Có kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo đại lượng, đổi đơn vị đo và tính toán với các số đo đại lượng – Góp phần củng cố các kiến thức và kĩ năng trong các tuyến kiến thức khác như số và phép [r]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐƠN
VỊ ĐO ĐẠI
LƯỢNG.
HỆ THỐNG ĐƠN
VỊ ĐO ĐẠI
LƯỢNG
Trang 2Các đại
lượng
Mục đích dạy
học
Định hướng dạy các đại lượng
Bảng đơn
vị đo khối lượng, độ dài, diện
tích
Trang 31 Các đại lượng dạy ở Tiểu học
– Độ dài
– Diện tích
– Thể tích
– Góc
– Khối lượng – Dung tích – Thời gian – Tốc độ
– Tiền Việt Nam
Trang 42 Mục đích dạy học các đại lượng ở Tiểu học
– Hình thành ở HS biểu tượng về các đại lượng, các đơn vị đo đại lượng thường gặp trong cuộc sống Có kĩ năng sử dụng các dụng
cụ đo đại lượng, đổi đơn vị đo và tính toán với các số đo đại
lượng
– Góp phần củng cố các kiến thức và kĩ năng trong các tuyến kiến thức khác như số và phép tính, các yếu tố hình học,…
– Góp phần phát triển các thao tác trí tuệ như phân tích, tổng hợp, khái quát hóa
Trang 52 Mục đích dạy học các đại lượng ở Tiểu học
- Nội dung dạy học các đại lượng ở Tiểu học được
phân bố xen kẽ trong khi học các vòng số
- Các kiến thức, các kĩ năng về đại lượng và đo đại
lượng được tăng dần trong quá trình mở rộng vòng số
Trang 63 Định hướng dạy các đại lượng ở Tiểu học
Hình thành ở HS biểu tượng về đại lượng
-Dạy về đơn vị đo đại lượng và phép đo đại lượng, hệ
thống đơn vị đo đại lượng
-Giới thiệu công cụ đo về đại lượng và cách sử dụng công cụ đó
-Tổ chức cho học sinh thực hành về đo đại lượng
-Tổ chức cho HS giải quyết các bài toán có liên quan đến đại lượng
Trang 7Đại lượng cần đo
Đơn vị đo
Số đo
* Dạy về đơn vị đo đại lượng và phép đo đại lượng, hệ thống đơn vị đo đại lượng
Phép đo
đại lượng
được xác
định bởi
các yếu tố
sau:
Trang 8– Khi dạy về phép đo, đơn vị đo, GV phải hướng dẫn về thao tác đo – Sau đó GV phải tạo ra tình hướng sư phạm, cho HS thấy sự cần thiết của các đơn vị đo chuẩn Thông thường với một đại lượng, không
chỉ có 1 đơn vị chuẩn mà có nhiều có đơn vị chuẩn khác, chúng có liên hệ với nhau và tạo thành một hệ thống
– Việc lựa chọn đơn vị đo phụ thuộc vào bản thân đối tượng cần đo và kích cỡ của chúng
* Dạy về đơn vị đo đại lượng và phép đo đại lượng, hệ thống đơn vị đo đại lượng
Trang 94 Hệ thống đơn vị đo đại lượng được học ở
Tiểu học
Trang 10a Bảng đơn vị đo khối lượng
Lớn hơn kilogam Kilogam Bé hơn kilogam
1 tấn = 10 tạ
1 tần = 1000kg
1 tạ=10 yến
1 tạ= 100kg
1 yến= 10kg 1kg=1000g 1hg= 100g 1dag= 10g 1g
Trang 11– Về đại lượng dung tích thì ở bậc Tiểu học chỉ học về đơn vị lít
Kí hiệu là: “l”
– Về đại lượng thời gian, ở Tiểu học học về:
Lớp 1: tuần, thứ trong tuần, xem giờ đúng
Lớp 2: ngày trong tháng, xem giờ khi kim dài chỉ các số 12, 3, 6,9 Lớp 3: giờ, phút, tháng, năm và xem giờ ở bất kì thời gian nào.
Lớp 4: giây, thế kỉ.
Trang 12– Về đại lượng tốc độ: đại lượng này chỉ được học ở lớp 5
với các đơn vị thường gặp như: m/giây, m/phút, km/giờ.
– Về đại lượng Tiền Việt Nam: học sinh được học về các
tờ tiền và cách đổi các tờ tiền với nhau
Lớp 2: học về các tờ 100đ, 200đ, 500đ, 1000đ
Lớp 3: học về các tờ 2000đ, 5000đ, 10000đ, 20000đ,
50000đ, 100000đ
Trang 13Lớn hơn mét Mét Bé hơn mét
1km
= 10hm
=1000m
1hm
=10dam
=100m
1dam
=10m
1m
=10dm
=100cm
=1000mm
1dm
=10cm
=100mm
1cm
=10mm
1mm
b Bảng đơn vị đo độ dài
Trang 14Lớn hơn mét vuông Mét
vuông
Bé hơn mét vuông
1km
=100hm 2
1hm 2
=100dam 2
=0,01km 2
1dam 2
=100m 2
=0,01hm 2
1m 2
=100dm 2
=0,1dam 2
1dm 2
=100cm 2
=0,01m 2
1cm 2
=100mm 2
=0,01dm 2
1mm 2
=0,01cm 2
c Bảng đơn vị đo diện tích