4/11/2005 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 3z Xây d ựng khả năng thiết kế tốt cho những hệ th ống tương tác ở các mức kỹ thuật, tính năng và nh ận thức cognitive thông qua sự hiểu biết
Trang 14/11/2005 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 1
pdf-office.com This will be removed in registered Program pdf-office.com
Trang 34/11/2005 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 3
z Xây d ựng khả năng thiết kế tốt cho những hệ
th ống tương tác ở các mức kỹ thuật, tính năng và
nh ận thức (cognitive) thông qua sự hiểu biết về các thách th ức đang đối mặt với những người dùng c ủa một hệ thống;
z Thu được một quy trình làm việc hợp lý để thiết
Trang 4Gi ớ i thi ệ u chung
z “Tương tác người – máy” (HCI) là gì?
z Những chuyên ngành liên quan đến HCI
z Tại sao một học sinh CNTT phải quan tâm
đến HCI
z Tầm quan trọng của một việc thiết kế tốt
một giao diện người dùng
Trang 54/11/2005 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 5
“T T ương ương tác ng ng ư ư ờ i – máy” (HCI) là gì?
z HCI là s ự nghiên cứu và phát triển các giao diện
máy tính v ới mục đích làm cho người dùng dễ sử
d ụng chúng hơn.
z HCI: t ương tác người máy, giao tiếp người máy
KHÔNG CH Ỉ LÀ: thiết kế giao diện !!!!!
z HCI liên quan đến
– Nghiên c ứu việc con người sử dụng các giao diện – Phát tri ển các ứng dụng mới cho người dùng
– Phát tri ển các thiết bị và công cụ mới cho người dùng
pdf-office.com This will be removed in registered Program pdf-office.com
Trang 6Nh ữ ng chuyên ngành liên quan
z HCI liên quan đến nhiều ngành
z HCI nghiên cứu 3 phần:
– Hình th ức: các hình thức giao tiếp giữa người
và máy – Ch ức năng: các chức năng mới trong giao tiếp
ng ười máy.
– Cài đặt: Cài đặt các giao diện
Trang 74/11/2005 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 7
Trang 8Nh ữ ng chuyên ngành liên quan
z Thiết kế đồ họa và công nghiệp, thiết kế
âm thanh, điện ảnh: hình thức, chức năng
và cài đặt
z Kỹ nghệ phần mềm: chức năng và cài đặt
z Kỹ thuật điện, điện tử: cài đặt
z và có thể các ngành khác
Trang 94/11/2005 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 9
T ạ i sao m ộ t h ọ c sinh CNTT ph ả i
z Học sinh CNTT học để:
– Phát tri ển các ứng dụng phần mềm mới – Phát tri ển các công cụ để dùng trong các ứng
d ụng: đồ họa 3 chiều, ngôn ngữ lập trình
– Phát tri ển các hệ điều hành –
Con người là một trong những thành phầnthiết yếu của các hệ thống này !!!!!
pdf-office.com This will be removed in registered Program pdf-office.com
Trang 10z Tăng khả năng bán được của sản phẩm
z Tăng năng suất
z Giảm những bệnh nghề nghiệp do dùng
máy tính
z Giảm những lỗi nguy hiểm đến tính mạng
Trang 114/11/2005 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 11
d ụng giao diện không tốt
Thiết kế giao diện tốt => giảm thời gian lập
trình
pdf-office.com This will be removed in registered Program pdf-office.com
Trang 12– T ạo ra những sản phẩm có chất lượng cao hơn
Trang 134/11/2005 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 13
Trang 154/11/2005 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 15
Trang 174/11/2005 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 17
– Ví d ụ: tìm kiếm dữ liệu, định dạng văn bản
pdf-office.com This will be removed in registered Program pdf-office.com
Trang 18T ầ m quan tr ọ ng c ủ a m ộ t vi ệ c thi ế t
k ế t ố t m ộ t giao di ệ n ng ng ư ư ờ i dùng
– M ột chiếc máy bay đâm vào vách núi ở Colombia
n ăm 1996 giết chết tất cả mọi người trên máy bay.
– Lý do: ng ười lái gõ phím “R” thay vì tên đầy đủ của sân bay H ệ thống dẫn đường lấy ra trong hệ thống sân bay đầu tiên bắt đầu bằng chữ “R” – sai sân bay.
– K ết quả: máy bay đâm vào núi – HCI có th ể cứu sống tính mạng con người !!!
Trang 194/11/2005 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 19
T ầ m quan tr ọ ng c ủ a m ộ t vi ệ c thi ế t
k ế t ố t m ộ t giao di ệ n ng ng ư ư ờ i dùng
z T ăng khả năng bán được của sản phẩm
– DOS không th ể so sánh được với các hệ điều hành khác cùng
th ời – Windows và Explorer đem lại cho Microsoft lợi nhuận cực lớn – Windows được sao chép lại từ giao diện của Macintosh !!!
– Giao di ện của Macintosh được sao chép lại từ Bravo – phát triển
t ại Xerox PARC !!!
Trang 20T ầ m quan tr ọ ng c ủ a m ộ t vi ệ c thi ế t
k ế t ố t m ộ t giao di ệ n ng ng ư ư ờ i dùng
z Máy tính đã xuất hiện khắp mọi nơi: điều
khiển máy bay, ô tô, dàn nghe nhạc
z Giao diện người – máy tính tốt => giao
diện người – các thiết bị tốt
Trang 2111/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 1
Trang 22Tính ti ệ n l ợ i c ủ a m ộ t h ệ th ố ng
z Những yếu tố nào quyết định tính tiện lợi
của một hệ thống ?
Ai có thể giúp tôi ????????????
Trang 2311/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 3
z Phân tích ví dụ: Chiếc đàn violin
– Cái gì làm cho nó ti ện lợi ?
–
– hay không ti ện lợi ?
Trang 24Chi ế c đ àn violin có ti ệ n l ợ i không?
z Người ta phải học 10 năm để có thể chơi
đàn violin tốt
– Khi b ạn bắt đầu học – không thể tạo nổi một
ti ếng kêu
– Ho ặc có thể sau một hồi tập luyện
– Nh ưng chắc chắn là tiếng kêu sẽ cực kỳ kinh
kh ủng !!!
z Vậy chiếc đàn violin có tiện lợi hay
không?
Trang 2511/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 5
Chi ế c đ àn violin có ti ệ n l ợ i không?
z T ại sao chiếc đàn violin lại được tạo ra như vậy?
– Vì nó được thiết kế cho các siêu nhân
– Khi b ạn làm chủ được nó, nó sẽ trở nên tiện lợi !!!
z V ậy một hệ thống có nên thiết kế như chiếc đàn
Trang 26B Shackel Human Factors and Usability In: Preece, J
and L Keller (Ed.), Human-Computer Interaction:
Selected Readings Prentice Hall, 1990
Trang 2711/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 7
– các h ệ thống tương tác phải làm cho người dùng cảm
th ấy thoải mái
Trang 28Các nguyên t ắ c c ủ a tính ti ệ n l ợ i
z Tại sao phải theo các nguyên tắc này?
z Những nguyên tắc này giúp cho bạn tập
trung vào mục tiêu đặt ra
z Chúng giúp cho bạn có thể đo được mức
độ mục tiêu đặt ra được hoàn thành được
đến đâu
z Đây là một phương pháp đã được dùng để
đánh giá một thiết kế !!!!!
Trang 2911/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 9
Trang 30– H ệ thống cho phép người dùng tổng hợp các kiến thức mà họ thu
được thông qua việc sử dụng hệ thống từ đó có thể xây dựng một
h ệ thống các nguyên tắc về các kiến thức này.
s ẽ xảy ra!
– Ng ười dùng thường dự đoán kết quả của một sự tương tác dựa
vào h ệ thống kiến thức mà họ thu được từ các lần tương tác
tr ước Hệ thống nên hỗ trợ các suy luận hay dự đoán này bằng
cách luôn luôn đưa ra các thông tin phản hồi nhất quán.
Trang 3111/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 11
Tính có th ể h ọ c đượ c
Tính có th ể t ổ ng h ợ p đượ c
Trang 32Tính có th ể h ọ c đượ c
Tính có th ể t ổ ng h ợ p đượ c
Trang 3311/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 13
Tính có th ể h ọ c đượ c
Tính có th ể đo án đượ c
Mở tệp: cửa sổ hội thoại xuất hiện để chọn
tên tệp
=> Ghi tệp: chắc là một cửa sổ hội thoại
cũng sẽ xuất hiện để chọn tên tệp
Trang 34Tính có th ể h ọ c đượ c
z Tính quen thu ộc
– Ng ười dùng sử dụng các kiến thức có từ trước để
quy ết định xem sẽ phải làm gì trong các tình huống
m ới.
– V ận dụng các kiến thức theo quy luật, để người dùng
đỡ phải suy nghĩ quá nhiều trước một tình huống mới.
z Tính khái quát và tính kiên định
– Ng ười sử dụng khái quát những quy luật và kỹ năng
để áp dụng vào những tình huống tương tự.
– H ệ thống nên hỗ trợ việc tạo nên các kỹ năng bằng
cách ho ạt động tương tự trong những tình huống
t ương tự.
Trang 3511/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 15
Tính có th ể h ọ c đượ c
z Làm thế nào để có thể đánh giá “tính có
thể học được?”
– Thông qua th ời gian sử dụng để học được
cách hoàn thành m ột công việc nhất định ở
m ột trình độ nhất định
Trang 36Tính có th ể h ọ c đượ c
Trang 3711/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 17
Trang 38Tính d ễ s ử d ụ ng
z Tính d ễ sử dụng được thể hiện qua mức độ dễ mà
m ột nhiệm vụ có thể được hoàn thành mọt cách
hi ệu quả mà không có lỗi.
z Tính quan sát được: Tôi biết tôi đang làm gì!
– Cho phép ng ười dùng trực tiếp nhận biết được trạng
thái c ủa hệ thống.
– Thi ết kế hệ thống của bạn sao cho không chỉ hành
động mà các trạng thái cũng nhìn thấy được
z Tính ph ản ứng nhanh:
– Cho phép ng ười dùng nhận biết được phản ứng cho
hành động của họ ngay lập tức
Trang 3911/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 19
z Tính có th ể khôi phục được: Oops! Tôi vừa xóa
m ất toàn bộ ổ cứng !!!
– Ng ười dùng có thể gây ra lỗi
– Các h ệ thống nên được thiết kế sao cho các lỗi có thể
được ngăn chặn và khôi phục được.
z Tính thích nghi v ới nhiệm vụ: Các tính năng
c ủa hệ thống có thích nghi với nhiệm vụ của
ng ười dùng không?
– Các h ệ thống phải được thiết kế sao cho tính năng của
chúng đáp ứng được nhiệm vụ của người dùng Hay
nói cách khác, các tính n ăng của hệ thống phải dựa
trên nhi ệm vụ của người dùng
Trang 40Tính d ễ s ử d ụ ng
z Làm thế nào để đánh giá được tính dễ sử
dụng?
– M ức hiệu suất công việc đạt được
– Th ời gian hoàn thành công việc ở mức cao
nh ất
– T ần suất lỗi
– Công s ức đầu óc bỏ ra: thông qua câu hỏi điều
tra ho ặc các chỉ số sinh lý (v.d nhịp tim)
Trang 4111/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 21
Trang 42Tính linh độ ng
z Tính linh động được thể hiện qua khả năng đáp ứng của
m ột hệ thống đối với những người dùng khác nhau trong
nh ững trường hợp khác nhau.
– Ng ười sử dụng thích khởi tạo V.d : Windows Wizard.
– Ng ười dùng thường làm nhiều việc một lúc Hệ thống nên được
thi ết kế để cho phép điều này.
– Có kh ả năng phân biệt được người dùng nào đang làm gì V.d.:
T ự động sửa chính tả.
Trang 4311/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 23
z Tính thay th ế được: Cho phép những giá
trị vào ra tương đương có thể được thay
thế thoải mái V.d: kéo thả
z Tính tùy bi ến (Customizability): Cho
phép một hệ thống có thể thích nghi được
với nhu cầu của người dùng
Trang 4511/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 25
Trang 46Tính c ả m xúc
z Tính c ảm xúc thể hiện qua mức độ ưa thích và
tho ải mái người sử dụng cảm thấy khi sử dụng
m ột hệ thống.
z Giá tr ị cảm xúc: !!!!
z Tính th ẩm mỹ
z Các y ếu tố môi trường: Các hệ thống nên được
thi ết kế để phù hợp với các môi trường vật lý:
RSI (Repetitive Strain Injury)!
Trang 4711/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 27
Trang 48T ương
Trang 4911/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 2
Trang 50Con ng ng ư ư ờ i
z Nhân vật trung tâm trong mọi hệ thống
tương tác
z Máy tính được thiết kế để phục vụ con
người => Yêu cầu của người là ưu tiên số
một
z Trong phần này chúng ta quan tâm đến các
yếu tố về con người – một vấn đề tưởng
chừng như chẳng liên quan gì đến HCI
Trang 5111/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 4
z Để có thể phục vụ con người được tốt:
– chúng ta c ần phải biết một người nào đó có
kh ả năng làm gì và không làm được gì V.d :
ng ười khiếm thị: dùng âm thanh, phím nổi,
ch ữ nổi
– chúng ta c ần biết con người nhận biết thế giới
ntn, l ưu trữ, xử lý thông tin và giải quyết vấn
đề ntn, và thao tác với các đồ vật ntn
Trang 52Con ng ng ư ư ờ i
z Chúng ta sẽ chỉ quan tâm đến những đặc
điểm của con người liên quan đến HCI !
z Để làm được điều đó, chúng ta sẽ nghiên
cứu con người ở một mô hình đơn giản
hơn – như một hệ thống xử lý thông tin
z Mô hình đó có 3 thành phần chính:
– Thành ph ần vào/ra
– B ộ nhớ
– B ộ xử lý
Trang 5311/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 6
Trang 54Thành ph ầ n vào ra c ủ a con ng ng ư ư ờ i
z Con người giao tiếp với thế giới thông qua
nhận và gửi thông tin bằng các thành phần
vào ra
Ra Vào
Trang 5511/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 8
z Thông qua năm giác quan: thị giác, thính
giác, khứu giác, vị giác, xúc giác
z Hiện nay, ba giác quan là quan trọng cho
HCI, hai giác quan vị giác và khứu giác
vẫn chưa được quan tâm đến
Trang 56Thành ph ầ n vào
z Th ị giác
z Thính giác
z Xúc giác
Trang 5711/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 10
Lông mi Đồng tử Màng c ứng
Tròng đen
Trang 58Thành ph ầ n vào – th ị giác
Điểm mù buổi tối
Trang 5911/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 12
Back ground foreground black blue brown cyan green magenta red white
Trang 60Vách ả o
Trang 6111/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 14
Trang 62ảnh được xuất hiện đồng thời, tổ chức hình
ảnh nào đơn giản nhất, ổn định nhất sẽ được
c ảm nhận.
– Lu ật kề cận: hướng về nhóm những thành
ph ần ở cạnh nhau
Trang 6311/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 16
Trang 64Hình ả nh ẩ n
Hình tam giác bên trái được
gi ấu ở hình bên
ph ải
Trang 6511/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 18
S ố 4 bên trái được giấu ở hình bên ph ải
Trang 66C ả m nh ậ n hình ả nh
Chúng ta c ảm nhận được rằng có hai hình
ch ữ nhật đè lên nhau
Trang 6711/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 20
Chúng ta v ẫn cảm nhận được một hình oval
m ặc dù hình này không được vẽ rõ ràng
Trang 68Nh ữ ng ả o giác
Trang 6911/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 22
Thông qua hai m ắt
Trang 70C ả m nh ậ n v ề độ sâu
- thông qua chi ti ế t c ủ a hình ả nh
Trang 7111/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 24
C ả m nh ậ n v ề độ sâu
V ật ở gần chuyển động nhanh hơn,
v ật ở xa chuyển động chậm hơn
Trang 72C ả m nh ậ n v ề độ sâu
Theo v ị trí
Theo kích c ỡ
Trang 7311/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 26
Thu hai hình ảnh dành cho 2
m ắt (camera có len đôi)
Hai hình ảnh được chiếu đồng
th ời cho 2 mắt Dùng kính để xem 2 hình ảnh
ở hai mắt khác nhau
Trang 74Thành ph ầ n vào
z Thị giác
z Thính giác
z Xúc giác
Trang 7511/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 28
– C ơ bản của hòa âm
– S ự ảnh hưởng của kiến thức tới việc tách các nguồn
âm thanh khác nhau
– Nh ận dạng các giọng nói
Trang 76B ả n ch ấ t c ủ a âm thanh
z Nguồn âm thanh phát racác sóng tròn
z “Tiếng ồn trắng” (white noise) là sự tổng hợp của
rất nhiều âm thanh với tần
số và cường độ ngẫu nhiên(tiếng gợn sóng trên hồ)
Trang 7711/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 30
C ường độ
T ần số (độ cao thấp)
M ột âm thanh trong trẻo được thể hiện bằng dạng
sóng hình sin (không có nhi ễu) với biên độ là cường
độ và tần số là độ cao thấp
Trang 78C ả m nh ậ n âm thanh
Ng ưỡng nghe được
Trang 7911/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 32
z Con ng ười chúng ta có thể cảm nhận được:
– t ần số của âm thanh (độ cao thấp)
Trang 80nh ững phần khác nhau trong hệ thống xử lý âm
thanh c ủa con người => tạo ra những kích thích
khác nhau đến hệ thống thần kinh
Trang 8111/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 34
z Hệ thống xử lý âm thanh thực hiện một số
thao tác lọc âm thanh => cho phép bỏ qua
những tiếng ồn nền => tập trung vào âm
thanh quan trọng
z “Cocktail party efect” – chúng ta vẫn có
thể nghe thấy ai đó gọi chúng ta trong một
căn phòng rất ồn
Trang 82HCI v ớ i thính giác
z Các âm thanh hi ện vẫn đang được sử dụng chính
vào vi ệc thông báo:
– thông báo khi gõ nh ầm nút
– thông báo khi vào Windows
– thông báo khi máy s ắp hết pin
z Hi ện nay âm thanh đang được nghiên cứu:
– T ổng hợp tiếng nói => nghe đọc tài liệu thay vì nhìn
t ại liệu => phục vụ người khiếm thị
– Dùng âm nh ạc để tạo ra các hiệu ứng trong trình diễn
n ội dung
Trang 8311/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 36
z Thị giác
z Thính giác
z Xúc giác
Trang 84Thành ph ầ n vào – xúc giác
z Xúc giác: khả năng phát hiện và hiểu được
những thông tin cảm nhận được từ da
z Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khả năng
Trang 8511/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 38
Trang 8711/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 40
z Thông qua một số các cơ quan như tay,
chân, mắt, đầu và hệ thống tiếng nói
z Khi giao tiếp với máy tính, hiện nay tay
vẫn đóng vai trò chính trong việc gõ bàn
phím và điều khiển chuột
z Tiếng nói, ánh mắt và chuyển động của
đầu đang được nghiên cứu để điều khiển
máy tính
Trang 88T ương
Trang 8911/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 2
Trang 9111/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 4
Trang 92B ộ nh ớ giác quan
z Các bộ nhớ này liên tục bị ghi đè bởi
những tín hiệu mới
z V.d.: hiện tượng lưu ảnh
z V.d.: tai lưu thông tin trong một thời gian
ngắn – 2 tai nhận được một âm thanh tại
hai thời điểm khác nhau (rất gần nhau) ->
xác định được âm thanh được phát từ đâu
Trang 9311/27/2004 Bùi Th ế Duy - Bộ môn Mạng và TTMT 6
B ộ nhớ giác quan Bộ nhớ ngắn hạn Bộ nhớ dài hạn
nh ắc đi nhắc lại
có ch ủ ý