Chấm dấu giao điểm của hai đường tâm Đặt hai mũi nhọn của compa theo kích thước bán kính của cung tròn.. Đặt một mũi nhọn mũi cố định vào chỗ đã chấm dấu, ấn nhẹ cả hai mũi nhọn vào mặt
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI
- -
BÀI GI Ả NG
THỰC TẬP NGUỘI CƠ BẢN
NGÀNH: KỸ THUẬT Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Lưu hành nội bộ - Năm 2010
Trang 2BÀI 1: NHỮNG ĐIỀU CẦN NHỚ VỀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG VÀ
TỔ CHỨC NƠI LÀM VIỆC ĐỐI VỚI HỌC SINH HỌC NGHỀ NGUỘI
A MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Mục đích: Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản kỹ năng về những điều cần
nhớ về tổ chức lao động và tổ chức nơi làm việc
Yêu cầu: Học sinh phải tuyệt đối tuân thủ những điều cần nhớ về tổ chức lao động
và tổ chức nơi làm việc
B NỘI DUNG:
I TRƯỚC KHI LÀM VIỆC :
1 Kiểm tra bàn nguội, êtô, đồ gáø, đèn chiếu sáng cá nhân và các máy dùng trong công việc xem có tốt hay không
2 Làm quen với bảng hướng dẫn và phiếu công nghệ, bản vẽ và các yêu cầu kỹ thuật đề ra đối với công việc
3 Kiểm tra dụng cụ , vật liệu và phôi liệu dùng trong công việc xem đã có chưa, tốt hay không tốt, và đi nhận những thứ còn thiếu
4 Điều chỉnh chiều cao ê tô theo đúng cỡ người sao cho khuỷu tai trái đặt lên mặt ê tô, cánh tay gập lại thì các ngón tay duỗi thẳng sẽ chạm vào cằm
5 Đặt lên bàn nguội những dụng dụng cụ, phôi liệu, vật liệu, đồ gá cần thiết để bắt đầu làm việc Muốn vậy cần phải theo đúng các quy tắc sau đây:
a) Những thứ cầm bằng tay phải đặt ở bên phải;
b) Những thứ cầm bằng tay trái đặt ở bên trái;
c) Những thứ cầm bằng 2 tay thì đặt ở trước mặt;
d) Những thứ thường dùng đặt ở gần;
e) Những thứ ít dùng đặt ở xa;
f) Dụng cụ đo lường và kiểm tra đặt ở trên giá, trên lưới hoặc trong hộp;
g) Dụng cụ làm việc đặt trên các tấm đỡ đặc biệt
II TRONG KHI LÀM VIỆC
1 Trên bàn nguội chỉ đặt những dụng cụ và đồ gá cần dùng trong thời gian làm việc nhất định Những thứ còn lại cần được xếp vào trong hòm ở bàn nguội
2 Sau khi dùng xong một dụng cụ nào đó, cần đặt ngay vào chỗ quy định
3 Không được :
Trang 3a) vứt các dụng cụ vào nhau hoặc vứt dụng cụ lên vật khác;
b) đánh tay quay ê tô bằng búa hoặc bằng các vật khác
c) dùng ống để nối dài tay quay của ê tô;
d) xếp ngổn ngang trên bàn nguội những phôi liệu hoặc chi tiết máy đã gia công
4 Đảm bảo đúng nhịp độ làm việc thích hợp, sắp xếp nghỉ và làm việc xen kẽ nhau, bởi vì làm việc quá mệt sẽ gây ra sai sót
5 Thường xuyên giữ gìn sạch sẽ và ngăn nắp ở nơi làm việc
III KHI LÀM XONG CÔNG VIỆC
1 Quét sạch phoi ở dụng cụ, dùng giẻ lau chùi dụng cụ, đặt dụng cụ vào ngăn bàn nguôi hoặc vào hộp và trả về kho dụng cụ
2 Quét sạch phoi và mảnh kim loại trên ê tô và bàn nguội
3 Thu dọn vật liệu và phôi liệu cũng như chi tiết đã gia công khỏi bàn nguội
4 Tắt đèn chiếu sáng cá nhân
5 Bàn giao nơi làm việc cho người trực nhật ở xưởng dạy nghề
Trang 4BÀI 2: CÁCH SỬ DỤNG DỤNG CỤ ĐO
A MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Mục đích: Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản kỹ năng sử dụng dụng cụ đo
và đồ nghề
Yêu cầu: Học sinh phải thực hiện được các bài tập theo hướng dẫn
Học sinh sử dụng được các dụng cụ đo và dụng cụ đồ nghề chuyên dùng cho nghề nguội
B NỘI DUNG:
Bài tập :
1 Đo bằng thước kim loại
2 Đo bằng thước cặp
3 Đo bằng panme
4 Đo góc bằng thước đo góc
5 Đo khe hở bằng căn l1a
Dụng cụ và đồ gá : thước đo kim loại, thước cặp 0,1mm, panme 0-25mm, 25-50mm, thước đo góc có số đo 2’ và 5’, căn lá
Trình tự thực hiện bài tập Hướng dẫn và giải thích
Bài Tập 1 : Đo bằng thước kim loại
1 Đặt thước vào chi tiết cần
đo
Chú yù: Khi đo chi tiết có hình
dạng đơn giản (như tấm, thanh
v.v…) nên tựa chi tiết đó vào một
vật khác
1 Áp thước sát vào mặt của chi tiết cần đo, tựa đầu thước vào bậc của chi tiết hoặc vào vật mà chi tiết tì vào
Vạch không của thước phải trùng đúng vào chổ đầu phần cần đo của chi tiết
2 Đọc kích thước trên thước 2 Khi xác định kích thước, mắt nên nhìn thẳng
vào mặt số
Bài Tập 2 : Đo bằng thước cặp
1 Đo ngoài 1 Cầm thước cặp và nới lỏng vít kẹp chặt du
tiêu
Di chuyển mỏ thước cặp theo kích thước lớn
Trang 5hơn kích thướccủa chi tiết một ít
Di chuyển du tiêu cho tới khi mỏ thước cặp chạm vào mặt chi tiết cần đo
Siết chặt du tiêu bằng vít kẹp và lấy thước cặp
ra khỏi chi tiết
Đọc số đo của thước cặp (xem mục 4)
2 Đo trong 2 Độ chuyển mỏ thước cặp theo kích thước nhỏ
hơn kích thước của lỗ một ít
Đưa hai mỏ nhỏ vào lỗ và di chuyển du tiêu cho tới khi hai mỏ tiếp xúc hoàn toàn vào thành lỗ Siết chặt du tiêu bằng vít và lấy thước cặp ra khỏi chi tiết
Đọc số đo của thước cặp (xem mục 4)
3 Đo chiều sâu 3 Tì mặt đầu của thước cặp vào mặt trên của
lỗ hoặc bậc cần đo Hạ mỏ di chuyển của thước cặp xuống phía dưới cho tới khi thanh đo sâu của thước chạm đáy lỗ hoặc bậc
Kẹp chặt du tiêu bằng vít kẹp và lấy thước cặp
ra khỏi chi tiết
Đọc số đo của thước cặp (xem mục 4)
4 Đọc số đo của thước cặp 4 Đếm các số nguyên milimét trên thang đo
của thước cặp trong ứng với vạch “0” của du tiêu Xác định vạch chia nào của du tiêu trùng với một vạch chia trên thân thước cặp
Nhân tố khoảng chia giữa vạch không và vạch trùng với trị số độ chính xác đo của thước cặp, xác định số phần mười hoặc phần trăm của milimét
Trang 6Bài Tập 3 : Đo bằng pame
1 Đo chi tiết máy 1 Kiểm tra độ chính xác : đặt panme vạch
không
Cầm panme ở chỗ thân cong bằng tay trái, quay mặt số vòng ngược chiều kim đồng hồ, di chuyển mặt phẳng đo của panme theo kích thước
đo lớn nhất của chi tiết
Đặt chi tiết vào giữa đầu cố định và mặt đầu vít
vi động của panme xoay nhẹ đuôi của panme mang bánh cóc nhỏ theo chiều kim đồng hồ, di chuyển vít vi động cho tối khi mặt đầu của nó và của đầu cố định tiếp xúc vào chi tiết cần đo và nghe thấy tiếng kêu “tách tách” của cơ cấu con cóc
Cố định vị trí của vít vi động bằng cái hãm
2 Đọc số đo của panme 2 Số nguyên milimét và nửa milimét đọc trên
thang số thẳng ở thân của panme
Số phần trăm của milimét xác định theo vạch chia trên phần côn của mặt số vòng trùng với đường vạch dọc trên thên panme
Trang 7Bài Tập 4 : Đo góc bằng thước đo góc
1 Đo góc ở một chi tiết máy
bằng thước đo góc
Chú ý: Góc nhỏ hơn 900 đo
bằng thước đo góc dùng thêm ke;
góc lớn hơn 900 không dùng thêm
ke
1 Đặt cung vòng của thước đo góc ở vị trí sao cho cạnh thước cố định và cạnh ke tạo thành một góc lớn hơn ót cần đo ở chi tiết
Áp một mặt của góc cần đo ở chi tiết vào cạnh cố định của thước đo góc, ci chuyển cạnh di động sao cho giữa cạnh của góc cần đo ở chi tiết và cạnh ke hoặc cạnh thước có khe sáng đều
Kẹp chặt cung vòng bằng cái hãm
2 Xác định trị số góc 2 Số nguyên của góc độ đọc trên thang đo cơ bản
của ke tương ứng với vạch “0” của du tiêu
Xác định vạch nào của du tiêu trùng với một vạch của thang đo cơ bản
Nhân số khoảng giữa vạch trùng và vạch không với trị số độ chính xác đo góc, xác định số đo bằng phút
Bài Tập 5 : Đo độ hở bằng can lá
1 Đo độ hở 1 Đặt vào khe hở một tấm căn lá hoặc một bộ
căn lá sao cho căn lá có thể đi vào khe hở trên suốt chiều dài của nó
Khi đưa tấm căn lá vào khe hở, không được dùng lực mạnh, để tránh làm cong căn lá
2 Xác định trị số độ hở 2 Nếu chỉ đưa được một tấm căn lá vàokhe hở,
thì chiều dày của căn lá chính là trị số độ hở Nếu khe hở đo bằng một bộ căn lá thì trị số độ hở bằng tổng chiều dày của các tấm căn lá
Trang 8BÀI 3: CÁCH LẤY DẤU TRÊN CHI TIẾT
LẤY DẤU BẰNG MŨI VẠCH-COMPA-PONTU
A MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Mục đích: Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản kỹ năng sử dụng dụng cụ lấy
dấu và thực hiện việc lấy dấu trên chi tiết
Yêu cầu: Học sinh phải thực hiện được các bài tập theo hướng dẫn
Học sinh sử dụng dụng cụ lấy dấu và thực hiện việc lấy dấu trên chi tiết
B NỘI DUNG:
Bài tập : Sử dụng dụng cụ vách dấu
1 Vạch dấu bằng thước đo kim loại và mũi vạch
2 Chấm dấu
3 Sử dụng compa vạch dấu
4 Sử dụng dụng cụ tìm tâm
5 Sử dụng bộ vạch dấu
6 Mài và sửa dụng cụ vạch dấu
Thiết bị, dụng cụ và đồ gá : thước đo bằng kim loại, mũi vạch, compa vạch dấu, bộ vạch dấu một mũi vạch, thước đứng, dụng cụ tìm tâm, ke tìm tâm, dụng cụ tìm tâm di động, mũi chấm dấu, mũi chấm dấu cơ khí, búc nguội nặng 200gam, thanh gỗ, bàn rà vạch dấu, máy mài sửa, dưỡng để kiểm tra góc mài mũi chấm dấu, thỏi vật liệu mài
Trình tự thực hiện bài tập Hướng dẫn và giải thích
Bài Tập 1 : Vạch dán bằng thước kim loại và mũi vạch
1 Đặt thước vào phôi 1 Ép sát thước vào phôi bằng ba ngón tay của bàn
tay trái sao cho giữa thước và phôi không còn khe hở
2 Cầm mũi vạch và vạch 2 Tay phải cầm mũi vạch như cầm bút chì và vạch
Trang 9dấu một đường liên tục với chiều dài cần thiết Khi vạch, mũi
vạch áp sát vào thước, nghiên về phía ngoài một góc nhỏ
Bài Tập 2 : Chấm dấu
1 Chấm dấu bằng mũi chấm
dấu đơn giản
1 Cầm mũi chấm dấu bằng ba ngón tay của bàn tay trái, ngón cái, ngòn trỏ va ngón giữa Đầu nhọn của mũi chấm dấu đặt đúng vào đường vạch, hơi nghiêng về phía trước của người chấm dấu
Sau đó lại đặt mũi chấm dấu thẳng đứng với mặt phẳng của phôi và dùng búa đánh nhẹ lên đầu trên của mũi chấm dấu Các dấu chấm sau cũng làm theo đúng trình tự như vậy
Việc chấm dấu phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Khi chấm dấu trên đường vạch dài (từ 150mm trở lên), khoảng cách giữa các dấu chấm là 25-30 mm;
- Khi chấm dấu trên đường vạch ngắn (dưới 150mm), khoảng cách giữa các dấu chấm là 10-15 mm;
- Vòng tròn nhỏ ( từ 15mm trở xuống) được chấm dấu ở 4 điểm giao nhau giữa vòng tròn và hai đường kính thẳng góc;
- Vòng tròn lớn ( lớn hơn 15mm) được chấm dấu
ở 6-8 chỗ cách đều nhau
- Khoảng cách giữa các dấu chấm trên cung tròn nhỏ hơn khoảng cách đó trên đường tiếp tuyến;
- Tiếp điểm và giao điểm bắt buộc phải chấm dấu
Trang 10Không được :
- Dùng mũi chấm dấu cùn;
- Chấm dấu lệch ra ngoài đường vạch;
- Đánh quá mạnh vào mũi chấm dấu
2 Chấm dấu bằng mũi chấm dấu
có lò xo
2 Cầm mũi chấm dấu bằng tay phải Hơi nghiêng mũi chấm dấu về phía trước, đặt mũi nhọn vào đúng đường vạch Sau đó lại đặt mũi vạch thẳng đứng và ấn mũi vạch xuống phía dưới
Bài Tập 3 : Sử dụng compa vạch dấu
1 Đặt hai mũi nhọn của compa
theo đúng kích thước
1 Cầm compa vạch dấu bằng tay trái và nới lỏng vít kẹp chặt một chút
Đặt một mũi nhọn của compa vào vạch thứ mười, còn mũi nhọn kia đặc theo kích thướng cộng thêm 10mm Siết lại vít kẹp chặt, giữ compa cố định ở mũi nhọn có vít Kiểm tra lại kích thước đã định trên thước
Chú ý : Không được dùng compa có khớp bản lề lỏng
2 Vẽ cung tròn 2 Vẽ trên phôi hai đường vạch thẳng góc với nhau
(đường tâm)
Chấm dấu giao điểm của hai đường tâm Đặt hai mũi nhọn của compa theo kích thước bán kính của cung tròn
Đặt một mũi nhọn (mũi cố định) vào chỗ đã chấm dấu, ấn nhẹ cả hai mũi nhọn vào mặt phẵng của hai chi tiết máy, dùng mũi nhọn kia (mũi di động) vạch trên chi tiết máy một cung tròn có chiều dài đã chọn
Khivạch cung tròn, compa hơi nghiêng về phía chuyển động
Bài Tập 4 : Sử dụng dụng cụ tìm tâm
1 Lấy tâm bằng dụng cụ chấm 1 Đặt dụng cụ chấm dấu định tâm mặt đầu của chi
Trang 11dấu định tâm
Chú ý : Dụng cụ chấm dấu định
tâm chỉ lấy tâm trên mặt dấu của
chi tiết hình trụ
tiết hình trụ
Giữ dụng cụ ở vị trí thẳng đứng bằng tay trái, rồi đánh búa lên đầu dụng cụ
2 Lấy tâm bằng ke tìm tâm
Chú ý : Ke tìm tâm chỉ lấy tâm
trên mặt đầu của chi tiết hình trụ
2 Đặt ke tìm tâm lên mặt đầu của tiết sao cho các cạnh của ke áp vào chi tiết
Giữ ke tìm tâm bằng tay trái, vạch một đường trên mặt đầu của chi tiết
Quay ke khoảng chừng 900 và vạch đường thứ hai, giao điểm của hai đường vạch sẽ cho ta tâm của mặt đầu
Chấm dấu ở giao điểm trên
3 Tìm tâm bằng dụng cụ tìm
tâm di động
Chú yù : Dùng dụng cụ tìm tâm
di động để lấy tâm của lỗ
3 Lắp chặt vào trong lỗ một thanh gỗ có một miếng sắt tây ở trên mặt (sao cho mộtphẳng của miếng đó thấp hơn mặt đầu của chi tiết 4-5mm)
Di dịch hai chân của dụng cụ theo kích thước khoảng bằng bán kính của lỗ
Áp chân công của dụng cụ vào mặt trong của lỗ, từ bốn vị trí trên hai đường kính thẳng góc với nhau vạch các cung tròn trên miếng sắt tây
Xác định “bằng mắt” tâm ở giữa bốn cung tròn giao nhau và chấm dấu vào đó
Kiểm tra độ chính xác vạch dấu của tâm lỗ và khí cần thiết thì vạch dấu lại
Bài Tập 5 : Sử dụng bộ vạch dấu
1 Đặt mũi vạch đúng kích thước cần
thiết
1 Đặt bộ vạch dấu trên bàn rà thanh 1 đặt thẳng đứng, mũi vạch 2 đặt nằm ngang
Trang 12Nâng mũi vạch theo thanh đứng và dùng thước đứng 3, đặt mũi nhọn sơ bộ theo kích thước cần thiết, sau đó kẹp mũi vạch trên thanh đứng bằng vít kẹp 4
Xong vít định vị 5 trên đế của bộ vạch dấu, đặt chính xác đầu nhọn của mũi vạch đúng kích thước cần thiết
2 Vạch một đường trên chi tiết bằng
bộ vạch dấu
2 Vạch một đường bằng chuyển động đều liên tục, áp đế của bộ vạch vào mặt bàn rà Mũi vạch hơi nghiêng về phía chuyển động 60-700 so với mặt phẳng được vạch dấu, giữ góc nghiêng đó không đổi
Bài Tập 6 : Mài và sửa dụng cụ vạch dấu
1 Mài (sửa) mũi nhọn 1 Kiểm tra độ hở giữa chỗ tì trên máy mài và
mặt chu vi của đá mài, và nếu độ hở đó vướt quá 2-3 mm, cần điều chỉnh (định vị) lại cho thích hợp Hạ tấm kính chắn xuống và ấn nút “Mở máy”
Trang 13cho máy chạy
Cầm mũi vạch bằng hai tay và tựa tay trái vào chỗ tì, đặt nghiêng mũi vạch một góc nhỏ so với mặt bên của đá mài
Xoay nhẹ thân mũi vạch, mài mũi vạch trên chiều dài 12-15mm
2 Mài (sửa) mũi chấm dấu 2 Điều chỉnh khe hở giữa chỗ tì và đá mài, hạ
tấm kính chắn xuống và cho máy chạy
Cầm mũi chấm dấu bằng cả hai tay và đặt nghiêng một góc 30-400 so với mặt chu vi của đá mài Mài mũi chấm dấu đồng thời xoay mũi đó quanh trục của nó
Kiểm tra góc mài bằng dưỡng
3 Mài và sửa mũi nhọn của compa
vạch dấu
3 Chập hai mũi nhọn của compa lại với nhau Mài hai mũi nhọn của compa ở bốn mặt trên chiều dài 15-20mm sao cho đầu hai mũi nhọn ở cùng một điểm
Sửa lại hai mũi nhọn của compa bằng cách di chuyển dọc trên thỏi đá mài
Trang 14Bài tập : Vạch dấu mặt phẳng
1 Chuẩn bị mặt kim loại để vạch dấu
2 Vạch hai đường thẳng góc với nhau
3 Vạch hai đường song song
4 Vạch kích thước tính từ đường tâm và từ cạnh của phôi
5 Vạch hai đường tạo thành một góc
Đối tượng công việc : miếng tôn làm bài tập, dưỡng dùng cho búa, phôi để làm mỏ ghép của ê tô, phôi để làm vòng kẹp của thanh cưa
Dụng cụ : thước đo kim loại, compa vạch dấu, mũi vạch, ke phẳng, ke 900 có thế phẳng, mũi chấm dấu, thước góc vạch dấu
Đồ gá và vật liệu: bàn rà, đồng sunfat, vôi, sơn và bột màu mau khô, bàn chải thường, bàn chải kim loại, giẻ lau, keo gắn côdêin
Trình tự thực hiện bài tập Hướng dẫn và giải thích
Bài Tập 1 : Chuẩn bị mặt kim loại để vạch dấu
1 Quét lên mặt gia công một
dung dịch đồng sunfat hoặc bột
màu
1 Làm sạch mặt bằng giấy ráp hoặc vải ráp
Quan sát kỹ phôi để xác định xem có thể vạc dấu được không (không có chỗ rỗ, kẽ nứt v.v)
Làm sạch lại chỗ chưa sơn và sơn tiếp
2 Quét mặt chưa gia công
bằng nước vôi hoặc sơn
2 Làm cho phôi sạch vết bẩn, vẩy cứng và các chất bẩn khác bằng bàn chải thường hoặc bàn chải kim loại và lau bằng giẻ Quan sát cẩn thận phôi liệu xem có thể vạch dấu được không Dùng chổi quét đều trên mặt cần vạch dấu một lớp mỏng dung dịch nước vôi pha thêm chất keo hoặc nước pha bột mầu rồi để khô
Bài Tập 2 : Vạch hai đường thẳng góc với nhau
1 Vạch hai đường thẳng hóc
với nhau bằng thước và compa
1 Vẽ trên mặt phẳng đã chuẩn bị một đường bất kỳ
ab
Lấy điểm 1 ước chừng ở giữa đường đó và chấm dấu Đặt một mũi nhọn của compa vào điểm 1, dùng mũi nhọn kia vạch trên đường ab hai vạch 2 và 3 đều điểm
1 và chấm dấu ở hai giao điểm
Đặt compa theo kích thước lớn hơn khoảng cách giữa
Trang 15hai điểm 1 và 2 (hoặc 1 và 3) chừng 6 - 8 mm
Đặt mũi nhọn cố định của compa vào điểm 2 và dùng mũi nhọn di động vạch một cung tròn cắt đường thẳng
Đặt mũi nhọn cố định của compa vào điểm 3 và cũng làm như trên
Qua giao điểm giữa hai cung tròn 4 và 5 và qua điểm
1, vẽ một đường thẳng; đó là đường thẳng góc với đường ab,
Bài Tập 3 : Vạch hai đường song song
1 Vạch hai đường song song bằng
thước và compa
1 Dùng thước và mũ vạch vẽ một đường thẳng bất kỳ trên mặt đã chuẩn bị của phôi chấm dấu hai điểm a và btrên đường thẳng cách đó hai đầu mút của đường thẳng chừng 10-12mm
Với khẩu độ compa nhất định, mũi nhọn của compa đặt vào chỗ chấm dấu a và b dùng mũi nhọn di động vạch hai cung tròn ở phía trên đường thẳng
Đặt trước tiếp xúc với cả hai cung tròn dùng mũi vạch vẽ một đường thẳng song song với đường ab
2 Vẽ hai đường song song bằng
thước và ke có đế rộng
Chý yù: Việc vạch dấu thực hiện trên
phôi có mặt đã gia công
2 Đặt ke lên phôi đã chuẩn bị sao cho thân ke áp áp vào mặt đế gia công của phôi giữ ke bằng tay trái, dùng mũi vạch áp cạnh ke mà vạch đường thẳng
Di chuyển ke dọc theo mặt đã gia công của phôi và vạch đường thứ hai song song với đường trước
Bài Tập 4 : Vạch kích thước từ đường tâm và từ cạnh của phôi
Trang 161 Vạch dấu kích thước tính từ
đường tâm (dưỡng dùng cho búa)
1 Chuẩn bị mặt vạch dấu Vạch trên mặt dấu một đường tâm dọc 00 ước chừng vào giữa phôi và song song với hai cạnh
Dùng ke và thước vạch đường thẳng ab thẳng góc với đường tâm và cách cạnh của phôi 10-12mm
Vẽ hai đường cd và ef thẳng góc với đường tâm cách đường thẳng ab 74mm và 119mm
Chấm dấu ở gio điểm giữa các đường thẳng góc và đường tâm
Dùng compa vạch trên các đường thẳng góc phía trên và phía dưới đường tâm lần lượt các kích thước 15,
15 và 3 mm và chấm dấu
Nối các điểm trên các đường thẳng góc và chấm dấu đường viền của dưỡng
2 Vạch dấu trên phôi có mặt
(cạnh) đã gia công
2 Các đường thẳng góc với mặt chuẩn (đã gia công) được vạch bằng ke có đế rộng di chuyển ke trên cạnh của mặt đã gia công Kích thước tính từ mặt chuẩn của phôi
Bài Tập 5 : Vẽ hai đường tạo thành một góc
1 Dựng một góc 450 bằng
thước và ke
1 Vẽ hai đường thẳng với nhau và chấm dấu giao điểm O
Lấy giao điểm chung làm tâm dùng compa vạch một cung tròn cắt hai đường thẳng góc ở hai giao điểm a và
b và chấm dấu hai giao điểm đó
Lấy a và b làm tâm, vẫn dùng khẩu độ compa như trên, vạch trong phạm vi góc 900 hai cung giao nhau ở điểm được và chấm dấu tại đó
Nối giao điểm được với giao điểm O của hai đường thẳng góc
2 Dựng góc 300, 600 và 1200
bằng thước và compa
2 Vẽ hai đường thẳng góc với nhau và chấm dấu giao điểm 0
Lấy giao điểm O làm tâm, vẽ một cung tròn có bán kính bất kỳ, cắt hai đường trên ở hai điểm a và b chấm dấu điểm a và điểm b
Trang 17Giữ nguyên khẩu độ compa, lấy a và b làm tâm vạch hai vạch cắt cung tròn ở c và d
Nối hai giao điểm c và được với đỉnh của góc
3 Dựng góc bằng thước góc
vạch dấu
3 Vẽ một đường thẳng bấy kỳ Lấy một điểm O bất kỳ trên đường thẳng và chấm dấu Đặt mũi nhọn của thước vạch dấu theo đúng góc đã cho trên thang đo của thước góc Đặt đường đáy của thước góc trùng với đường đã vạch, sao cho giao điểm của mép thước vạch dấu và đường đáy trùng với điểm O, dùng mũi vạch đánh dấu điểm đó trên đường đã vạch và vạch một đường hợp với đường kia góc cho trước
Bài tập : Vạch dấu mặt phẳng (Vạch Dấu Bằng Đường Cong)
1 Vạch dấu vòng tròn và chia đều vòng tròn thành từng phần
2 Nối hai đường thẳng bằng đường cong
3 Nối hai đường cong bằng đường cong
4 Vạch đường viền cong của chi tiết phẳng
Đối tượng công việc : miếng tôn, phôi liệu của các chi tiết máy sản xuất và các sản phẩm khác nhau có đường viền cong
Dụng cụ : compa vạch dấu, thước kim loại, búa thợ nguội nặng 200 gam, mũi chấm dấu, mũi vạch
Đồ gá và vật liệu : bàn rà, dưỡng vạch dấu, vôi, bột màu, keo cadêin, đồng sunfat, chổi quét sơn, êtô vấu thợ nguội
Trình tự thực hiện bài tập Hướng dẫn và giải thích
Bài Tập 1 : Vạch dấu và chia đều vòng tròn thành từng phần
Trang 181 Vạch dấu tròn có bán kính
Đặt mũi nhọn cố định của compa vào chỗ chấm dấu, dùng mũi nhọn kia vạch trên miếng tôn một vòng tròn Khi vạch vòng tròn Compa hơi nghiêng về phía chuyển động
2 Chia vòng tròn thành 4 phần
đều nhau và dựng kính vuông nội
tiếp của vòng tròn
2 Đặt thước vào phôi sao cho cạnh thước đi qua tâm vòng tròn
Vẽ qua tâm vòng tròn một đường tâm cắt vòng tròn
ở 2 điểm 1 và 2 và chấm dấu ở hai điểm đó
Cầm compa vạch dấu và đặt hai mũi nhọn theo kích thước lớn hơn bán kính vòng tròn 8-10mm Lần lượt đặt mũi nhọn của compa vào điểm 1 và điểm 2, vạch các cung I-I và II-II Qua giao điểm của các cung và qua tâm vòng tròn vẽ một đường tâm cắt vòng tròn ở hai điểm 3 và 4 và chấm dấu ở hai điểm này
Nối các điểm 1,23 và 4 bằng các đoạn thẳng
3 Chia vòng tròn thành sáu
phần đều nhau và dựng hình sáu
cạnh đều nội tiếp của vòng tròn
3 Vạch trên miếng tôn một vòng tròn bán kính cho trước
Vạch trên miếng tôn một đường thẳng đi qua tâm và cắt vòng tròn ở hai điểm 1 và 2 Chấm dấu ở hai điểm đó
Giữ nguyên khẩu độ compa, lấy tâm điểm 1 và 2, ve hai cung tròn cắt vòng tròn ở các điểm 3 và 4, 5 và 6 (các điểm 1,4, 6,2,5,3 chia vòng tròn thành 6 phần đầu nhau)
Chấm dấu giao điểm giữa các cung và vòng tròn Nơi các điểm 1,4,6,2,5,3 và 1 bằng các đoạn thẳng
Bài Tập 2 : Nối hai đường thẳng bằng đường cong
1 Nối hai đường song song bằng
cung tròn
1 Vạch trên miếng tôn hai đường song song có khoảng cách đã cho
Trang 19Chia khoảng cách giữa hai đường thành hai phần đều nhau, vạch qua điểm chia một đường tâm song song với hai đường trên
Chấm dấu ở một điểm O bất kỳ trên đường tâm Đặt hai mũi nhọn của compa theo kích thước bằng một nửa khoảng cách giữa hai đường
Đặt mũi nhọn compa vào điểm chấm dấu O, vẽ cung tròn tiến xúc với đường kể trên
2 Nối hai đường hợp với nhau một
góc bằng cung tròn bán kính cho
Đặt hai mũi nhọn của compa theo kích thước bằng bán kính của cung tròn
Đặt mũi nhọn cố định của compa và điểm chấm dấu
O và vạch cung tròn tiếp xúc với cả hai đường
Trang 20Bài Tập 3 : Nối hai đường cong bằng đường cong
1 Nối hai cung tròn bằng một
Vẽ đường thẳng tiếp tuyến với hai cung tròn
2 Nối hai cung tròn bằng một
cung tròn bán kính R cho trước
2 Vẽ trên miếng tôn hai cung tròn bán kính cho trước r1 và r2
Đặt hai mũi nhọn của compa theo kích thước r1 + R, Đặt mĩu nhọn compa vào tâm cung tròn thứ nhất và vạch cung tròn bán kính r1 + R
Đặt hai mũi nhọn của compa theo kích thước r2 + R Đặt mũi nhọn compa vào tâm cung tròn thứ hai và vạch cung tròn bán kính r2 + R
Chấm dấu ở giao điểm O ở hai cung tròn
Nối tâm hai cung tròn bán kính r1 và r2 với điểm O Đặt hai mũi nhọn của compa theo kích thước R Đặt mũi nhọn cố định của compa vào điểm chấm dấu
O và vạch cung tròn bán kính R tiếp tuyến với hai cung tròn kể trên
Bài Tập 4 : Vạch dấu đường viềng cong của chi tiết phẳng
Trang 211 Vạch dấu bích bằng cách dựng
hình
1 Vạch đường tâm I - I ở khoảng giữa của phôi, song song với hai mép và chấm dấu điểm O ở khoảng giữa đường kể trên
Vẽ các đường II-II, III-III và IV-IV thẳng góc với đường tâm I-I và cách nhau 40mm Chấm dấu ở giao điểm O1 và O2
Lấy O làm tâm vẽ vòng tròn bán kính R = 28mm Lấy O1 và O2 làm tâm vẽ hai vòng tròn bán kính
Chấm dấu đường viền của bích
2 Vạch dấu bích theo dưỡng 2 Áp dưỡng vào phôi sao cho dưỡng không thừa ra
ngoài mép phôi
Ép dưỡng vào phôi bằng tay trái hoặc êtô vấu và dùng mũi vạch vẽ đường viền xung quanh, không di dịch dưỡng khỏi vị trí ban đầu
Trang 22BÀI 4: CẮT KIM LOẠI BẰNG CƯA VÀ BẰNG DỤNG CỤ CẮT ỐNG
A MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Mục đích: Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản kỹ năng cắt kim loại bằng
cưa và bằng dụng cụ cắt ống
Yêu cầu: Học sinh phải thực hiện được các bài tập theo hướng dẫn
Học sinh phải sử dụng thành thão các thao tác cưa kim loại bằng của và bằng dụng cụ cắt ống
B NỘI DUNG:
Bài tập:
1 Đặt lưỡi cưa vào khung cưa
2 Nắm vững tư thế làm việc khi cắt kim loại bằng cưa
3 Cắt kim loại bằng cưa
4 Cắt kim loại bằng cưa có lưỡi
5 Cắt ống bằng dụng cụ cắt ống
Đối tượng công việc : phôi có mặt cắt vuông, tròn và dẹt, vòngcủa chuôi dũi, ống từ
¾” tới ¼”
Dụng cụ : búa thợ nguội, dụng cụ cắt ống
Đồ gá và vật liệu : êtô song hành, cái kẹp ống, đệm gỗ, phấn, dầu máy
Trình tự thực hiện bài tập Hướng dẫn và giải thích
Bài Tập 1 : Đặt lưỡi cưa vào khung cưa
1 Đặt lưỡi cưa vào khung cưa 1 Chọn lưỡi cưa, phú hợp với vật liệu cần cắt Xoay
tai hồng găng 1 sao cho phần giữa của đầu di động 2 nhô ra ngoài bạc 10-12mm
Di chuyển khung cưa và cố định ke của khung cưa sao cho khoảng cách giữa hai lỗ trên lưỡi cưa
Đặt lưỡi cưa vào rãnh ở đầu sau 3 của khung, sao cho răng của hướng vào cần cưa; đặt chốt vào lỗ của đầu khung và lưỡi cưa
Đặt đầu trước của lưỡi cưa vào trong rãnh ở đầu di động của khung cưa Lắp chốt vào lỗ của đầu khung và lưỡi cưa
2 Căng lưỡi cưa 2 Xoay tai hồng để căn lưỡi cưa