tế một hệ thống kế toán lμ hμng loạt các nhiệm vụ ở một doanh nghiệp mμ nhờ hệ thống nμy các nghiệp vụ được sử lý như một phương tiện các ghi chép tμi chính
-Theo Gene Allen Gohlke giáo sư tiến sỹ viện đại học Wiscónsin : Kế toán lμ một khoa học liên quan đến việc ghi nhận ,phân loại ,tóm tắt vμ giải thích các nghiệp vụ tμi chính của 1 tổ chức ,giúp ban giám đốc có thể căn cứ vμo đó mμ lμm quyết định
-Theo Rober CN AnthoNy tiến sỹ trường đại học Harvard Kế toán lμ một ngôn ngữ của việc kinh doanh
-Theo liên doμn kế toán quốc tế (IFAC) Kế toán lμ nghệ thuật ghi chép, phản ánh, tổng hợp theo một cách riêng có bằng chứng về những khoản tiền, các nghiệp vụ vμ các sự kiện mμ chúng có ít nhất một phần tính chất tμi chính vμ trình bμy kết quả của nó
-Theo luật kế toán, được Quốc hội nươc Cộng hoμ xã hôi chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngμy 17 tháng 6 năm 2003: Kế toán lμ việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích vμ cung cấp thông tin kinh tế, tμi chính dưới hình thức giá trị, hiện vật vμ thòi gian lao động
Với các cách định nghĩa khác nhau nhưng đều thể hiện bản chất của kế toán lμ hệ thống thông tịn vμ kiểm tra vè hoạt động kinh tế tμi chính ở doanh nghiệp.Thông tin kế toán trong các doanh nghiệp được nhiều đối tượng quan tâm ở các phương diện,mức độ vμ mục đích khác nhau: các nhμ quản lý doanh nghiệp quan tâm thông tin kế toán về tình hình tμi chính, tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp để có quyết định trong quản
lý, điều hμnh hoạt động sản xuất kinh doanh, các cơ quan Nhμ nước quan tâm thông tin kế toán đẻ kiểm soát kinh doanh vμ thu thuế,các nhμ đầu tư quan tâm thông tin kế toán đrr quyết định đầu tư Căn cứ vμo phạm vi, yêu cầu vμ mục đích cung cấp thông tin kế toán ở doanh nghiệp, kế toán được phân chia thμnhkế toán tμi chính vμ kế toán quản trị
Kế toán tμi chính lμ việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích vμ cung cấp thông tin kinh tế tμi chính bằng báo cáo tμi chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán Kế toá quản trị lμ việc thu thập, xử lý, phân tích vμ cung cấp thông tin kinh tế tμi chính theo yêu cầu quản trị vμ quyết định kinh tế, tμi chính trong nội bộ đơn vị kế toán Như vậy ké toán tμi chính vμ kế toán quản trị lμ những bộ phận cấu thμnh công tác kế toán trong mõi doanh nghiệp, đều dự phần vμo quản lý doanh nghiệp
-Mục đích của kế toán tμi chính
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh, doanh nghiệp với tư cách một chủ thể kinh tế thường có mói quan hệ kinh tế với các đối tượng khác nhau ngoμi doanh nghiệp Các đối tượng nμy luân quan tâm đến tình hình tμi chính, tình tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: tổng tμi sản, khả năng tự tμi trợ của doanh nghiệp, khả năng thanh toán vμ mức độ sinh lời của doanh nghiệp để quyết định các mối quan hệ kinh tế với doanh nghiệp Đồng thời các cơ quan quản lý Nhμ nước, cơ quan thuế cũng quan tâm đến tình hình tμi chính, tình hình hoạt động của doanh nghiệp để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp vμviệc chấp hμnh chính sách của nhμ nước Những thông tin đó được thông qua báo cáo tμi chính của doanh nghiệp Như vậy mục đích của kế toán tμi chính ngoμi cung cấp thông tin cho
Trang 2chủ doanh nghiệp, nhμ quản lý thì chủ yếu cung cấp thông tin phục vụ cho các đối tượng bên ngoμi doanh nghiệp
- Đặc điểm của kế toán tμi chính:
+Kế toán tμi chính cung cấp thông tin chủ yếu cho các đói tượng bên ngoμi doanh nghiệp,do đó để đảm bảo tính khách quan, thống nhất kế toán tμi chính phải tuân thu các nguyên tắc, các chuẩn mực vμ chế độ hiện hμnh về kế toán của từng quốc gia, kể cả các nguyên tắc, chuản mực quốc tế về kế toán được các quốc gia công nhận
+Kế toán tμi chính mang tính pháp lệnh, nghĩa lμ được tổ chứcở tất cả các đơn vị kế toán
vμ hệ thống sổ, ghi chép, trình bμy vμ cung cấp thông tin của kế toán tμi chính đều phải tuân thu các quy định thống nhất nếu muốn được thừa nhận
+Thông tin kế toán tμi chính cung ấp lμ những thông tin thực hiện về những hoạt động đã phát sinh, đã xẩy ra vμ mang tính tổng hợp thể hiện dưới hình tháI giá trị
+ Báo cáo của kế toán tμi chính lμ các báo cáo tμi chính phẩnnhs tổng quát về sản nghiệp, kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong một thờikỳ vμ kỳ báo cáo của kế toán tμi chính
được thực hiện theo định kỳ thường lμ hμng năm
1.2 Nội dung vμ phạm vi của kế toán tμi chính
Doanh nghiệp để tiến hμnh hoạt động sản xuất kinh doanh, cần thiết phải có tμi sản tiền vốn vμ quá trình hoạt động của doanh nghiệp lμ quá trình tiến hμnh các quá trình kinh tế khác nhau nhằm thực hiện chức năng vμ nhiệm vụ nhất định Trong quá trình hoạt động ở doanh nghiệp hình thμnh các mối quan hệ kinh tế liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau,
để đảm bảo tính hữu ích của thông tin cung cấp nghĩa lμ đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các đối tượng quan tâm thông tin kế toán Nội dung kế toán tμi chính phải khái quát được toμn bộ các loại tμi sản tiền vốn vμ các hoạt động kinh tế diễn ra, các quan hệ kinh tế phát sinh ở doanh nghiệp Do đó, nội dung cơ bản của kê toán tμi chính trong doanh nghiệp bao gồm:
-Kế toán các loại tμi sản
Tμi sản lμ nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát vμ có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai Tμi sản của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại được biểu hiên dưới hình tháI vật chất như nhμ xuởng, máy móc thiết bi, vật tư, hμng hoá hoăc không thể hiện dưới hình tháI vật chất như bản quyền, bằng sáng chế nhưng phảI thu được lợi ích kinh tế trong tương laivμ thuộc quyền kiểm soát coả doanh nghiệp Tμi sản của doanh nghiệp còn bao gồm các tμi sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được vμ thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, như tμi sản thuê tμi chính, hoặc có những tμi sản thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp vμ thu được lợi íchkinh tế trong tương lainhưng có thể không kiểm soát được về mặt pháp lý, như bí quyết kỹ thuật thu được từ hoạt động triển khai có thể thoả mãn các điều kiện trong định nghĩa về tμi sản khi các bí quyết đó còn giữ được bí mật vμ doanh nghiệp còn thu được lợi ích kinh tế Trong doanh nghiệp tμi sản lμ cơ sở để tiến hμnh sản xuất kinh doanh, kế toán phải phản ánh được hiện có, tình hình biến động tất cả các loại tμi sản theo từng loại từng địa điểm bảo quản, sử dụng
-Kế toán nợ phải trả vμ nguồn vốn chủ sở hữu
Nơ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu lμ nguồn hình thμnh những tμi sản của doanh nghiệp
Nợ phải trả lμ nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch vμ sự kiện đã qua như mua hμng hoá chưa trả tiền, sử dụng chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hμnh hμng hoá, phảI trả nhân viên, thuế phải nộp vv những nghĩa vụ đó doanh nghiệp phải thanh toán
từ các nguồn lực của minh
Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn của các nhμ đầu tư, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ vμ chênh lệch tỷ giá vμ đánh giá lại tμi sản
Trang 3Thông tin về nợ phải trả vμ nguồn vốn chủ sở hữu giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá tình hình tμi chính của doanh nghiệp như mức độ khả năng tự tμi trợ Do vậy cùng với thu nhận xử lý vμ cung cấp thông tin về tình hình, sự biến động của tμi sản kế toán tμi chính phảI thu nhận xử lý thông tin về từng nguồn hình thμnh tμi sản của doanh nghiệp
- Kế toán chi phí, doanh thu vμ thu nhập khác
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp lμ quá trình doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định vμ cũng lμ quá trình doanh nghiệp thu được các khoản doanh thu vμ thu nhập khác
Chi phí của doanh nghiệp lμ những khoản lμm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tμi sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến lμm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu Chi phí của doanh nghiệp bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường vμ chi phí khác
Doanh thu vμ thu nhập khác của doanh nghiệp lμ tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường vμ các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần lμm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu
Chi phí, doanh thu vμ thu nhập khác lμ hai mặt của quả trình hoạt động ở doanh nghiệp, thông tin về chi phí, doanh thu vμ thu nhập khác lμ cơ sở để xác định kết quả kinh doanh vμ đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng sinh lời ở doanh nghiệp của các đối tượng quan tâm Do đó kế toán tμi chính phảI thu thập xử lý cung cấp thông tin chi phí, doanh thu vμ thu nhập khác của từng hoạt động chính xác, trung thực
Với chức năng thu thập, xử lý, cung cấp vμ phân tích các thông tin cho các đối tượng bên ngoμi doanh nghiệp, xét theo phần hμnh công việc, nội dung kế toán tμi chính bao gốm :
+ xác định các chứng từ kế toán xử dụng, lập, xử lý, luân chuyển các chứng từ kế toán + Tổ chức xây dựng hệ thống tμi khoản kế toánửơ doanh nghiệp
+ Tổ chức hệ thống sỏ kế toán
+ Tổ chức hệ thống báo cáo tμi chính
- Phạm vi của kế toán tμi chính
Kế toán tμi chính lμ một bộ phận của công tác kế toán trong doanh nghiệp Phạm vi của kế toán tμi chính lμ phản ánh toμn bộ các loại tμi sản, nguốn hình thμnh tμi sản, các hoạt
động kinh tế tμi chính vμ các quan hệ kinh tế pháp lý phát sinh toμn doanh nghiệp Tuy nhiên với mục đích đã xác định nó chỉ phản ảnh các đối tượng ở dạng tổng quát phục vụ cho việc lập các báo cáo tμi chính Trong các doanh nghiệp khi tổ chức công tác kế toán phảI căn cứ vμo
đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu của công tác quảnlý xác định rõ phạm vi cụ thể của kế toán tμi chính, phân định rõ giữa kế toán tμi chính với kế toán quản trị đảm bảo không trùng lắp đáp ứng yêu cầu thông tin khác nhau của các đối tượng qua tâm đến thông tin kế toán ở doanh nghiệp
1.3 Nguyên tắc vμ yêu cầu của kế toán tμi chính
1.3.1 Các nguyên tắc của kế toán tμi chính
Các đối tượng bên ngoμi doanh nghiệp quan tâm đến thông tin kế toán của doanh nghiệp trên các phương diện, phạm vi vμ mức độ khác, để đảm bảo tính hữu ích của thông tin
kế toán, việc xử lý các nghiệp vụ kế toán vμ lập báo cáo tμi chính, kế toán tμi chính phảI tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản đã được thừa nhận
- Cơ sở dồn tích
Các giao dịch, các sự kiện vμ mọi nghiệp vụ kinh tế tμi chính của doanh nghiệp liên quan đến tμi sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi nhận vμo sổ kế toán vμ
Trang 4- Hoạt động liên tục
Trên thực tế hμng năm đều có các tổ chức phải ngừng hoạt động, phá sản do các nguyên nhân khác nhau, song đại bộ phân lμ chúng tiếp tục hoạt động Yêu cầu của nguyên tắc Hoạt động liên tục báo cáo tμi chính phảI được lập trên cơ sở giả định doanh nghiệp
đang hoạt động liên tục vμ sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa lμ doanh nghiệp không có ý định cung như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phảI thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Thực hiện nguyên tắc nμy thì toμn bộ TS của doanh nghiệp được sử dụng để kinh doanh chứ không phải để bán do đó kế toán phản ánh
theo giá phí chứ không phản ánh theo giá thị trường Khi lập vμ trình bμy báo cáo tμi chính,
Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp Khi đánh giá, nếu Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp biết
được có những điều không chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc các điều kiện có thể gây
ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thì những điều không chắc chắn đó cần được nêu rõ Nếu báo cáo tμi chính không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, thì sự kiện nμy cần được nêu rõ, cùng với cơ sở dùng để lập báo cáo tμi chính vμ lý do khiến cho doanh nghiệp không được coi lμ đang hoạt động liên tục
-Nguyên tắc giá phí :
Xuất phát từ nguyên tắc doanh nghiệp hoạt động liên tục, tμi sản của doanh nghiệp lμ cơ sở để doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, trong công tác quản lý tμi sản, kế toán thường quan tâm đến giá phí hơn lμ giá thị trường Giá phí thể hiện toμn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra để có được tμi sản vμ đưa tμi tản về trạng thái sãn sμng sử dụng, nó lμ cơ sở cho việc so sánh để xácđịnh hiệu quả kinh doanh Nguyên tắc giá phí đòi hỏi tμi sản phải được kế toán ghi nhận theo giá phí Giá phí của tμi sản được tính theo sốtiền hoặc tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tμi sản đó vμo thời điểm tμi sản được ghi nhận Giá phí của tμi sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác của pháp luật
- Nhất quán
Công tác kế toán trong các doanh nghệp tuỳ thuộc vμo đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, trình độ yêu cầu quản lý có thể áp dụng các chính sách vμ phương pháp kế toán khác nhau Để đảm bảo tính so sánh của thông tin số liệu kế toán giữa các thời kỳ trong việc đánh giá tình hình vμ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán, tức lμ các chính sách kế toán vμ phương pháp kế toán doanh nghiệp đã lựa chọn phảI
được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có sự thay đổi chính sách vμ phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do vμ sự ảnh hưởng của sự thay đổi
đó đến các thông tin kế toán
-Thận trọng
Để không lμm sai lệch kết quả hoạt động kinh tế tμi chính của doanh nghiệp đảm bảo tính trung thực khách quan của thông tin kế toán, công tác kế toán của doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc thận trọng Thận trọng lμ việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết khi lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
- Không đánh giá cao hơn giá trị của tμi sản vμ các khoản thu nhập
- Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phảI trả vμ chi phí
- Doanh thu vμ thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu
được lợi ích kinh té, còn chi phí phảI được ghi nhận khi có bằng chứngvề khả năng phát sinh chi phí
Trang 5-Trọng yếu
Thông tin được coi lμ trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó có thể lμm sai lệch đáng kể báo cáo tμi chính, lμm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tμi chính Tính trọng yếu phụ thuộc vμo độ lớn
vμ tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoμn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện đinh lượng vμ định tính Khi lập các báo cáo tμi chính từng khoản mục trọng yếu phải được trình bμy riêng biệt trong báo cáo tμi chính Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bμy riêng rẽ mμ được tập hợp vμo những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng Để xác định một khoản mục hay một tập hợp các khoản mục lμ trọng yếu phải đánh giá tính chất vμ quy mô của chúng Tuỳ theo các tình huống cụ thể, tính chất hoặc quy mô của từng khoản mục có thể lμ nhân tố quyết
định tính trọng yếu Ví dụ, các tμi sản riêng lẻ có cùng tính chất vμ chức năng được tập hợp vμo một khoản mục, kể cả khi giá trị của khoản mục lμ rất lớn Tuy nhiên, các khoản mục quan trọng có tính chất hoặc chức năng khác nhau phải được trình bμy một cách riêng rẽ Theo nguyên tắc trọng yếu, doanh nghiệp không nhất thiết phải tuân thủ các quy định về trình bμy báo cáo tμi chính của các chuẩn mực kế toán cụ thể nếu các thông tin đó không có tính trọng yếu
- Phù hợp
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chi phí vμ doanh thu lμ hai mặt thống nhất của cùng một quá trình, chi phí lμ cơ sở nguồn gốc tạo ra doanh thu, doanh thu lμ kết quả của chi phí bỏ ra lμ nguồn bù đắp chi phí Do đó việc ghi nhận doanh thu
vμ chi phí phảI phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu vμ chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
Trang 61.3.2 Các yêu cầu của kế toán tμi chính
Với mục đích cung cấp thông tin về tình hình tμi chính của doanh nghiệp cho các đối tượng bên ngoμi doanh nghiệp, kế toán tμi chính trong doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau
Thứ nhất lμ thông tin, số liệu kế toán tμi chính cung cấp phải đảm bảo tính trung thực, phản
ánh đúng thực tế về hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung vμ giá trị của nghệp vụ kinh tế phát sinh
Thứ hai lμ thông tin, số liệu kế toán tμi chính cung cấp phải khách quan, phản ánh đúng thực
tế không bị xuyên tạc,cản trở bởi bất kỳ một định kiến nμo
Thứ ba lμ thông tin, số liệu kế toán tμi chính cung cấp phải đảm bảo đầy đủ vμ kịp thời Mọi nghiệp vị kinh tế, tμi chính phát sinh liên quan đến tμi sản, các hoạt động kinh tế, các bộ phận,
đơn vị trong doanh nghiệp phảI được ghi chép phản ánh báo cáo đầy đủ, không bỏ sót Việc ghi nhận, báo cáo được thực hiện ngay sau khi phát sinh hoặc trước hay đúng thời hạn quy
định
Thứ tư lμ thông tin số liệu kế toán tμi chính cung cấp đảm bảo rõ rμng vμ dễ hiểu đối với người
sử dụng Người sử dụng ở đây được hiểu lμ người có kiến thức về kinh doanh vμ hoạt động kinh tế, hiểu biết về kế toán ở mức trung bình.tính rõ rμng vμ dễ hiểu giúp người sử dụng thông tin hiếu đúng về tình hình tμi chính của doanh nghiệp từ đó có quyết định đúng đắn Tuy nhiên trường hợp, thông tin về những vẫn đề phức tạp cần phảI có kèn theo giảI trình thuyết minh
Thứ năm lμ thông tin số liệu kế toán tμi chính cung cấp phải đảm bảo tính có thể so sánh Thứ sáu thông tin số liệu kế toán tμi chính cung cấp phải đảm bảo tính hữu ích Tính hữu ích của thông tin kế toán thể hiện việc đáp ứng nhu cầu khác nhau của các đối tượng sử dụng thông tin
Ngoμi những yêu cầu xét về phương diện thực hiện chức năng cung cấp thông tin phục
vụ công tác quản lý, với góc độ lμ một bộ phận cấu thμnh kế toán trong các doanh nghiệp , kế toán tμi chính được tổ chức trong các doanh nghiệp phải đáp ứng được yêu cầu tuân thủ luật
kế toán, các chuẩn mực kế toán quốc gia vμ quốc tế vμ các quy định của chế độ kế toán đồng thời phải phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh vμ yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
Trang 7Chương 2 : Kế toán vật liệu vμ công cụ dụng cụ
2.1 Các phương pháp tổ chức hạch toán hμng tồn kho trong doanh nghiệp
Hμng tồn kho lμ 1 bộ phận của tμi sản ngắn hạn trong doanh nghiệp dưới hình thái vật chất Hμng tồn kho của doanh nghiệp có thể được mua từ bên ngoμi, có thể do doanh nghiệp sản xuất để dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ hoặc
để bán Như vây hμng tồn kho xuất hiện ở cả ba khâu: cung cấp, sản xuất vμ tiêu thụ của quá trình sản xuất kinh doanh
Hμng tồn kho lμ một bộ phận quan trọng của tμi sản ngắn hạn trong doanh nghiệp, thường rất đa dạng, việc xác định chất lượng, tình trạng vμ giá trị hμng tồn kho luôn lμ công việc khó khăn, phức tạp, hμng tồn kho thường được bảo quản, bảo quản ở nhiều địa điểm khác nhau do nhiều người quản lý Do đó dễ xảy ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý vμ bảo quản sử dụng gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn Đồng thời hμng tồn kho thường có các nghiệp vụ nhập xuất xảy ra với tần suất nhiều, luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật
Theo chế độ kế toán hiện hμnh kế toán hμng tồn kho được tiến hμnh theo một trong hai phương pháp sau:
• Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)
• Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
Doanh nghiệp chỉ được áp dụng một phương pháp hạch toán hμng tồn kho vμ phải quán triệt nguyên tắc nhất quán sử dụng trong suốt niên độ kế toán Việc lựa chọn phương pháp hạch toán hμng tồn kho trong doanh nghiệp phải căn cứ vμo đặc điểm hoạt động SXKD, yêu cầu quản lý, tính chất sản phẩm, số lượng, chủng loại vật tư hμng hoá để có sự vận dụng thích hợp
2.1.1 Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp KKTX theo dõi vμ phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho hμng tồn kho trên sổ kế toán
Với phương pháp KKTX, các tμi khoản hμng tồn kho (Loại 15 ) đựơc dùng để phản
ánh số hiện có vμ tình hình biến động tăng giảm của vật tư hμng hoá Do vậy, giá trị hμng tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định tại bất cứ thời điểm nμo trong kỳ kế toán Cuối kỳ kế toán, căn cứ vμo số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hμng hoá tồn kho, so sánh với số liệu vật tư, hμng hoá tồn kho trên sổ kế toán Về nguyên tắc số liệu tồn kho thực tế luôn luôn phù hợp vói số liệu trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải xác định nguyên nhân vμ xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền
Ưu điểm của phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp KKTX theo dõi vμ phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho vật tư hμng hoá giúp cho việc giám sát chặt chẽ tình hình biến động của hμng tồn kho trên cơ sở đó bảo quản hμng tồn kho cả về số lượng vμ giá trị
Nhược điểm của phương pháp kê khai thường xuyên:
Do ghi chép thường xuyên liên tục nên khối lượng ghi chép của kế toán lớn vì vậy chi phí hạch toán cao
Điều kiện áp dụng của phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp KKTX thường được áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp xây lắp vμ các doanh nghiệp thương mại kinh doanh những mặt hμng có giá trị lớn: máy móc, thiết bị
Trang 82.1.2 Phương pháp kê kê định kỳ
Lμ phương pháp hạch toán căn cứ vμo kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hμng hoá vật tư tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán, từ đó xác định giá trị vật tư hμng hoá xuất kho trong kỳ theo công thức :
-Trị giá hμng tồn kho tồn cuối kỳ Theo Phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của hμng tồn kho (Nhâp kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tμi khoản kế toán hμng tồn kho (Loại 1.5 ) Giá trị hμng hμng hoá vật tư mua vμo trong kỳ được theo dõi trên TK mua hμng (TK 611)
Công tác kiểm kê hμng hoá vật tư được tiến hμnh cuối mỗi kỳ kế toán để xác định trị giá hμng tồn kho thực tế lμm căn cứ ghi sổ kế toán các tμi khoản hμng tồn kho Đồng thời căn cứ vμ trị giá vật tư hμng hoá tồn kho để xác định trị giá hμng hoá vật tư xuất kho trong kỳ
Như vậy, khi áp dụng Phương pháp kiểm kê định kỳ, các tμi khoản kế toán nhóm hμng tồn kho chỉ sử dụng để phản ánh trị giá hμng hoá vật tư tồn kho đầu kỳ vμ cuối kỳ kế toán TK 611 dùng để phản ánh tình hình biến động tăng giảm hμng tồn kho
Phương pháp KKĐK có ưu điểm lμ giảm nhẹ công việc hạch toán Nhược điểm lμ độ chính xác về giá trị hμng hoá vật tư xuất dùng trong kỳ không cao, nó phụ thuộc vμo công tác quản lý hμng hoá vật tư của DN Phương pháp KKĐK thường áp dụng cho các DN sản xuất kinh doanh những mặt hμng có nhiều chủng loại, có giá trị nhỏ, thường xuyên phát sinh nghiệp vụ nhập xuất
2.2 Nội dung kế toán vật liệu vμ công cụ dụng cụ quy định trong chuẩn mực
kế toán số 02 “hμng tồn kho”
2.2.1 Ghi nhận hμng tồn kho
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - Hμng tồn kho, quy định hμng tồn kho lμ tμi
sản:
- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kỳ kinh doanh bình thường
- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh
doanh hoặc cung cấp dịch vụ
Hμng tồn kho lμ 1 bộ phận của tμi sản ngắn hạn vμ chiếm tỷ trọng lớn có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Theo chuẩn mực 02 - hμng tồn kho được tính theo giá gốc Giá gốc hμng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến vμ các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hμng tồn kho ở địa điểm vμ trạng thái hiện tại
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá trị thuần có thể thực hiện lμ giá bán ước tính của hμng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoμn thμnh sản phẩm vμ chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
2.2.2 Xác định giá trị nhập hμng tồn kho
Giá gốc hμng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến vμ các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hμng tồn kho ở địa điểm vμ trạng thái hiện tại
Trang 92.2.2.1 Chi phí mua
Chi phí mua của hμng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoμn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hμng vμ các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hμng tồn kho Các khoản chiết khấu thương mại vμ giảm giá hμng mua
do hμng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá trị vật tư hμng hoá mua vμo dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được phản ánh theo giá mua chưa thuế
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc hμng hoá dịch
vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp phúc lợi, dự
án, giá trị vật tư hμng hoá mua vμo được phản ánh theo tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vμo)
2.2.2.2 Chi phí chế biến hμng tồn kho:
Bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định vμ chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên vật liệu thμnh thμnh phẩm
Chi phí sản xuất chung cố định lμ những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay
đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết
bị, nhμ xưởng vμ chi phí quản lý hμnh chính ở các phân xưởng sản xuất
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vμo chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm
được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bình thường lμ số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận lμ chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Chi phí sản xuất chung biến đổi lμ những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân hết vμo chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng thời gian mμ chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp vμ nhất quán giữa các kỳ kế toán
Trường hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được vμ giá trị nμy được trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tập chung cho sản phẩm chính
2.2.3 Phương pháp tính trị giá xuất hμng tồn kho
Tính giá hμng tồn kho lμ dùng thước đo giá trị để biểu hiện hμng tồn kho nhằm phản
ánh, cung cấp các thông tin tổng hợp cần thiết về hμng tồn kho từ đó có thể đánh giá được hiệu quả của hμng tồn kho Hμng tồn kho trong các doanh nghiệp tăng từ nhiều nguồn gốc khác nhau với các đơn giá khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính giá thực tế hμng xuất kho Việc lựa chọn phương pháp nμo tuỳ thuộc vμo đặc điểm của hμng tồn kho, yêu cầu vμ trình độ quản lý của doanh nghiệp Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nμo
đòi hỏi theo nguyên tắc nhất quán
Theo chuẩn mực 02 -hμng tồn kho, việc tính giá trị thực tế hμng xuất kho có thể áp
Trang 10dụng một trong các phương pháp sau:
2.2.3.1 Phương pháp tính theo giá đích danh
Theo phương pháp nμy khi xuất kho vật tư, hμng hoá căn cứ vμo số lượng xuất kho thuộc lô nμo vμ đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của vật tư, hμng hoá xuất kho
Phương pháp nμy được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hμng hoặc mặt hμng ổn định vμ nhận diện được
2.2.3.2 Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp nμy giá trị của từng loại hμng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hμng tồn kho tương tự đầu kỳ vμ giá trị từng loại hμng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vμo mỗi khi nhập một lô hμng về, phụ thuộc vμo tình hình của doanh nghiệp
Trị giá thực tế xuất kho của vật tư, hμng hoá được căn cứ vμo số lượng vật tư, hμng hoá xuất kho vμ đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:
Trị giá vốn thực tế vật tư, hμng hoá tồn đầu kỳ +
Trị giá vốn thực tế vật tư, hμng hoá nhập trong kỳ
hμng hoá xuất kho (tồn kho) =
Số lượng vật tư, hμng hoá xuất kho (tồn kho) x
Đơn giá bình quân gia quyền
Đơn giá bình quân thường được tính cho từng vật tư, hμng hoá Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kỳ được gọi lμ đơn giá bình quân cả kỳ hay đơn giá bình quân cố định Theo cách nμy, khối lượng tính toán giảm nhưng chỉ tính được trị giá vốn thực tế của vật tư, hμng hoá vμo thời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin kịp thời
Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập được gọi lμ đơn giá bình quân di
động, theo cách tính nμy xác định được trị giá vốn thực tế vật tư, hμng hoá hμng ngμy cung cấp thông tin được kịp thời Tuy nhiên, khối lượng công việc sẽ nhiều lên nên phương pháp nμy rất thích hợp với những doanh nghiệp lμm kế toán máy
2.2.3.3 Phương pháp nhập trước, xuất trước
Phương pháp nμy áp dụng dựa trên giả định lμ hμng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được tính trước, vμ hμng tồn kho còn lại cuối kỳ lμ hμng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp nμy thìa giá trị hμng xuất kho được tính theo giá của lô hμng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hμng tồn kho
được tính theo giá của hμng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
2.2.3.4 Phương pháp nhập sau, xuất trước
Phương pháp nμy áp dụng dựa trên giả định lμ hμng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, vμ hμng tồn kho còn lại cuối kỳ lμ hμng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp nμy thì giá trị hμng xuất kho được tính theo giá của lô hμnh nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hμng tồn kho được tính theo giá của hμng nhập kho đầu kỳ còn tồn kho
2.3 kế toán vật liệu trong doanh nghiệp
2.3.1 Hạch toán chi tiết vật liệu
Hạch toán chi tiết vật liệu lμ việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho vμ phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho, loại, nhóm hμng tồn kho về số lượng vμ giá trị Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết vμ vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết hμng tồn kho phù hợp để góp phần tăng cường quản lý hμng tồn kho
Trang 112.2.3.1 Tổ chức chứng từ kế toán vật liệu
Tổ chức chứng từ kế toán vật liệu lμ quá trình tổ chức việc lập, ghi chép chứng từ, kiểm tra, luân chuyển chứng từ bảo quản sử dụng lại chứng từ vμ lưu trữ tất cả chứng từ kế toán liên quan tới hμng tồn kho trong doanh nghiệp nhằm phản ánh vμ giám đốc các thông tin về hμng tồn kho trong doanh nghiệp nhằm phản ánh vμ giám đốc các thông tin về hμng tồn kho phục vụ cho việc lãnh đạo nghiệp vụ, ghi sổ kế toán vμ tổng hợp số liệu kế toán
Trên cơ sở yêu cầu chung về tổ chức chứng từ kế toán, dựa vμo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh vμ yêu cầu quản lý cụ thể, mỗi doanh nghiệp cần tổ chức chứng từ kế toán cho phù hợp, cung cấp thông tin kịp thời vμ hiệu quả cho quá trình quản lý
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC chứng từ về kế toán hμng tồn kho bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT) - Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hμng hoá (mẫu số 03-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 04-VT) - Bảng kê mua hμng (mẫu số 06-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hμng hoá (mẫu số 05-VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ (mẫu số 07-VT)
2.2.3.2 Hạch toán chi tiết vật liệu
2.2.3.2.1 Phương pháp ghi thẻ song song
- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép hμng ngμy tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật tư, hμng hoá theo chỉ tiêu số lượng Thẻ kho do phòng kế toán mở vμ
được mở cho từng thứ vật tư, hμng hoá Sau khi ghi những chỉ tiêu ở phần trên, kế toán giao cho thủ kho giữ
- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi chép hμng ngμy tình hình nhập -xuất cho từng vật tư, hμng hoá theo chỉ tiêu số lượng vμ giá trị của từng thứ vật tư, hμng hoá Cuối tháng, thủ kho vμ kế toán tiến hμnh đối chiếu số liệu giữa thẻ kho vμ sổ chi tiết Mặt khách căn cứ vμo sổ chi tiết kế toán lập bảng kê tổng hợp nhập- xuất - tồn để đối chiếu với kế toán tổng hợp
Phương pháp nμy chỉ phù hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư, hμng hoá, khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít diễn ra không thường xuyên
Đối chiếu số liệu
Ghi chú:
Trang 12- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất để ghi chép định
kỳ hoặc hμng ngμy theo chỉ tiêu giá trị Cuối tháng lập bảng tổng nhập - xuất - tồn
Khi nhập được sổ số dư do thủ kho gửi đến kế toán phải tính vμ ghi vμo cột số tiền trên sổ
số dư
Cuối tháng kế toán đối chiếu giữa sổ số dư vμ bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
Phương pháp nμy được áp dụng trong các đơn vị có chủng loại vật tư, hμng hoá, trình
độ chuyên môn cán bộ kế toán vững vμng vμ đã xây dựng được hệ thống danh điểm vật tư, hμng hoá
Trang 13Sơ đồ kế toán chi tiết hμng tồn kho theo phương pháp sổ số dư
Thẻ kho
Sổ số dư
Bảng kê nhập Nhập Xuất Tồn
Ghi chú:
Ghi ngμy tháng Ghi cuối tháng
Đốichiếu số liệu
2.2.3.2.3 Phương pháp đối chiếu luân chuyển
- Tại kho thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống như phương pháp ghi thẻ song song
- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép theo chỉ tiêu số lượng vμ giá trị cho từng loại vật tư, hμng hoá theo từng tháng Cuối tháng, số liệu trên
sổ đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp
Phương pháp nμy được áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại vật liệu
ít, không nhiều nghiệp vụ nhập - xuất - tồn vật tư, hμng hoá, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật tư, hμng hoá, do vây không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập, xuất hμng ngμy
Sơ đồ kế toán chi tiết hμng tồn kho theo phương pháp đối chiếu luân chuyển
Phiếu nhập Bảng kê nhập
chuyển
Bảng kê xuất Phiếu xuất
Bảng tổng hợp N-X-T
Kế toán tổng hợp
Ghi cuối tháng Đối chiếu số liệu 2.3.2 Kế toán tổng hợp vật liệu
2.3.2 1 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 14Tμi khoản sử dụng
Để hạch toán hμng tồn kho kế toán sử dụng các tμi khoản:
- TK 151: Hμng đang đi đường
- TK 152: Nguyên vật liệu
- TK 153: Công cụ dụng cụ
- TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Bên nợ: Trị giá hμng hoá, vật tư đang đi đường
Bên có: Trị giá hμng hoá, vật tư đang đi đường về nhập kho hoặc chuyển bán thẳng
Số dư bên nợ: Trị giá hμng hoá, vật tư đang đi đường cuối kỳ
TK 152 Nguyên vật liệu : Tμi khoản nμy dùng để phản ánh giá trị hiện có vμ tình hình biến động của các loại nguyên vật liệu của doanh nghiệp
Kết cấu vμ nội dung phản ánh của TK 152 Nguyên vật liệu :
Bên nợ:
• Trị giá mua của nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ
• Chi phí thu mua nguên vật liệu nhập kho
• Trị giá nguyên vật liệu thuê ngoμi gia công, chế biến
• Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho
• Trị giá nguyên vật liệu phát hiện thừa trong mua vμ kiểm kê
Bên có:
• Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ
• Các khoản giảm giá hμng mua, chiết khấu thương mại
• Trị giá nguyên vật liệu thiếu, hư hỏng, mất phẩm chất trong kho
Nợ TK 152: Giá mua không có thuế GTGT của NVL nhập kho
Nợ TK 621, 627, 641, 642: giá mua không có thuế của NVL mua đưa
vμo sử dụng ngay không qua nhập kho
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vμo được khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 311: Tổng giá thanh toán (Nếu trả tiền ngay)
Có TK 331: Tổng giá thanh toán (nếu mua chịu)
Nếu trong tháng hμng về nhập kho nhưng cuối tháng vẫn chưa nhận được hoá đơn kế toán ghi gía trị NVL nhập kho theo giá tạm tính
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 331: Phải trả cho người bán Khi nhận được hoá đơn sẽ tiến hμnh điều chỉnh gía tạm tính theo giá ghi trên hoá đơn (nếu có sự chênh lệch):
Trang 15+ Nếu giá ghi trên hoá đơn lớn hơn giá tạm tính thì kế toán ghi bổ sung số chênh lệch
Nợ TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 331: Phải trả cho người bán +Nếu giá ghi trên hoá đơn < giá tạm tính thì kế toán điều chỉnh giảm bằng bút toán
đảo:
Nợ TK331: Phải trả người bán
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Đồng thời phản ánh số thuế GTGT đầu vμo được khấu trừ:
Nợ TK133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Phải trả cho người bán
Nếu trong tháng nhận được hoá đơn nhưng cuối tháng hμng vẫn chưa về nhập kho, ghi :
Nợ TK 151: Giá mua không có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 331: Tổng giá thanh toán Khi hμng đang đi đường về nhập kho hoặc đưa thẳng vμo sử dụng không qua nhập kho, ghi:
Nợ TK 152, 621, 627, 641, 642
Có TK 151: Hμng mua đang đi đường
Các chi phí phát sinh liên quan đến mua NVL , kế toán ghi:
Có 152, 621, 627, 641, 642: Số giảm giá tính, giá mua của hμng trả lại
Có TK 133: Thuế GTGT của khoản giảm giá, hμng trả lại
Khi thanh toán nếu có phát sinh chiết khấu tín dụng được hưởng :
Nợ TK 621, 627, 641, 642 (nếu sử dụng ngay)
Có TK 111, 112, 141, 311 (nếu trả tiền ngay)
Có TK 331 (nếu mua chịu)
Nếu phát sinh hμng mua đang đi đường, cuối tháng kế toán ghi:
Nợ TK 151 Hμng mua đang đi đường
Có TK 111, 112, 311, 331
Nếu phát sinh hμng nhập kho theo giá tạm tính, kế toán ghi
Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu
Trang 16Có TK 331 Phải trả người bán Khi nhận được hoá đơn: có sự chênh lệch giữa giá tạm tính với giá ghi trên hoá đơn: + Nếu giá hoá đơn > giá tạm tính kế toán ghi bổ xung số chênh lệch:
Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 331 Phải trả người bán + Nếu giá hoá đơn < giá tạm tính kế toán điều chỉnh giảm số chênh lệch bằng bút toán:
Nợ TK 331 Phải trả người bán
Có TK 152 Nguyên liệu, vật liệu
Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình mua NVL, kế toán ghi :
Khi thanh toán nếu có phát sinh chiết khấu được hưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 331 - Tổng giá thanh toán
Có TK 515: Số chiết khấu tín dụng được hưởng
Có TK 111, 112 Số tiền thực tế trả
Tăng do được Nhμ nước, cấp trên cấp, nhận vốn góp liện doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
Tăng do nhập kho nguyên vật liệu tự chế hoặc thuê ngoμi gia công, kế toán ghi:
Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 (Chi tiết tự gia công chế biến)
Có TK 154 (Chi tiết thuê ngoμi gia công chế biến)
Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 338 (3381) TS thừa chờ giải quyết
- Khi xử lý sẽ tuỳ thuộc vμo nguyên nhân, ghi:
Nợ TK 338 (3381) TS thừa chờ giải quyết
b Kế toán tổng hợp các trường hợp giảm NVL
Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh, căn cứ giá thực tế xuất kho, ghi:
Nợ TK 621: Nếu dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
Nợ TK 627 (6272) Nếu dùng cho công tác quản lý chung ở bộ phận SX
Nợ TK 641 (6412) Nếu dùng phục vụ cho hoạt động bán hμng
Nợ TK 642 (6422) Nếu dùng cho quản lý chung toμn DN
Nợ TK 241 (2412, 2413) Nếu dùng cho XDCB, sửa chữa TSCĐ
Có TK 152 Nguyên liệu, vật liệu
Xuất kho nguyên vật liệu để tự chế biến hoặc thuê ngoμi gia công chế biến, ghi:
Nợ TK 154 (chi tiết Gia công)
Có TK 152 Nguyên liệu, vật liệu
Trang 17 Khi đầu tư vào cụng ty liờn kết dưới hỡnh thức gúp vốn bằng NVL, vật tư căn cứ vào giỏ trị đỏnh giỏ lại NVL, vật tư được thoả thuận giữa nhà đầu tư và cụng ty liờn kết, ghi:
Nợ TK 223 - Đầu tư vào cụng ty liờn kết
Nợ TK 811 -Nếu giỏ đỏnh giỏ lại < giỏ trị ghi sổ của NVL
Cú TK 152 - Giỏ trị ghi sổ của NVL
Cú TK 711 -Nếu giỏ đỏnh giỏ lại < giỏ trị ghi sổ NVL
Khi gúp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soỏt bằng NVL, vật tư, ghi:
• Trường hợp giỏ trị ghi sổ > giỏ đỏnh giỏ lại của cỏc bờn trong liờn doanh
Nợ TK 222 - Vốn gúp liờn doanh (Theo giỏ đỏnh giỏ lại);
Nợ TK 811 (Số chờnh lệch giỏ trị ghi sổ lớn hơn giỏ đỏnh giỏ lại);
Cú TK 152 (Giỏ trị ghi sổ kế toỏn);
• Trường hợp giỏ trị ghi sổ < giỏ đỏnh giỏ lại của cỏc bờn trong liờn doanh
Nợ TK 222 - Vốn gúp liờn doanh (Theo giỏ đỏnh giỏ lại);
Cú TK 152 (Giỏ trị ghi sổ kế toỏn);
Cú TK 711 -Số chờnh lệch tương ứng lợi ớch bờn gúp vốn
Cú TK 3387 Số chờnh lệch tương ứng với lợi ớch gúp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soỏt
Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soỏt bỏn số vật tư cho bờn thứ ba độc lập, bờn gúp vốn liờn doanh kết chuyển số chờnh lệch tương ứng với lợi ớch gúp vốn vào thu nhập khỏc trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 -Doanh thu chưa thực hiện
Cú TK 711- Thu nhập khỏc
Phát hiện thiếu NVL khi kiểm kê nếu chưa rõ nguyên nhân, ghi:
Nợ TK 138 (1381) Tμi sản thiếu chờ xử lý
Có TK 152 Nguyên liệu, vật liệu
- Khi có quyết định xử lý, tuỳ nguyên nhân thiếu để ghi:
Nếu thiếu trong định mức được tính vμo chi phí quản lý DN, ghi:
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 138 (1381)
Nếu thiếu ngoμi định mức, người chịu trách nhiệm vật chất phải bổi thường, ghi:
Nợ TK 111: Số bồi thường vật chất đã thu
Nợ TK 138 (1388) Số bồi thường vật chất phải thu
Có TK 138 (1381) Trường hợp xác định ngay nguyên nhân thiếu thì không phải ghi qua TK 138 (1381) mμ tuỳ từng nguyên nhân để ghi như phần xử lý ở trên
2.3.2 2 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Tμi khoản sử dụng
Tμi khoản 611 Mua hμng : Phản ánh tình hình tăng, giảm của hμng tồn kho theo giá thực
Trang 18+ TK 6111 Mua nguyên vật liệu + TK 6112 Mua hμng hoá
TK 611 không có số dư cuối kỳ
Ngoμi ra, kế toán còn sử dụng một số tμi khoản khác như: 111, 112, 133, 31, 621
Đầu kỳ, kế toán kết chuyển giá trị hμng tồn kho từ các tμi khoản 151, 152, sang TK
6111
Nợ TK 6111 (6111)
Có TK 151, 152 + Trong kỳ kế toán căn cứ các hoá đơn, chứng từ mua hμng để phản ánh giá thực tế vật liệu, dụng cụ mua vμo:
Nợ TK 6111 (6111): Trị giá hμng mua vμ chi phí thu mua
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán Nếu phát sinh các khoản giảm giá hμng mua hay hμng mua trả lại do hμng mua không
đúng quy cách, phẩm chất, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ tương ứng
Có TK 611 (6111): Giá thực tế thanh toán + Cuối kỳ, căn cứ vμo kết quả kiểm kê vật liệu, dụng cụ tồn kho, kế toán kết chuyển giá trị vật liệu, dụng cụ tồn cuối kỳ về các tμi khoản 151, 152
Nợ TK 151
Nợ TK 152
Có TK 611 (6111) Giá trị vật liệu, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh được xác định bằng cách lấy tổng phát sinh bên Nợ TK 6111 trừ đi số phát sinh Có TK 6111 rồi phân bổ cho các đối tượng sử dụng (theo mục đích sử dụng hay tỷ lệ định mức)
Nợ TK 621, 627, 641, 642,
Có TK 611 (6111)
2.4 Kế toán công cụ dụng cụ
2.4 1 Kế toán tổng hợp CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tμi khoản sử dụng
- TK 151: Hμng đang đi đường
- TK 152: Nguyên vật liệu
- TK 153: Công cụ dụng cụ
Kế toán tổng hợp các trường hợp tăng công cụ, dụng cụ
Tăng công cụ, dụng cụ do mua ngoμi
Nếu đơn vị nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì khi mua công
cụ, dụng cụ về nhập kho căn cứ vμo hoá đơn giá trị gia tăng kế toán ghi:
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đầu vμo
Có TK 111, 112, 141, 331, 311
Trang 19Nếu đơn vị nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi mua công cụ, dụng
cụ về nhập kho căn cứ vμo hoá đơn giá trị gia tăng kế toán ghi:
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 111, 112, 141, 331, 311 Khi phát sinh các khoản chi phí mua công cụ, dụng cụ về nhập kho kế toán ghi
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đầu vμo
Có TK 111, 112, 141, 331, 311 Nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, khoản giảm giá mua công cụ, dụng cụ , trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán, kế toán ghi:
Nợ TK 331, 111, 112
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đầu vμo Nếu DN tính thuế GTGT theo PP trực tiếp khoản giảm giá mua, trả lại công cụ, dụng
cụ, ghi:
Nợ TK 331, 111, 112
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ Nếu phát sinh khoản chiết khấu do thanh toán trước thời hạn quy định, kế toán ghi:
Nợ TK 331 -Số tiền phải trả người bán
Có TK 515 - Khoản chiết khấu thanh toán
Có TK 111, 112 -Số tiền thực tế thanh toán Trường hợp mua CCDC chuyển thẳng xuống bộ phận sử dụng không nhập kho:
+ Đối với công cụ, dụng cụ phân bổ một lần kế toán ghi:
Nợ TK 641, 642
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đầu vμo
Có TK 111, 112, 141, 331, + Đối với công cụ, dụng cụ phân bổ 2 hoặc nhiều lần kế toán ghi:
Tăng công cụ, dụng cụ do tự chế hoặc thuê ngoμi gia công chế biến,
Căn cứ vμo giá thực tế nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 154 - (Chi tiết tự gia công hoặc thuê ngoμi gia công chế biến )
Tăng do nhận vốn góp liên doanh , được cấp phát, kế toán ghi :
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Kế toán tổng hợp các trường hợp giảm công cụ, dụng cụ
Công cụ, dụng cụ trong các doanh nghiệp dùng chủ yếu phục vụ cho nhu cầu kinh doanh vμ quản lý doanh nghiệp, để góp vốn liên doanh với đơn vị khác, nhượng bán lại vμ một
số nhu cầu khác Các nghiệp vụ xuất kho công cụ, dụng cụ cũng phải được lập chứng từ đầy
đủ đúng quy định Trên cơ sở các chứng từ xuất kho, kế toán tiến hμnh phân loại theo các đối
Trang 20tượng sử dụng vμ tính ra giá trị thực tế xuất kho để ghi chép phản ánh trên các tμi khoản, sổ
kế toán tổng hợp Cuối tháng cũng phải tổng hợp số liệu để đối chiếu, kiểm tra với số liệu kế toán chi tiết
Phản ánh các nghiệp vụ xuất kho công cụ, dụng cụ kế toán sử dụng nhiều tμi khoản khác nhau như tμi khoản 153, 241, 623, 627, 641, 642, 142 (1421) Căn cứ vμo các chứng từ xuất kho công cụ, dụng cụ kế toán tập hợp, phân loại theo đối tượng sử dụng, tính giá thực tế xuất dùng phản ánh vμo các tμi khoản liên quan Tuy nhiên, do đặc điểm, tính chất cũng như giá trị vμ thời gian sử dụng của công cụ, dụng cụ vμ tính hiệu quả của công tác kế toán mμ việc tính toán, phân bổ giá thực tế công cụ, dụng cụ xuất dùng vaò các đối tượng sử dụng có thể thực hiện một hoặc nhiều lần
a Phương pháp phân bổ1 lần (phân bổ ngay 100% giá trị)
Khi xuất dùng công cụ, dụng cụ kế toán căn cứ vμo các phiếu xuất kho tính ngay 1 lần ( toμn bộ giá trị công cụ, dụng cụ ) vμo chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 641 (6413 ), 642 ( 6423)
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
b Phương pháp phân bổ nhiều lần (phân bổ nhiều kỳ): Căn cứ vμo giá thực tế xuất dùng
hân bổ dần vμo chi phí SXKD từng kỳ hạch toán Khi xuất dùng, căn cứ vμo giá trị thực tế ghi:
Nợ TK 1421, 242
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Đồng thời phân bổ ngay 50% giá trị công cụ dụng cụ vμo chi phí thuộc bộ phận sử dụng, ghi:
Nợ TK 641 (6413 ), 642 ( 6423)
Có TK 1421, 242 Khi bộ phận sử dụng báo hỏng sẽ phân bổ nốt phần giá trị còn lại, kế toán ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu ( 1528 )
Nợ TK 138 - Phải thu khác ( 1388 )
Nợ TK 641 (6413 ), 642 ( 6423)
Có TK 1421, 242 Trường hợp doanh nghiệp phân bổ nhiều lần, khi xuất công cụ, dụng cụ ra sử dụng căn
cứ vμo giá trị thực tế của công cụ, dụng cụ kế toán ghi:
Nợ TK 1421, 242
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1531, 1532, 1533 )
Căn cứ vμo số phân bổ dần vμo chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 641 (6413 ), 642 ( 6423)
Có TK 1421, 242 Khi báo hỏng công cụ, dụng cụ nếu có phế liệu thu hồi, bồi thường vật chất thì giá trị phế liệu thu hồi vμ khoản bồi thường vật chất được tính trừ vμo số phân bổ của cuối kỳ
2.4 2 Kế toán tổng hợp CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Tμi khoản sử dụng
Tμi khoản 611, 111, 112, 133, 31, 621, 153
Đầu kỳ, kế toán kết chuyển giá trị hμng tồn kho từ các tμi khoản 151, 153 sang TK
6111
Nợ TK 6111 (6111)
Trang 21Có TK 151
Có TK 153 + Trong kỳ kế toán căn cứ các hoá đơn, chứng từ mua hμng để phản ánh giá thực tế vật liệu, dụng cụ mua vμo:
Nợ TK 6111 (6111): Trị giá hμng mua vμ chi phí thu mua
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán Nếu phát sinh các khoản giảm giá hμng mua hay hμng mua trả lại do hμng mua không
đúng quy cách, phẩm chất, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ tương ứng
Có TK 611 (6111): Giá thực tế thanh toán + Cuối kỳ, căn cứ vμo kết quả kiểm kê vật liệu, dụng cụ tồn kho, kế toán kết chuyển giá trị vật liệu, dụng cụ tồn cuối kỳ về các tμi khoản 151, 153
Nợ TK 151, 153
Có TK 611 (6111) Giá trị vật liệu, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh được xác định bằng cách lấy tổng phát sinh bên Nợ TK 6111 trừ đi số phát sinh Có TK 6111 rồi phân bổ cho các đối tượng sử dụng (theo mục đích sử dụng hay tỷ lệ định mức)
Nợ TK 621, 627, 641, 642,
Có TK 611 (6111) 2.5 Kế toán dự phòng giảm giá vật liệu, công cụ dụng cụ
2.5.1 Quy định dự phòng giảm giá vật liệu, công cụ dụng cụ
Việc dự trữ vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nhịp nhμng, tránh được sự đình trệ kinh doanh dẫn đến lãng phí
về thời gian vμ tiền bạc Tuy nhiên quá trình nμy có thể sẽ gây cho doanh nghiệp bị ứ đọng vốn đồng thời bị rủi do sự giảm giá của hμng tồn kho phát sinh do giá cả thị trường tác động tới Để tránh rủi ro đó, doanh nghiệp cần phải lập dự phòng giảm giá hμng tồn kho
Dự phòng thực chất lμ việc ghi nhận trước một khoản chi phí thực tế chưa phát sinh vμo chi phí kinh doanh, để có nguồn tμi chính cần bù đắp những thiệt hại có thể xảy ra trong niên độ sau
Theo chuẩn mực 02 -hμng tồn kho quy định:
Việc ghi giảm giá gốc hμng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được lμ phù hợp với nguyên tắc tμi sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng
Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hμng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hμng tồn kho Số dự phòng giảm giá hμng tồn kho được lập lμ số chênh lệch giữa giá gốc của hμng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện của chúng.Việc lập dự phòng giảm giá hμng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hμng tồn
Trang 22kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hμng tồn kho được tính theo từng dịch vụ có mức giá riêng biệt
Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hμng tồn kho phải dựa trên bằng chứng tin cậy thu nhập được tại thời điểm ước tính Việc ước tính nμy phải tính đến sự biến
động của giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau ngμy kết thúc năm tμi chính, mμ cá sự kiện nμy được xác nhận với các điều kiện có ở thời điểm ước tính Khi ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được phải tính đến mục đích dự trữ của hμng tồn kho
Nguyên liệu, vật liệu vμ công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ
được bán bằng hoặc cao hơn giá thμnh sản xuất của sản phẩm Khi có sự giảm giá của nguyên liệu, vật liệu vμ công cụ dụng cụ mμ giá thμnh sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì nguyên liệu, vật liệu vμ công cụ dụng cụ tồn kho được đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thể thực hiện được của hμng tồn kho cuối năm đó Trường hợp cuối kỳ kế toán năm nay, nếu khoản dự phòng giảm giá hμng tồn kho phải lập thấp hơn khoản dự phòng giảm giá hμng tồn kho đã lập
ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải hoμn nhập để đảm bảo cho giá trị của hμng tồn kho phản ánh trên báo cáo tμi chính lμ theo giá gốc hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Mức lập dự phòng giảm giá hμng vật liệu, công cụ dụng cụ:
x
Đơn giá gốc hμng tồn kho
Trang 232.5.2 Phương pháp hạch toán
2.5.2.1 Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn chứng từ phản ánh giá gốc của hμng tồn kho được lập dự phòng
- Biên bản kiểm kê số lượng hμng tồn kho tại thời điểm lập dự phòng
- Bảng tổng hợp mức lập dự phòng
- Bằng chứng tin cậy về giá bán ước tính hμng tồn kho được lập dự phòng
2.5.2.2 Tμi khoản sử dụng
TK 159 -Dự phòng giảm giá hμng tồn kho: TK nμy phản ánh việc trích lập vμ hoμn nhập dự phòng giảm giá hμng tồn kho
Bên Nợ: Số hoμn nhập dự phòng giảm giá hμng tồn kho ghi giảm giá vốn hμng bán Bên Có: Số dự phòng giảm giá hμng tồn kho cần trích lập cuối niên độ
Số dư Bên Có: Khoản dự phòng giảm giá hμng tồn kho hiện còn cuối kỳ
2.5.2.3 Trình tự kế toán:
- Cuối niên độ kế toán căn cứ vμo số lượng vật tư, hμng hoá vμ khả năng giảm giá của từng thứ vật tư, hμng hoá để xác định mức trích lập dự phòng tính vμo chi phí, kế toán ghi:
Nợ TK 632 giá vốn hμng bán
Có TK 159 -Dự phòng giảm giá hμng tồn kho
- Cuối niên độ kế toán năm sau, tiếp tục tính toán mức cần lập dự phòng giảm giá hμng tồn kho cho năm tiếp theo Sau đó sẽ so sánh với số dự phòng đã lập cuối kỳ kế toán của năm trước
Nếu có số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải trích lập bổ sung, kế toán ghi:
Nợ TK 632 -Giá vốn hμng bán
Có TK 159 -Dự phòng giảm giá hμng tồn kho Nếu số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập năm trước thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoμn nhập, kế toán ghi:
Nợ TK 159 -Dự phòng giảm giá hμng tồn kho
Có 632 - Giá vốn hμng bán
Trang 24Chương 3: Kế toán tiền lương vμ các khoản trích theo lương
3.1 Kế toán tiền lương
3.1.1 Thμnh phần quỹ lương vμ các hình thức trả lương
3.1.1.1 Lao động, tiền lương vμ ý nghĩa của việc quản lý lao động, tiền lương
Trong bất cứ loại doanh nghiệp nμo cũng cần sử dụng một lực lượng lao động nhất
định, tùy thuộc theo qui mô, yêu cầu sản xuất cụ thể Lao động lμ một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh vμ lμ yếu tố mang tính quyết định nhất Chi phí
về lao động lμ một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thμnh nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Sử dụng hợp lý lao động cũng chính lμ tiết kiệm chi phí về lao động sống, góp phần hạ thấp giá thμnh sản phảm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp vμ lμ điều kiện để cải thiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân viên, cho người lao động trong doanh nghiệp
Tiền lương hay tiền công lμ phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của công nhân viên đẫ bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Tiền lương (tiền công) gắn liền với thời gian vμ kết quả lao động mμ người công nhân đã tham gia, thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoμi tiền lương (tiền công)
để đảm bảo tái sản xuất sức lao động vμ cuộc sống lâu dμi, bảo vệ sức khoẻ vμ đời sống tinh thần của người lao động, theo chế độ tμi chính hiện hμnh của doanh nghiệp còn phải tính vμo chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), vμ kinh phí công đoμn (KPCĐ) Bảo hiểm xã hội được trích lập để tμi trợ cho trường hợp CNV tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu Bảo hiểm y tế để tμi trợ cho việc phòng, chữa vμ chăm sóc sức khỏe bệnh của người lao động Kinh phí công đoμn để phục vụ chi tiêu cho hoạt
động của tổ chức của giới lao động nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của người lao động Các loại bảo hiểm vμ kinh phí nμy được hình thμnh theo cơ chế tμi chính nhất định
Cùng với tiền lương các khoản kinh phí nói trên hợp thμnh khỏan chi phí về lao động sống trong tổng chi phí của doanh nghiệp Việc tính toán xác định chi phí lao động sống phải trên cơ sở quản lý vμ theo dõi quá trình huy động sử dụng lao động trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tính đúng thù lao lao động vμ thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lương vμ các khoản liên quan cho người lao động, một mặt khích lệ người lao động quan tâm
đến thời gian, kết quả vμ chất lượng lao động, mặt khác góp phần tính đúng vμ tính đủ chi phí
vμ giá thμnh sản phẩm hay chi phí của lao động
Để tạo điều kiện cho quản lý, huy động vμ sử dụng hợp lý lao động trong doanh nghiệp, cần thiết phải phân loại CNV của doanh nghiệp Lực lượng lao động tại doanh nghiệp bao gồm CNV trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý vμ chi trả lương,
vμ CNV lμm việc tại doanh nghiệp nhưng do các ngμnh khác quản lý vμ chi trả lương (như cán
bộ chuyên trách công tác đoμn thể, học sinh thực tập ) Lực lượng CNV trong danh sách thường được chia lμm 2 loại chính theo tính chất công tác của họ lμ : CNV sản xuất kinh doanh cơ bản vμ CNV thuộc các loại hoạt động khác
Công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản bao gồm toμn bộ số lao động trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh chính ở doanh nghiệp, gồm: công nhân sản xuất, học nghề, nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hμnh chính
Công nhân viên thuộc các loại hoạt động khác bao gồm số lao động hoạt động trong các lĩnh vực hay công việc khác của doanh nghiệp như trong dịch vụ, căng tin, nhμ ăn
Trong từng loại lao động có thể cần thiết phân biệt cụ thể hơn lμm cơ sở huy động sử dụng tay nghề, kỹ năng hợp lý vμ tính toán đúng thù lao lao động
Trang 25Huy động sử dụng lao động hợp lý, phát huy được đầy đủ trình độ chuyên môn tay nghề của người lao động lμ một trong các vấn đề cơ bản thường xuyên cần được quan tâm thích đáng, không những ở phạm vi doanh nghiệp mμ còn ở phạm vi toμn ngμnh kinh tế
3.1.1.2 Nhiệm vụ kế toán tiền lương vμ các khoản trích theo lương
Tiền lương vμ các khoản liên quan tới người lao động không chỉ lμ vấn đề quan tâm riêng của CNV mμ còn lμ vấn đề doanh nghiệp đặc biệt chú ý, vì liên quan tới chi phí hoạt
động của doanh nghiệp nói chung vμ giá thμnh sản phẩm của doanh nghiệp nói riêng Kế toán lao động tiền lương vμ bảo hiểm ở doanh nghiệp phải thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau
đây:
- Phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian vμ kết quả lao động của CNV: tính đúng vμ thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lương vμ các khoản liên quan khác cho CNV Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ lương
- Tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi phí tiền lương (tiền công) vμ các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng liên quan
- Định kỳ tiến hμnh phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý vμ chi tiêu quỹ lương Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho bộ phận liên quan
3.1.1 3 Thμnh phần quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp lμ toμn bộ số tiền lương tính trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý, sử dụng không phân biệt tiền lương đó do nguồn nμo
đμi thọ
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm các khoản :
• Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm vμ lương khoán
• Tiền lương trả cho người lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong định mức quy định
• Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngưng sản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động công tác lμm nghiã vụ do chế độ quy định thời gian ghỉ phép, thời gian đi học
• Các loại phụ cấp lμm đêm, thêm giờ
• Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên
• Ngoμi ra, trong quỹ tiền lương còn được tính cả tiền chi trợ cấp BHXH cho CNV trong thời gian đau ốm, thai sản, tai nạn lao động
Về phương diện hạch toán, tiền lương trả cho CNV được chia thμnh 2 loại:
Tiền lương chính lμ tiền lương trả cho CNV trong thời gian lμm việc thực tế, nghĩa lμ thời gian thực sự tiêu hao lao động, bao gồm lương trả theo cấp bặc vμ các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp lμm đêm, lμm thêm giờ )
Tiền lương phụ lμ tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV nghỉ được hưởng lương theo chế độ (nghỉ phép, nghỉ lễ, đi họp, đi học, nghỉ vì ngừng sản xuất ) Ngoμi ra tiền lương trả công nhân sản xuất sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định cũng được xếp vμo lương phụ
Việc phân chia tiền lương thμnh lương chính, lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán vμ phân tích tiền lương trong giá thμnh sản phẩm Tiền lương chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình lμm ra sản phẩm vμ được hạch toán trực tiếp vμo chi phí sản xuất theo từng loại sản phẩm Tiền lương phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm, nên được hạch toán gián tiếp vμo chi phí sản xuất từng loại sản phẩm theo một tiêu chuẩn phân bổ nhất định
Trang 26Quản lý chi tiêu sử dụng quỹ tiền lương phải trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị, nhằm vừa chi tiêu tiết kiềm tra hợp lý quỹ tiền lương vừa đảm bảo hoμn thμnh vμ hoμn thμnh vượt mức kế hoạch của doanh nghiệp
3.1.1.4 Các hình thức trả lương
Hình thức trả lương theo thời gian:
Đây lμ hình thức trả lương căn cứ vμo thời gian lμm việc thực tế của người lao động vμ thang bậc lương của từng người
Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản:
- Lương tháng: Lμ lương trả cho người lao động theo thang bậc lương Mức lương mμ người lao động được lĩnh tính theo thời gian lμ tháng không phân biệt số ngμy lμm việc trong tháng
Tiền lương thực tế
được lĩnh trong tháng
=
Tiền lương theo thang bậc
+
Các khoản phụ cấp có tính chất lương
- Lương ngμy: Lμ tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngμy vμ số ngμy lμm việc thực tế trong tháng
phụ cấp)
: Số ngμy lμm việc bình quân trong tháng Tiền lương
được lĩnh trong tháng
= Số ngμy lμm việc thực
tế trong tháng x
Mức lương bình quân một ngμy
- Lương giờ: Căn cứ vμo mức lương ngμy vμ số giờ lμm việc trong ngμy Lương giờ thường dùng để tính lương trả thuê cho người lao động do lμm thêm ca thêm giờ
- Lương công nhật: Lμ tiền lương trả cho người lao động lμm những công việc tạm chưa xắp xếp được vμo các thang bậc lương
Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng: Lμ hình thức trả lương theo thời gian đơn giản kết hợp thêm tiền thưởng (vì đã đảm bảo ngμy công, giờ công )
Hình thức trả lương theo thời gian luỹ tiến:
Thí dụ: Pháp quy định công nhân 1 tháng đi lμm 169 giờ,1 tuần đi lμm 39 giờ 1 năm
tính số tuần lμm việc lμ 52 tuần bao gồm cả những tuần nghỉ phép
52 tuần ì 39 giờ
Số giờ phảI lμm một tháng
=
12 tháng
= 169 giờ
Nếu lμm vượt giờ (ngoμi 39 giờ) thì từ giờ 40 -> 47 được cộng thêm 25% so với tiền lương 1 giờ bình thường
Nếu từ giờ 47 trở lên được cộng thêm 50% so với tiền lương 1 giờ bình thường Nhưng 1 tuần không được vượt quá 48h
Công nhân P trong tuần lμm việc 48h Đơn giá tiền lương ở doanh nghiệp lμ 100 F/h
39 h ì 100 F = 3.900 F
8 h ì 125 F = 1.000 F
1 h ì 150 F = 150 F
Lương phải trả trong tuần của công nhân P = 5.050 F
Hình thức trả lương theo thời gian chỉ buộc người lao động quan tâm đến số lượng lao
động mμ không cần quan tâm đến chất lượng vμ hiệu quả công việc Chính vì vậy ở các doanh
Trang 27nghiệp thường chỉ áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho những loại công việc chưa xây dựng được mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản phẩm (thí dụ công việc hμnh chính, tạp vụ )
Hình thức trả lương theo thời gian phải tổ chức việc theo dõi ghi chép được đầy đủ thời gian lμm việc của công nhân viên vμ phải có đơn giá tiền lương thời gian cụ thể
Hình thức trả lương theo sản phẩm:
Đây lμ hình thức trả lương dựa theo kết quả lao động (theo khối lượng công việc hoμn thμnh đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đã đề ra) vμ đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc Đây lμ hình thức trả lương tiên tiến bởi nó gắn liền với khối lượng
vμ chất lượng lao động, buộc người lao động phải quan tâm tới việc tăng năng suất lao động vμ hiệu quả công việc Song để áp dụng được hhình thức lương nμy đòi hỏi phải xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật lμm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lương
Công thức tính như sau:
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể thực hiện theo những cách sau:
- Tiền lương sản phẩm tính trực tiếp cho từng lao động sản xuất ra sản phẩm gọi lμ lương sản phẩm trực tiếp
- Tiền lương sản phẩm tính gián tiếp cho các đối tượng quản lý vμ phục vụ sản xuất gọi lμ lương sản phẩm gián tiếp
- Tiền lương sản phẩm tính trực tiếp cho tập thể người lao động gọi lμ lương sản phẩm tập thể
- Tiền lương sản phẩm tính cho số lượng sản phẩm tăng dần gọi lμ tiền lương sản phẩm luỹ tiến
Thí dụ 1: Lương sản phẩm luỹ tiến:
Tại nhμ máy Y có 3 công nhân tham gia sản xuất sản phẩm K Trong tháng số lượng sản phẩm hoμn thμnh như sau:
Công nhân A trong tháng hoμn thμnh 100 sản phẩm K
Công nhân B trong tháng hoμn thμnh 150 sản phẩm K
Công nhân C trong tháng hoμn thμnh 180 sản phẩm K
Biết rằng định mức vμ đơn giá tiền lương ở nhμ máy Y như sau:
Hoμn thμnh từ 1đến100 sản phẩm K đơn giá tiền lương 10.000 đ/1 sp
Hoμn thμnh trên 100 đến 120 sản phẩm K đơn giá tiền lương được cộng thêm 20 % Hoμn thμnh trên 120 đến 160 sản phẩm K đơn giá tiền lương được cộng thêm 50 % Hoμn thμnh từ 160 sản phẩm trở lên đơn giá tiền lương được cộng thêm 75%
Hãy tính lương phải trả cho A, B, C
Trang 28Số ngμy công quy theo bậc
3.1.1.5 Trích trước tiền lương nghỉ phép, lương ngừng sản xuất theo mùa vụ
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, hoặc công nhân nghỉ phép không đều trong năm, để tránh sự biến động của giá thμnh sản phẩm, kế toán thường áp dụng phương pháp trích tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất vμo chi phí sản xuất
Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất có thể áp dụng công thức tính như sau:
Mức trích trước tiền lương phép kế
hoạch
=
Tiền lương chính thực tế phải trả công nhân trực tiếp trong
tháng
x Tỷ lệ trích trước Trong đó
Tổng số lương phép kế hoạch năm của công nhân trực tiếp sản xuất
Tỷ lệ trích trước = Tổng số lương chính kế hoạch năm của
công nhân trực tiếp sản xuất
x 100
3.1.2 Kế toán tiền lương vμ các khoản thanh toán với CBCNV
3.1.2 1 Chứng từ thanh toán lương
Chứng từ để tính trả lương theo thời gian lμ Bảng chấm công - Mẫu số 01-LĐTL Cơ
sở chứng từ để tính trả lương sản phẩm lμ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoμn thμnh - Mẫu số 06-LĐTL
Ngoμi ra kế toán còn sử dụng một số chứng từ sau:
• Phiếu báo lμm thêm giờ - Mẫu số 07-LĐTL
• Hợp đồng giao khoán - Mẫu số 08-LĐTL
• Biên bản điều tra tai nạn lao động - Mẫu số 09-LĐTL
• Bảng phân bổ tiền lương - BHXH
3.1.2 2 Hạch toán tổng hợp
3.1.2 2.1 Tμi khoản sử dụng:
Trang 29Tμi khoản 334 - Phải trả người lao động Tμi khoản nμy dùng để phản ánh các khoản phải trả vμ tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội vμ các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao
động
Kết cấu vμ nội dung phản ánh của TK334 Phải trả người lao động
Bên Nợ:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tổ chức lương, bảo hiểm xã hội vμ các
khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;
- Các khoản khấu trừ vμo tiền lương, tiền công của người lao động
Bên Có:
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội vμ các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động
Số dư bên Có:
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương vμ các khoản khác còn
phải trả cho người lao động
Tμi khoản 334 có thể có số dư bên Nợ
Số dư bên Nợ Tμi khoản 334 (nếu có): Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về
tiền lương, tiền công, tiền thưởng vμ các khoản khác cho người lao động
Tμi khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương vμ thanh toán các khoản khác
Tμi khoản 334 Phải trả người lao động, có 2 tμi khoản cấp 2
- Tμi khoản 3341 Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả vμ tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng
có tính chất lương, bảo hiểm xã hội vμ các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công
nhân viên
- Tμi khoản 3348 Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả vμ tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoμi công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng vμ các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động
3.1.2 2.1 Trình tự kế toán
• Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 241 Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công (6231)
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung (6271)
Nợ TK 641 Chi phí bán hμng (6411)
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)
Có TK 334 Phải trả người lao động (3341, 3348)
• Khi xác định số tiền thưởng trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:
Nợ TK 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311)
Có TK 334 Phải trả người lao động (3341)
• Khi xác định số tiền phúc lợi phải trả cho công nhân viên từ quỹ phúc lợi, ghi:
Nợ TK 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4312)
Có TK 334 Phải trả người lao động (3341)
• Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn,) phải trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 338 Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 Phải trả người lao động (3341)
• Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, ghi:
Trang 30Các khoản phải khấu trừ vμo lương vμ thu nhập của công nhân viên vμ người lao động khác của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiền thu bồi thường về tμi sản thiếu theo quyết định xử lý ghi:
Nợ TK 334 Phải trả người lao động (3341, 3348)
Nợ TK 334 Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 333 Thuế vμ các khoản phải nộp Nhμ nước (3335)
• Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công, tiền thưởng, phúc lợi vμ các khoản phải trả cho công nhân viên vμ người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334 Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 512 Doanh thu bán hμng nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
- Đối với sản phẩm, hμng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hμng nội bộ theo giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 334 Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 512 Doanh thu bán hμng nộ bộ (Giá thanh toán)
• Xác định vμ thanh toán tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên vμ người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642
Có TK 334 Phải trả người lao động (3341, 3348)
- Khi chi tiền ăn ca cho công nhân viên vμ người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334 Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 111, 112,
3.2 Kế toán các khoản trích theo lương
3.2.1 Nội dung các khoản trích theo lương
Quỹ BHXH lμ 1 quỹ tiền tệ trích lập tập trung được trích lập bằng cách thêm vμo chi
phí sản xuất, chi phí kinh doanh một số tiền theo tỷ lệ quy định với tổng số tiền lương phát sinh trong tháng vμ một phần sẽ trích từ thu nhập của người lao động để chi tiêu cho các mục
đích: thai sản, ốm đau, tai nạn lao động, tử tuất, hưu trí
Theo cơ chế tμi chính hiện hμnh, quỹ BHXH trích lập lμ 20% trên quỹ tiền lương cơ bản thực tế phải trả cho cán bộ công nhân viên Trong đó: 15% doanh nghiệp cho người lao
động vμ hạch toán vμo chi phí sản xuất, chi phí kinh doanh 5%trừ vμo tiền lương hoặc thu nhập của người lao động
Nguồn quỹ BHXH do cơ quan chuyên trách quản lý vμ trực tiếp chi trả các trường hợp nghỉ hưu trí, tử tuất vμ có thể phân cấp trực tiếp cho doanh nghiệp một phần chi trả cho CBCNV đương chức tại doanh nghiệp ốm đau thai sản tai nạn lao động
Việc sử dụng chi tiêu quỹ BHXH dù ở cấp nμo quản lý cũng phải thực hiện theo đúng chế độ quy định
Trang 31Quỹ BHYT lμ quỹ tiền tệ được trích lập bằng cách tính thêm vμo chi phí sản xuất, chi
phí kinh doanh một số tiền theo tỷ lệ quy định với tiền lương cơ bản phải trả trong tháng cho CBNV vμ một phần trừ vμo thu nhập của người lao động Bảo hiểm y tế được nộp lên cho cơ quan chuyên môn chuyên trách (thường chủ yếu dưới hình thức mua BHYT) Quỹ BHYT được
sử dụng để phục vụ việc bảo vệ vμ chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ CNV, thanh toán các khoản chữa bệnh tiền thuốc, giường bệnh Theo chế độ hiện hμnh BHYT được trích lập theo tỷ lệ quy định như sau: 2% tính vμo chi phí sản xuất, chi phí kinh doanh (phần doanh nghiệp trả cho người lao động), 1% trích trừ vμo tiền lương hoặc thu nhập của người lao động
Kinh phí công đoμn cũng được hình thμnh do việc trích lập vμ tính vμo chi phí sản xuất,
chi phí kinh doanh của doanh nghiệp hμng tháng theo tỷ lệ quy định tính trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho CNV trong kỳ Số kinh phí công đoμn doanh nghiệp trích lập cũng
được phân cấp quản lý vμ chi tiêu theo chế độ quy định: một phần nộp lên cơ quan quản lý công đoμn cấp trên vμ một phần để chi tiêu cho các hoạt động của công đoμn tại doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hμnh KPCĐ trích lập 2% vμo chi phí sản xuất, chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không trích trừ vμo tiền lương hoặc thu nhập của người lao động Trong đó: 1% nộp lên cho công đoμn cấp trên, 1% để lại chi tiêu ở công đoμn cơ sở
Như vậy: Theo chế độ hiện hμnh hiện nay thì tổng các khoản trích theo lương lμ 25% Trong đó 19% được trích lập vμo chi phí của doanh nghiệp, 6% được trích lập trừ vμo tiền lương hoặc thu nhập của người lao động
3.2.2 Phương pháp kế toán các khoản trích theo lương
3.2.2 2.1 Tμi khoản sử dụng:
Kế toán các khoản trích theo lương sử dụng Các TK: 338, 334, 622, 627, 641, 642, 111, 112, Kết cấu cụ thể của TK 338 (2,3,4) như sau:
Bên Nợ :
• BHXH trả thay lương cho CBCNV
• BHXH, BHYT, KPCĐ nộp đơn vị cấp trên
• KPCĐ chi tiêu tại đơn vị
• Số BHXH, KPCĐ chi không hết nộp ngân sách hoặc nộp cấp trên
Bên Có :
• Trích BHXH, BHYT, KPCĐ hạch toán vμo CPSX, CPKD trong kỳ
• Trích BHXH, BHYT trừ vμo lương, thu nhập của người lao động trong kỳ
Trang 32kế toán ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383) Khi nộp BHXH cho cơ quan bảo hiểm, kế toán ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 111, 112 Trường hợp doanh nghiệp chi trả BHXH cho CB CNV ốm đau, thai sản theo quy định Khi tính số BHXH phải trả thay lương kế toán ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên Khi chi trả cho cán bộ công nhân viên kế toán ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hμng Cuối năm khi quyết toán quỹ BHXH với cơ quan bảo hiểm:
- Nếu số BHXH trực tiếp chi trả tại doanh nghiệp lớn hơn số BHXH mμ doanh nghiệp
được giữ lại thì sẽ được cơ quan bảo hiểm cấp thêm Khi nhận kế toán ghi:
b Kế toán quỹ BHYT
Hμng tháng, căn cứ vμo bảng phân bổ tiền lương vμ BHXH kế toán ghi:
- Phần BHYT hạch toán vμo chi phí của doanh nghiệp (phần doanh nghiệp trả cho CNV)
Trang 33• Nép b¶o hiÓm y tÕ cho c¬ quan qu¶n lý quü vμ khi mua thÎ b¶o hiÓm y tÕ cho c«ng nh©n viªn, ghi:
Nî TK 338 - Ph¶i tr¶, ph¶i nép kh¸c (3382)
Cã TK 111 - TiÒn mÆt
Cã TK 112 - TiÒn göi ng©n hμng Khi chi tiªu kinh phÝ c«ng ®oμn ë c¬ së, kÕ to¸n ghi:
Nî TK 338 - Ph¶i tr¶, ph¶i nép kh¸c (3382)
Cã TK 111 - TiÒn mÆt
Cã TK 112 - TiÒn göi ng©n hμng
Trang 34Chương 4 : Kế toán tμi sản cố định vμ bất động sản đầu tư
4.1 Kế toán TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
4.1.1 Chuẩn mực kế toán số 03 TSCĐHH vμ VAS 04 TSCĐVH
4.1.1.1 Khái niệm
Tμi sản cố định hữu hình: Lμ những tμi sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm
giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
Tμi sản cố định vô hình: Lμ tμi sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá
trị vμ do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
4.1.1.2 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
Các tμi sản được ghi nhận lμ TSCĐ hữu hình, vô hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:
(a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tμi sản đó;
(b) Nguyên giá tμi sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
(c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
(d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hμnh
(c) Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn;
(d) Thiết bị, dụng cụ quản lý;
(e) Vườn cây lâu năm, súc vật lμm việc vμ cho sản phẩm;
(f) TSCĐ hữu hình khác
TSCĐ vô hình được phân loại theo nhóm tμi sản:
Quyền sử dụng đất có thời hạn
Phần mềm máy vi tính
Bằng sáng chế, bản quyền
Giấy phép khai thác thuỷ sản, hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép nhượng quyền, quan hệ kinh doanh với khách hμng hoặc nhμ cung cấp, sự trung thμnh của khách hμng, thị phần vμ quyền tiếp thị
4.1.1.4 Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ
4.1.1.4.1 Xác định giá trị ban đầu của TSCĐHH
TSCĐ hữu hình mua sắm
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoμn lại) vμ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tμi sản vμo trạng thái sẵn sμng sử dụng, như: Chi phí chuẩn bị mặt bằng; Chi phí vận chuyển vμ bốc xếp ban đầu; Chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử); Chi phí chuyên gia vμ các chi phí liên quan trực tiếp khác
Trang 35Đối với TSCĐ hữu hình hình thμnh do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu, nguyên giá lμ giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác vμ lệ phí trước bạ (nếu có)
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình lμ nhμ cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt vμ ghi nhận lμ TSCĐ vô hình
Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán vμ giá mua trả ngay được hạch toán vμo chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vμo nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán Chi phí đi vay
Các khoản chi phí phát sinh, như: Chi phí quản lý hμnh chính, chi phí sản xuất chung, chi phí chạy thử vμ các chi phí khác nếu không liên quan trực tiếp đến việc mua sắm vμ đưa TSCĐ vμo trạng thái sẵn sμng sử dụng thì không được tính vμo nguyên giá TSCĐ hữu hình Các khoản lỗ ban đầu do máy móc không hoạt động đúng như dự tính được hạch toán vμo chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế lμ giá thμnh thực tế của TSCĐ tự xây dựng, hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thμnh TSCĐ thì nguyên giá lμ chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vμo trạng thái sẵn sμng sử dụng Trong các trường hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không được tính vμo nguyên giá của các tμi sản đó Các chi phí không hợp lý, như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không được tính vμo nguyên giá TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tμi sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tμi sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thμnh do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tμi sản tương
tự (tμi sản tương tự lμ tμi sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh vμ có giá trị tương đương) Trong cả hai trường hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nμo được ghi nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi Ví dụ: Việc trao đổi các TSCĐ hữu hình tương tự như trao
đổi máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các cơ sở dịch vụ hoặc TSCĐ hữu hình khác
TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được tμi trợ, được biếu tặng, được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý ban đầu Trường hợp không ghi nhận theo giá trị hợp lý ban đầu thì doanh nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc
đưa tμi sản vμo trạng thái sẵn sμng sử dụng
Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tμi sản nếu các chi phí nμy chắc chắn lμm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tμi sản đó Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên phải được ghi nhận lμ chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
Một tμi sản vô hình được ghi nhận lμ TSCĐ vô hình phải thỏa mãn đồng thời:
Trang 36Định nghĩa về TSCĐ vô hình; vμ
- Bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tμi sản đó mang lại;
+ Nguyên giá tμi sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hμnh
Doanh nghiệp phải xác định được mức độ chắc chắn khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai bằng việc sử dụng các giả định hợp lý vμ có cơ sở về các điều kiện kinh tế tồn tại trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tμi sản đó
4.1.1.4.1 Xác định giá trị ban đầu của TSCĐVH
Mua TSCĐ vô hình riêng biệt
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoμn lại) vμ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tμi sản vμo sử dụng theo dự tính
Trường hợp quyền sử dụng đất được mua cùng với mua nhμ cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt vμ ghi nhận lμ TSCĐ vô hình
Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá của TSCĐ vô hình được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán vμ giá mua trả ngay được hạch toán vμo chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vμo nguyên giá TSCĐ vô hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán Chi phí đi vay
Nếu TSCĐ vô hình hình thμnh từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền
sở hữu vốn của đơn vị, nguyên giá TSCĐ vô hình lμ giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hμnh liên quan đến quyền sở hữu vốn
Mua TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp
Nguyên giá TSCĐ vô hình hình thμnh trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại lμ giá trị hợp lý của tμi sản đó vμo ngμy mua (ngμy sáp nhập doanh nghiệp)
Doanh nghiệp phải xác định nguyên giá TSCĐ vô hình một cách đáng tin cậy để ghi nhận tμi sản đó một cách riêng biệt
Giá trị hợp lý có thể lμ:
- Giá niêm yết tại thị trường hoạt động;
- Giá của nghiệp vụ mua bán TSCĐ vô hình tương tự
Nếu không có thị trường hoạt động cho tμi sản thì nguyên giá của TSCĐ vô hình được xác
định bằng khoản tiền mμ doanh nghiệp lẽ ra phải trả vμo ngμy mua tμi sản trong điều kiện nghiệp vụ đó được thực hiện trên cơ sở khách quan dựa trên các thông tin tin cậy hiện có Trường hợp nμy doanh nghiệp cần cân nhắc kết quả của các nghiệp vụ đó trong mối quan hệ tương quan với các tμi sản tương tự
Khi sáp nhập doanh nghiệp, TSCĐ vô hình được ghi nhận như sau:
Trang 37(a) Bên mua tμi sản ghi nhận lμ TSCĐ vô hình nếu tμi sản đó đáp ứng được định nghĩa
về TSCĐ vô hình vμ tiêu chuẩn ghi nhận quy định trong đoạn 16, 17, kể cả trường hợp TSCĐ vô hình đó không được ghi nhận trong báo cáo tμi chính của bên bán tμi sản;
(b) Nếu TSCĐ vô hình được mua thông qua việc sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại, nhưng không thể xác định được nguyên giá một cách đáng tin cậy thì tμi sản đó không được ghi nhận lμ một TSCĐ vô hình riêng biệt, mμ được hạch toán vμo lợi thế thương mại (Theo quy định tại Đoạn 46)
Khi không có thị trường hoạt động cho TSCĐ vô hình được mua thông qua việc sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại, thì nguyên giá TSCĐ vô hình lμ giá trị mμ tại đó nó không tạo ra lợi thế thương mại có giá trị âm phát sinh vμo ngμy sáp nhập doanh nghiệp
TSCĐ vô hình lμ quyền sử dụng đất có thời hạn
Nguyên giá TSCĐ vô hình lμ quyền sử dụng đất có thời hạn khi được giao đất hoặc số tiền trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, hoặc giá trị quyền
sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh
Trường hợp quyền sử dụng đất được chuyển nhượng cùng với mua nhμ cửa, vật kiến trúc trên
đất thì giá trị của nhμ cửa, vật kiến trúc phải được xác định riêng biệt vμ ghi nhận lμ TSCĐ hữu hình
TSCĐ vô hình được nhμ nước cấp hoặc được tặng, biếu Nguyên giá TSCĐ vô hình được nhμ nước cấp hoặc được tặng, biếu, được xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tμi sản vμo sử dụng theo dự tính
TSCĐ vô hình mua dưới hình thức Trao đổi
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc tμi sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về hoặc bằng với giá trị hợp lý của tμi sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương
đương tiền trả thêm hoặc thu về
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự, hoặc
có thể hình thμnh do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tμi sản tương tự (tμi sản tương
tự lμ tμi sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh vμ có giá trị tương
đương) Trong cả hai trường hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nμo được ghi nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ vô hình nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi
Lợi thế thương mại được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
Lợi thế thương mại được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp không được ghi nhận lμ tμi sản
Chi phí phát sinh để tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng không hình thμnh TSCĐ vô hình vì không đáp ứng được định nghĩa vμ tiêu chuẩn ghi nhận trong chuẩn mực nμy, mμ tạo nên lợi thế thương mại từ nội bộ doanh nghiệp Lợi thế thương mại được tạo ra từ nội
bộ doanh nghiệp không được ghi nhận lμ tμi sản vì nó không phải lμ nguồn lực có thể xác
định, không đánh giá được một cách đáng tin cậy vμ doanh nghiệp không kiểm soát được
Khoản chênh lệch giữa giá trị thị trường của doanh nghiệp với giá trị tμi sản thuần của doanh nghiệp ghi trên báo cáo tμi chính được xác định tại một thời điểm không được ghi nhận lμ TSCĐ vô hình do doanh nghiệp kiểm soát
Trang 38• Phiếu thu, phiếu chi, các chứng từ ngân hμng
4.1.2 2 Tμi khoản sử dụng
Để kế toán các nghiệp vụ tăng phải giảm TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp, kế toán
sử dụng tμi khoản 211- TSCĐ hữu hình Kết cấu của tμi khoản 211 như sau:
Bên nợ:
• Nguyên giá TSCĐ HH tăng do mua sắm, nhận bμn giao, được cấp, xây dựng cơ bản hoμn thμnh bμn giao đưa vμo sử dụng, các nhμ đầu tư góp vốn, được biếu tặng viện trợ không hoμn lại
• Điều chỉnh tăng NG TSCĐ do trang thiết bị thêm, cải tạo nâng cấp, đánh giá lại TSCĐ Bên có:
• Nguyên giá TSCĐ giảm do thanh lý, nhượng bán, bμn giao hoặc trả lại cho nhμ đμu tư, mang góp vốn vμo công ty liên kết, cơ sở liên doanh đồng kiểm soát
• Nguyên giá TSCĐ giảm do tháo dỡ bớt một số bộ phận
• Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại TSCĐ
• TSCĐ chuyển thμnh công cụ dụng cụ
Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có tại doanh nghiệp
Tμi khoản 211: Tμi sản cố định hữu hình được chi tiết thμnh 6 tμi khoản cấp 2:
• Tμi khoản 2112 - Nhμ cửa, vật kiến trúc Phản ánh các công trình xây dựng cơ bản như: nhμ cửa, vật kiến trúc, hμng rμo, bể, tháp nước, sân, bãi, các công trình trang trí thiết kế cho nhμ cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường xá cầu cống
• Tμi khoản 2113 - Máy móc thiết bị phản ánh giá trị các loại máy móc thiết bị dùng trong kinh doanh của DN: máy móc chuyên dùng, máy móc thiết bị vμ những máy móc đơn lẻ khác
• Tμi khoản 2114 - Phương tiện vận tải truyền dẫn: phản ánh giá trị các loại phương tiện vận tải truyền dẫn như: ôtô, xe máy, ống dẫn khí (ngμnh dầu khí), các thiết bị phục vụ thông tin liên lạc, thiết bị điện nước
• Tμi khoản 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý: phản ánh các loại thiết bị vμ dụng cụ có giá trị lớn vμ thời gian sử dụng lâu dμi dùng trong quản lý kinh doanh, quản lý hμnh chính, quản
lý chung khác (máy vi tính, các thiết bị văn phòng )
• Tμi khoản 2116 - Cây lâu năm súc vật lμm việc vμ cho sản phẩm: phản ánh giá trị các loại TSCĐ lμ các loại cây lâu năm (cμ phê, cây cao su, vườn cây ăn trái ), súc vật lμm việc (trâu
bò, ngựa kéo), súc vật nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vât sinh sản )
• Tμi khoản 2118 - TSCĐ khác: phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác ngoμi các loại TSCĐ kể trên
Ngoμi ra, kế toán còn sử dụng các TK 411, 331, 341, 111, 112, 414, 431, 441
4.1.2 3 Trình tự kế toán TSCĐHH trong doanh nghiệp
4.1.2.3.1 Trình tự kế toán tăng TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp
a Trình tự kế toán tăng TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ - TSCĐ dùng vμo hoạt động sản xuất kinh doanh: