KHÁI NIỆM VĂN HÓA CÔNG SỞ Văn hóa công sở là tập hợp các giá trị, hình thành nên cơ sở của niềm tin về cách thức để thỏa mãn sự mong đợi, tạo thành các chuẩn mực trong tư duy và hành độ
Trang 3文 化
VĂN HÓA
Trang 4(gieo trồng)
AGRICULTURE
(Nông nghiệp) CULTURE(Văn hóa)
Vì lợi ích mười năm: Trồng cây!
Vì lợi ích trăm năm: Trồng người!
文化
“VĂN TRỊ GIÁO HÓA”
THEO CÁI ĐẸP
VĂN HÓA
Trang 5VĂN HOÁ
Một dân tộc sống, nếu văn hoá của dân tộc đó sống.
(Dòng chữ tại bảo tàng Kabul, Afganistan)
Trang 6Cân thơ trong đêm
Chính là khẳng định vai trò
của văn hóa và cán bộ văn hóa.
Trang 7Làm thầy thuốc mà lầm, thì giết
(Lão Tử – Khoảng 369 – 286 trước Công nguyên,
thời Xuân Thu - Chiến Quốc )
Trang 8MỘT DÂN TỘC SỐNG, NẾU VĂN HOÁ CỦA DÂN TỘC
ĐÓ SỐNG.
(Dòng chữ tại bảo tàng Kabul, Afganistan )
Trang 9VĂN HOÁ
Nếu con người là thước
đo của vạn vận, thi văn hóa là thước đo nhân tính của thế giới.
(Exupery)
Trang 10Cái gì còn lại khi tất cả những thứ khác
bị quên đi – Cái đó chính là văn hoá.
(E Heriot)
Trang 11hoạt động môi trường
Vật chất
hệ thống hữu cơ sáng tạo và tích lũy
Trang 12a, Khái niệm văn hóa:
- Nghĩa rộng: Bao gồm toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần
do con người sáng tạo ra
- Nghĩa hẹp: chỉ bao gồm các giá trị trong lĩnh vực tinh thần
BẠN HIỂU THẾ NÀO VỀ VĂN HÓA
Trang 13CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA
"Vì lẽ sinh tồn _ mục đích của cuộc sống,
Sáng tạo và phát minh….
Toàn bộ _ đó tức là văn hóa
Là sự tổng hợp của mọi phương thức
sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó
nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”.
Trang 15CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN XÁC ĐỊNH LÀ CÔNG SỞ
Thứ nhất, ra đời và tồn tại để thực hiện các hoạt động công vụ - hoạt động vì lợi ích chung;
Thứ hai, nguồn nhân lực bao gồm cán bộ, công chức, viên chức cùng các loại hình lao động hợp đồng khác;
Thứ ba, hoạt động trên cơ sở sử dụng công quyền - quyền lực công, hoặc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ công do luật pháp quy định;
Thứ tư, được sử dụng công sản - các nguồn lực tài chính, vật chất, kỹ thuật là tài sản công để duy trì tổ chức và thực thi công vụ.
Trang 16VĂN HÓA LÀ GÌ?
giá trị vật chất và tinh thần được sáng tạo ra và tích luỹ lại trong quá trình phát triển của xã hội”
Từ Điển Bách Khoa Toàn Thư
Trang 17KHÁI NIỆM VĂN HÓA CÔNG SỞ
Văn hóa công sở là tập hợp các giá trị, hình thành nên cơ sở của niềm tin về cách thức để thỏa mãn sự mong đợi, tạo thành các chuẩn mực trong tư duy và hành động thực tiễn của nguồn lực con người trong công sở
Trang 18CÁC THÀNH TỐ CỦA VĂN HÓA CÔNG SỞ
+ Những nguyên tắc định hướng hành động
được các thành viên tuân thủ,
+ Những chuẩn mực của cơ quan nhà nước
được các thành viên coi trọng;
+ Những giá trị được các thành viên chấp
nhận,
+ Những quy tắc để tồn tại hòa hợp trong cơ
quan hành chính được các thành viên áp dụng,.
Trang 19ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN HÓA CÔNG SỞ
• Tác động qua lại với văn hóa lãnh đạo của
Trang 20VAI TRÒ CỦA VĂN HÓA CÔNG SỞ
Vai trò của văn hóa công sở đối với hiệu quả vận hành và cơ hội phát triển của công sở được ghi nhận nhờ vào khả năng tác động của văn hóa công sở.
Khả năng tổ chức
Khả năng quản lý
Khả năng giáo dục
Trang 21VĂN HÓA CÔNG SỞ VÀ HIỆU QUẢ VẬN
HÀNH CÔNG SỞ
Văn hóa công sở ảnh hưởng đến việc lựa chọn mục tiêu của các cá nhân trong quá trình thực thi công
vụ, ảnh hưởng đến niềm tin của họ
về cách thức hiện thực hóa những mong đợi, tác động đến kết quả lựa chọn cách thức xử sự.
Trang 22VĂN HÓA CÔNG SỞ VÀ CƠ HỘI PHÁT
TRIỂN CỦA CÔNG SỞ
Văn hóa công sở chẳng những giữ
vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả vận hành của một công sở cụ thể ở thời hiện tại mà còn giữ vai trò quan trọng đối với cơ hội phát triển của công sở đó trong tương lai.
Trang 23II NHẬN DIỆN VĂN HÓA CÔNG SỞ
là hoạt động phân tích, xác định hệ thống giá
trị văn hóa của công sở - những giá trị tạo thành bản sắc văn hóa của công sở, hình thành nên niềm tin vào cách thức hiện thực hóa những mong đợi gắn với cuộc sống chức nghiệp, được nhận biết thông qua những chuẩn mực xử sự của đa số những thành viên thuộc công sở.
Trang 24III XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ
Xây dựng văn hóa công sở là quá trình
tác động có ý thức để tạo dựng hoặc cải biến văn hóa của công sở, thông qua việc xác định các giá trị cần đề cao, gây dựng niềm tin vào những giá trị đó, hướng các thành viên trong công sở tới những chuẩn mực xử sự như mong muốn.
Trang 25CÁCH THỨC XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ
được tiến hành theo những bước cơ bản sau đây:
1 Nhận diện văn hóa công sở
2 Xây dựng chiến lược phát triển văn
hóa công sở
3 Tổ chức thực hiện chiến lược phát
triển văn hóa công sở
Trang 26 Hệ thống giá trị hình thành trong quá trình hoạt động của công sở,
Tạo nên niềm tin , giá
nhân viên làm việc trong công sở.
VĂN HOÁ CễNG SỞ LÀ Gè ?
Trang 28• ”Các quy định về những việc phải làm hoặc không được làm khi CBCCVC thực thi nhiệm vụ, công vụ trong thời gian làm việc tại cơ quan, đơn vị mình, với các cơ quan, đơn vị nhà nước liên quan ở Trung ương và địa phương, với các tổ chức trong xã hội có liên quan đến công việc được giao và trong giải quyết các yêu cầu của công dân”.
CHUẨN MỰC XỬ SỰ
CHUẨN MỰC XỬ SỰ
Trang 29CHUẨN MỰC XỬ SỰ CỦA CBCCVC TRONG QUAN HỆ XÃ HỘI
“là các quy định về những việc phải làm và không được làm của CBCCVC khi tham gia các hoạt động xã hội và cộng đồng bảo đảm
sự gương mẫu, xây dựng nếp sống văn minh sống và làm việc theo quy định của pháp luật”
Trang 30Phù hợp với các quy định của pháp luật và mục đích, yêu cầu cải cách hành chính, chủ trương hiện đại hoá nền hành chính nhà nước.
Trang 31Hút thuốc lá trong phòng làm việc;
Sử dụng đồ uống có cồn tại công sở;
Quảng cáo thương mại tại công sở;
Lập bàn thờ, thắp hương,đun, nấu trong phòng làm việc;
Thu phí gửi phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc
CÁC HÀNH VI BỊ CẤM
Trang 32VĂN HOÁ CÔNG SỞ
Trang 34ĐẦM
CÔNG SỞ
Trang 36QUY ĐỊNH CHUNG TRONG GIAO TIẾP CÔNG SỞ:
QUY ĐỊNH CHUNG TRONG GIAO TIẾP CÔNG SỞ:
Trang 37GIAO TIẾP QUA
ĐIỆN THOẠI
Trang 38Phải xưng tờn, cơ quan, đơn vị nơi cụng tỏc;
Trao đổi ngắn gọn, tập trung vào nội dung
cụng việc;
Khụng ngắt điện thoại đột ngột.
• Nếu cả phòng dùng chung một điện
thoại thì việc ôm điện thoại nói những chuyện tầm phào sẽ gây khó chịu cho mọi ng ời xung quanh Đồng thời bạn đã làm tắc kênh thông tin
đến của thủ tr ởng và đồng nghiệp.
• Khi bạn nói chuyện điện thoại tại công
sở bạn phải thể hiện là ng ời trung thực.
• Tru ớc khi vào các cuộc họp, mít tinh,…
bạn nên tắt máy di động
GIAO TIẾP QUA ĐIỆN THOẠI :
Trang 39NỘI DUNG THỰC HIỆN VHCS
TREO QUỐC
HUY, QUỐC KỲ
Trang 40NỘI DUNG THỰC HIỆN VHCS
TREO QUỐC HUY, QUỐC KỲ
Trang 41NỘI DUNG THỰC HIỆN VHCS
TREO QUỐC HUY, QUỐC KỲ
Trang 42NỘI DUNG THỰC HIỆN VHCS
Treo Quốc huy, Quốc kỳ
Bài trí khuôn viên công sở
thông
Trang 44NHỮNG BIỂU HIỆN TIÊU CỤC
Làm việc tận tình mọi lúc, mọi nơi,
không có sự chây lười, thói nịnh bợ,
sự ban ơn;
Các thành viên có thái độ trung thực,
tận tình với đồng nghiệp, không có sự giả dối, thói đố kị;
Mọi người tôn trọng lẫn nhau, cùng
biết lắng nghe nhau;
Trang 45NHỮNG BIỂU HIỆN TIÊU CỤC
Tôi cố tỏ ra được việc trước mặt lãnh
đạo;
Tôi lặng im - lãnh đạo luôn luôn
đúng!;
Tôi hòa nhã nhất trí cao với mọi ý
kiến (dù trong đầu không nghĩ thế)
để khỏi mất lòng ai tôi tồn tại hòa hợp trong lòng tổ chức của mình.
Trang 46CÁCH THỨC BIỂU HIỆN CỦA VHCS
Trong quy chế, quy định, nội quy, điều lệ,
ý thức chấp hành của các thành viên;
Thông qua các mối quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức và công dân;
Trang 47CÁCH THỨC BIỂU HIỆN CỦA VHCS
Thông qua thái độ chỉ huy;
Thông qua việc giải quyết các xung đột nội bộ;
Thông qua các chuẩn mực được đề ra và mức độ hoàn thành các chuẩn mực đó.
Trang 48VĂN HOÁ DÂN TỘC
Trang 49VĂN HOÁ DÂN TỘC
Văn hoá bản địa (cách nghĩ cảm tính, chủ quan; cách làm kinh nghiệm, tình cảm)
Văn hoá làng: (lệ làng; thứ bậc làng xã; dân chủ hình thức làng xã).
Yếu tố nho giáo: (bảo thủ, mất dân chủ).
Trang 50VĂN HOÁ THẾ GIỚI
Quá trình toàn cầu hóa;
Hợp tác kinh tế, mở rộng thương mại toàn cầu cùng với công nghệ thông tin phát triển;
Sự xuất hiện của nguồn nhân lực thuộc các “ kiểu văn hóa” khác nhau trong các tổ chức:
- VHHC : Chỉ có người VN
- VHTC khu vực tư: Có thể có người nước ngoài – Sự thay đổi về văn hóa tổ chức
Trang 52CM nông nghiệp
Xã hội nông nghiệp
Kinh tế nông nghiệp
CM Thông tin
Xã hội thông tin Kinh tế tri thức (1957 – TK XXI)
Trang 54Anh nghe ý kiến của tôi và tự nhận lấy kiến thức cho mình mà không
hề làm giảm đi kiến thức của tôi
tôi mà không làm cho tôi bị mờ đi
Thomas Jefferson
Tri thức là gì?
Trang 55Thông tin
Trang 56Giải pháp để có được kiến thức
Học qua các khoá đào tạo (HỌC)
Học qua hành động (LÀM)
Học qua chia sẻ (TƯƠNG TÁC)
Tổ chức mang tính học tập
• (Learning Organization)
Trang 57 KINH TẾ TRI THỨC:
Mặt trái của kinh tế tri thức:
Từ coi trọng giá trị xã hội coi trọng giá trị KT – VC.
Từ thời kỳ lấy con người xã hội, con người tập thể làm mẫu mực thời kỳ thiên về con người cá
nhân
Quan hệ nhân cách bao gồm cả đức và tài trọng tài hơn đức
Từ sống vì lý tưởng sống thực dụng, sùng bái đồng tiền.
Nhiều giá trị truyền thống bị coi thường, một số thuần phong mỹ tục bị xâm phạm
Trang 58VỊ TRÍ, TẦM QUAN TRỌNG CỦA
NGƯỜI LÃNH ĐẠO
Ảnh hưởng có được từ
vị trí lãnh đạo, quản lý
Ảnh hưởng từ văn hóa
cá nhân lãnh đạo, quản lý
Trang 60Định hướng ,
Kích thích
sự sáng tạo
Trang 61ý định của mình.
Tự tin
giá trị và những nhược
Trang 62Biết lắng nghe
Có thái
độ thân
ái
Trang 63- T ÔN TRỌNG, ĐỐI
XỬ ĐÚNG MỰC VỚI
PHỤ NỮ
- ĐỐI XỬ CÔNG BẰNG KHÔNG THIÊN VỊ
Trang 64Bíêt giữ gìn lời hứa
Có thái độ tin tưởng
Trang 66NGUYÊN TẮC ỨNG XỬ
góc độ không tốt, không xấu;
khả năng với nhiều phương án;
cầu
Trang 67NHỮNG THUỘC TÍNH TÂM LÝ CẦN CÓ TRONG ỨNG XỬ
Năng lực quan sát đối tượng.
Kỹ năng biểu hiện những ý nghĩ, tình cảm, nhận thức của mình với người khác
Tôn trọng nhân cách của người giao tiếp.
Năng lực tự chủ trong các tình huống giao tiếp.
Trang 68MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ỨNG XỬ
1 Thủ thuật “ném đá thăm đường”.
2 Đối đáp mềm mỏng, ý nghĩa sâu xa.
3 Chuyển bại thành thắng
4 Dùng hài hước.
5 Đi thẳng vào vấn đề khi cần thiết
6 Nói ẩn ý bằng ngụ ngôn.
Trang 71ỨNG XỬ TRONG CÔNG SỞ
Hoạt động giao tiếp trong hành chính diễn
ra qua hai mối quan hệ hành chính cơ bản:
- Giao tiếp trong nội bộ cơ quan hành chính nhà nước, bao gồm giao tiếp giữa cấp trên với cấp dưới và giao tiếp giữa cán bộ, công chức với nhau.
- Giao tiếp giữa cán bộ, công chức đại diện cho cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức và công dân.
Trang 72Quy tắc ứng xử
của cán bộ, công chức, viên chức
Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Trang 73GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ VỚI NHÂN DÂN
Lắng nghe ý kiến, giải thích, hướng dẫn rõ
ràng, cụ thể;
Không được có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu,
gây khó khăn, phiền hà
Trang 74ỨNG XỬ TRONG CÔNG SỞ
được thể hiện trên 3 mối quan hệ:
Kỹ năng ứng xử với cấp trên
Kỹ năng ứng xử với cấp dưới
Kỹ năng ứng xử với đồng nghiệp
Trang 75 Bản chất mối quan hệ giữa cấp dưới
với cấp trên trong công sở:
Là quá trình tương tác;
Trong quá trình phản hồi thông
tin; đề đạt ý kiến, nguyện vọng….từ cấp dưới lên cấp trên.
KỸ NĂNG ỨNG XỬ VỚI CẤP TRÊN
Trang 76 QUY TẮC 10 ĐIỂM TRONG VĂN HOÁ
GIAO TIẾP
1 Ân cần: Trong giao tiếp tránh tỏ ra thờ ơ, lạnh nhạt
Luôn cần thể hiện sự quan tâm và tôn trọng đối tượng giao tiếp;
2 Ngay ngắn: Trang phục hợp cách, không tuỳ tiện,
3 Chuyên chú: Không làm việc riêng trong khi giao
tiếp, VD: cắt móng tay, móng chân, kẻ lông mày, tô son, đánh phấn, nhắn tin;
4 Đĩnh đạc: Không trả lời thủng thẳng, hỏi câu nào trả
lời câu ấy, cách nói thiếu chủ ngữ, cộc lốc, nhát gừng;
5 Đồng cảm: Cần thể hiện cảm xúc đúng lúc, đúng
chỗ, mắt luôn hướng về người đối thoại bày tỏ sự quan tâm, đồng cảm;
Trang 77 QUY TẮC 10 ĐIỂM TRONG VĂN HOÁ
GIAO TIẾP
6 Ôn hoà: Tránh vung tay tuỳ tiện, đặc biệt
là chỉ ngón tay về phía mặt đối tượng giao tiếp theo “nhịp điệu” của lời nói “đanh thép” của mình Cần có thái độ ôn hoà;
7 Rõ ràng: Không nói quá to, kiểu nói oang
oang hoặc nói quá nhiều Tránh nói lạc đề hoặc nói quá nhỏ, kiểu lí nhí khiến người nghe phải căng tai mới nghe rõ;
8 Nhiệt tình: Thể hiện sự sẵn sàng phối hợp
giúp đỡ người khác khi cần thiết, đừng tỏ ra khó khăn, ích kỷ;
Trang 78 QUY TẮC 10 ĐIỂM TRONG VĂN HOÁ
GIAO TIẾP
9 Nhất quán: Phải khắc phục sự phát
ngôn bất nhất, thay đổi tuỳ tiện, chối phăng những điều đã nói ra hoặc dễ dàng hứa nhưng không làm theo lời hứa
10 Khiêm nhường: Tránh tranh luận khi
không cần thiết, hoặc thích bộc lộ sự hiểu biết, sự khôn ngoan của mình hơn người, thích dồn đối tượng giao tiếp vào thế bí
để dành phần thắng về mình
Trang 80 RÈN LUYỆN KHẢ NĂNG HẤP DẪN
ĐỐI TƯỢNG GIAO TIẾP
Bằng lòng tự tin, không tự kiêu và không tự
ti;
Cư xử chân thành với mọi người;
Chân thành ca ngợi những điểm mạnh của
đối tượng giao tiếp;
Đặt mình vào địa vị của đối phương mà cảm
thông, đồng cảm với họ;
Bằng sự học rộng, biết nhiều và phải biết
đích thực;
Trang 81 RÈN LUYỆN KHẢ NĂNG HẤP DẪN
ĐỐI TƯỢNG GIAO TIẾP
Bằng cách luôn luôn mỉm cười với đối
tượng giao tiếp;
Biết dùng đôi mắt để biểu thị tình cảm
Trang phục phù hợp với con người
mình;
Đừng tiếc sự hào phóng nhiệt tình;
Đừng quên sự khôi hài, dí dỏm.
Trang 83RÈN LUYỆN KHẢ NĂNG TỰ KIỀM CHẾ
Thứ nhất: Trong bất cứ trường
hợp nào cũng phải duy trì trạng thái bản ngã thành niên (chú ý và bình tĩnh);
Thứ hai: Biết bao dung và độ
lượng;
Thứ ba: Luôn luôn phải trả lời vui
vẻ các câu hỏi
Trang 84TRANG PHỤC KHÔNG NÊN??????
1 Áo sơ mi bỏ ngoài quần;
2 Mặc váy quá ngắn, trang phục hở
hang khêu gợi;
3 Đi dép lê trong văn phòng làm việc;
Trang 85GIAO TIẾP PHI NGÔN NGỮ (BẮT TAY…)
1 Khi bắt tay cần biểu thị tình cảm đúng mức:
nam giới với nhau nên nắm cả bàn tay, siết chặt rồi giữ ít lâu
2 Giữa nam và nữ thì người nữ chỉ nên nắm
hờ, nam không nên siết chặt hoặc nắm quá lâu làm bàn tay mềm yếu của người nữ bị đau, nhất là khi người nữ đeo nhiều nhẫn trên các ngón tay;
Trang 86GIAO TIẾP PHI NGÔN NGỮ (BẮT TAY…)
3 Tư thế đứng thẳng người, chỉ chìa tay phải
ra;
4 Người đứng ở chỗ cao không được chìa tay
ra để bắt tay với người đứng ở chỗ thấp hơn (phụ nữ có thể ngồi để bắt tay);
5 Không nên bắt bằng tay trái vì như thế là vô
lễ Nhất là đối với phụ nữ cử chỉ đó có ý nghĩa xấu xa, thể hiện tâm địa bất chính;
Trang 87GIAO TIẾP PHI NGÔN NGỮ (BẮT TAY…)
6 Chủ nhà chủ động giơ tay trước để bắt
tay từng người khách
7 Khi phái nam gặp một đôi vợ chồng thì
bắt tay người vợ trước, người chồng sau;
8 Phải chờ người đáng kính đưa tay ra
mình mới nhận bắt chứ không chìa tay
ra trước
Trang 88GIAO TIẾP PHI NGÔN NGỮ (BẮT TAY…)
9 Cần đứng dậy bắt tay người có cương
vị cao hơn.
10 Không nên tỏ thái độ khúm núm,
cong gập người quá độ;
11.Không bắt tay quá lâu, lắc mạnh, lắc
nhiều lần, hoặc vừa bắt tay vừa vỗ vai khách hay ngoảnh mặt đi;