KN THỪA KẾ TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾQuan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài- Phạm vi nghiên cứu: Xác định thẩm quyền của TAQG đối với các vụ việc về thừa kế có yếu tố nước ngoài Xác định
Trang 1L o g o
LUẬT
TƯ PHÁP QUỐC TẾ
THỪA KẾ TRONG TƯ
PHÁP QUỐC TẾ
TS BÙI QUANG XUÂN 0913 183 168
Trang 2LUẬT TƯ PHÁP QUỐC TẾ
Trang 3Khái niệm thừa kế
Bộ luật dân sự
Quy định: “Cá nhân có quyền lập
di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo luật”
Trang 4KN THỪA KẾ TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
Quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài- Phạm
vi nghiên cứu:
Xác định thẩm quyền của TAQG đối với các vụ việc về thừa kế có yếu tố nước ngoài
Xác định hệ thống pháp luật cần áp dụng nhằm giải quyết các vụ việc về thừa kế có yếu tố nước ngoài
Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Toà án nước ngoài về các vụ việc về thừa
kế có yếu tố nước ngoài
Trang 5TS BÙI QUANG XUÂN
Trang 6QUAN HỆ THỪA KẾ DO TƯ PHÁP QUỐC TẾ ĐIỀU CHỈNH
Chủ thể quan hệ thừa kế gồm người để lại di sản thừa
kế, người hưởng di sản thừa kế là người nước ngoài hoặc đang cư trú ở nước ngoài;
Tài sản của quan hệ thừa kế là di sản nằm ở nước ngoài;
Sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan
hệ thừa kế đó (chết, lập di chúc, …) phát sinh ở nước ngoài
Trang 7NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH CỦA TƯ PHÁP QUỐC TẾ ĐỐI VỚI QUYỀN THỪA KẾ
- Xung đột pháp luật trong quan hệ thừa
kế có yếu tố nước ngoài;
Xung đột pháp luật trong việc giải quyết vấn đề di sản không người thừa kế có yếu
tố nước ngoài
Trang 8II GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
1 Theo Tư pháp quốc tế các nước - Nguyên tắc phân chia di sản thừa kế
Đối với động sản áp dụng Luật nơi người để lại có quốc tịch hoặc có nơi cư trú cuối cùng
Đối với bất động sản áp dụng Luật nơi có tài sản (Lex rei sitae) kể cả trong trường hợp thừa kế sẽ được xác định theo luật nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản thừa kế (Lex domicille)
Trang 9NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT DI SẢN THỪA KẾ:
Áp dụng nguyên tắc Luật nhân thân của người để lại
di sản thừa kế, cụ thể là Luật quốc tịch của người để lại di sản thừa kế (Lex patriae)
Trang 102 THEO TƯ PHÁP QUỐC TẾ VIỆT NAM
2.1 Giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế theo luật
Các quy định của pháp luật Việt Nam về thừa kế cho thấy Việt Nam áp dụng nguyên tắc phân chia di sản thừa kế để giải quyết xung đột pháp luật trong quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài
Việt Nam áp dụng nguyên tắc phân chia di sản thừa kế để giải quyết xung đột pháp luật trong quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài
Trang 112 THEO TƯ PHÁP QUỐC TẾ VIỆT NAM
“ Thừa kế theo pháp luật phải tuân theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch trước khi chết
Quyền thừa kế đối với bất động sản phải tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó”
“Việc phân biệt tài sản là động sản hoặc bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản”
Trang 12GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ
NGUYÊN TẮC:
Bình đẳng giữa công dân các bên ký kết
Công dân nước ký kết này được hưởng tài sản và các quyền khác trên lãnh thổ của bên ký kết kia do thừa kế theo di chúc hoặc theo luật
Công dân của bên ký kết này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình có ở trên lãnh thổ của bên ký kết kia.(Điều 38 HĐTTTP giữa VN và Liên bang Nga, Điều 35 HĐTTTP Việt Nam và CHDCND Lào; Điều 33 HĐTTTP giữa Việt Nam và Mông Cổ)
Theo các Hiệp định TTTP
Trang 13GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ
Giải quyết xung đột pháp luật về thừa
kế theo di chúc:
Hình thức của di chúc: pháp luật của nước
mà người lập di chúc là công dân hoặc pháp luật của nước ký kết nơi lập di chúc.
Năng lực lập hoặc hủy bỏ di chúc: pháp luật của nước mà người để lại di chúc là công dân vào thời điểm lập hoặc hủy bỏ di chúc
Theo các Hiệp định TTTP
Trang 14GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ THEO DI CHÚC
Theo quy định của pháp luật Việt Nam về quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài thì để giải quyết xung đột pháp luật về năng lực lập, thay đổi và hủy bỏ di chúc Việt Nam áp dụng pháp luật của nước mà người lập di chúc là công dân;
Để giải quyết xung đột pháp luật về hình thức di chúc Việt Nam áp dụng nguyên tắc Luật của nước nơi lập di chúc
Trang 15Bộ Luật dân sự VN quy định:
“1 Năng lực lập di chúc, thay đổi và hủy bỏ di chúc phải tuân theo pháp luật của nước mà
người lập di chúc là công dân
2 Hình thức của di chúc phải tuân theo pháp luật của nước nơi lập di chúc”
Trang 16TS BÙI QUANG XUÂN
0913 183 168
III GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ THEO
ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
III GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ THEO
ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
Trang 17III GIẢI QUYẾT XUNG
ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ THEO ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
Trang 181 Giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế theo các điều ước quốc tế đa phương
Công ước Lahay 1982 (được sửa đổi vào những năm
Trang 202 GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ THEO CÁC HIỆP ĐỊNH TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP GIỮA VIỆT NAM VỚI CÁC NƯỚC
Nguyên tắc giải quyết xung đột pháp luật về
Trang 21IV VẤN ĐỀ DI SẢN KHÔNG NGƯỜI THỪA KẾ
1 THEO TƯ PHÁP QUỐC TẾ CÁC NƯỚC
Theo luật thực chất về thừa kế của hầu hết các nước (kể cả Việt Nam), di sản không có người thừa kế thì thuộc về nhà nước
Có hai nguyên tắc được quy định trong Tư pháp quốc tế các nước giải quyết vấn đề:
Nhà nước hưởng số di sản thừa kế với tư cách là người thừa kế;
Nhà nước hưởng số di sản này như tài sản vô chủ trên cơ
sở thực thi quyền chiếm hữu các tài sản vô chủ
Trang 22IV VẤN ĐỀ DI SẢN KHÔNG NGƯỜI THỪA KẾ
2 THEO TƯ PHÁP QUỐC TẾ VIỆT NAM
Theo pháp luật Việt Nam, từ trước đến nay quan điểm thống nhất là: quyền của Nhà nước hưởng số
di sản vì lý do nào đó không có người thừa kế do công dân Việt Nam để lại là quyền dân sự, quyền thừa kế của nhà nước Việt Nam
Việt Nam là nước áp dụng nguyên tắc Luật quốc tịch trong việc giải quyết xung đột pháp luật về quyền thừa kế
Trang 23BỘ LUẬT DÂN SỰ VN QUY ĐỊNH:
“Di sản không có người thừa kế là bất động
sản thuộc về nhà nước nơi có bất động sản đó”
Tương tự, Bộ Luật dân sự quy định:
“Di sản không có người thừa kế là động sản thuộc
về nhà nước nơi người để lại di sản thừa kế có quốc tịch trước khi chết”
Trang 24THEO HIỆP ĐỊNH TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP GIỮA VIỆT NAM VỚI CÁC NƯỚC
Các hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam với các nước đều ghi nhận:
Nếu theo pháp luật về thừa kế của nước ký kết mà không còn người nào thừa kế thì động sản sẽ được giao lại cho nước ký kết mà người để lại di sản là công dân trước khi chết, còn bất động sản thì thuộc về nước ký kết nơi có bất động sản
Trang 25TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
Trong bài học này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu các nội dung sau:
Khái quát chung về quan hệ thừa kế: Khái niệm quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài; Xung đột pháp luật về thừa kế; Hệ thống pháp luật về thừa kế có yếu tố nước ngoài
Giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế: Thừa kế theo
pháp luật; Thừa kế theo di chúc; Trường hợp di sản không người thừ
Trang 26CHÚC THÀNH CÔNG
& HẠNH PHÚC
TS BÙI QUANG XUÂN