Lời nói đầu Đường trắc địa và phép chuyển dời song song dọc cung trên đa tạp Riemann đã được trình bày trong nhiều tài liệu chuyên khảo về hình vi phân, chẳng hạn [1], [2],[3].. Trong kh
Trang 1Lời nói đầu
Đường trắc địa và phép chuyển dời song song dọc cung trên đa tạp Riemann đã được trình bày trong nhiều tài liệu chuyên khảo về hình vi phân, chẳng hạn [1], [2],[3] Nó có nhiều ứng dụng trong việc xây dựng các độ đo các hình hình học trên đa tạp Riemann và trong việc khảo sát các tính chất hình học nội tại trên đa tạp
Trong khoá luận này ,chúng tôi trình bày các khái niệm cơ bản và chứng minh chi tiết các tính chất của đường trắc địa và phép chuyển dời song song dọc cung trên đa tạp Riemann 2 chiều
Luận văn được chia làm 2 chương
Chương I: Đường trắc địa trên mặt trong E 3
Trong chương này ,chúng tôi đã trình bày khái niệm đường trắc địa trên mặt trong E 3
chứng minh một số tính chất cơ bản của nó Bằng việc sử dụng khái niệm độ cong trắc địa và
độ cong pháp dạng chúng tôi trình bày cách xây dựng được trường mục tiêu Đarbounx dọc Đặc biệt trong chương này chúng tôi đã trình bày chi tiết việc tìm các đường trắc địa trên các mặt quen thuộc trong E 3
Chương II: Phép chuyển dời song song và đường trắc địa trên đa tạp Riemann 2 chiều
Trong chương này, chúng tôi trình bày khái niệm đạo hàm của vectơ dọc cung tham
số và chứng minh các tính chất cơ bản Và trình bày khái niệm phép chuyển dời song song dọc cung và đường trắc địa trên đa tạp Riemann Chúng tôi đã chứng minh tính chất trực giao của phép chuyển dời song song Đặc biệt chúng tôi đã thiết lập được phương trình của phép dời song song dọc cung kín, cách tính được góc hôlônômi dọc các vĩ tuyến của mặt tròn xoay Đồng thời, chúng tôi cũng đã chứng minh phép chuyển dời song song và đường trắc địa bất biến qua vi phôi đẳng cự
Khoá luận được hoàn thành tại trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Hữu Quang Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Tôi xin chân thành cảm ơn BCN Khoa Toán, các thầy cô giáo trong tổ bộ môn hình học cùng các thầy cô, bạn bè và gia đình đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khoá luận
Vinh tháng 4 năm 2003
Tác giả:
Đào Nguyên Sử Mục Lục
Trang 2Trang
Chương I: Đường trắc địa trên mặt trong E 3
1 -Trường mục tiêu Đarboux dọc 3
3 - Đường trắc địa trên một số mặt quen thuộc 12
Chương II: Đường trắc địa và phép chuyển dời song song dọc
cung trên đa tạp Riêmann hai chiều
1 - Đạo hàm của trường vectơ dọc một cung tham số 18
2 - Phép chuyển dời song song dọc cung tham số 23
3 - Đường trắc địa trên đa tạp Riêmann hai chiều 35
CHƯƠNG I: ĐƯỜNG TRẮC ĐỊA TRÊN MẶT TRONG E 3
Trong khoá luận này, chúng tôi xét mặt S trong E3, trong đó S là một đa tạp hai chiều được định hướng bởi trường vectơ pháp tuyến đơn vị n
Trang 31 TRƯỜNG MỤC TIÊU DARBOUX DỌC CUNG CHÍNH QUY
I Độ cong trắc địa
1.1 Định nghĩa: Giả sử là cung chính quy định hướng trên mặt S trong
E3, được cho bởi tham số : J S : t (t) là một tham số hoá của Khi
đó hàm số kg: J R
)('
)())
()
('(
t
t n t t
được gọi là độ cong trắc địa của
Để định nghĩa trên là hợp lý ta cần chứng minh kg không phụ thuộc tham số
đẫ chọn Thật vậy, ta xét tham số hoá tương đương r: s r(s)
với r= (trong đó ’>0) Khi đó:
)
(.)()()
()(r
;
)()
) 3 ( ).
( ).
( ) ( ) ( 3
) (
) ( ).
) ( ) ( (
s
n s S
s
s r
s r n s r s r
s n
3)(
)(.))
()()(
(
3
1.2 Ví dụ:
Giả sử mặt đinh ốc đứng S trong E3
được cho bởi tham số r: IR2E3 (u,v) (v cosu,v sinu,bu)
Từ: r’u =(-vsinu, v cosu,b) và r’v = (cosu,sinu,0) ta có:
Trang 422
),cos,sin()
,(
v b
v v b v b v
r u r v
r u
r v u r
Ta có: (u)(vsinu,vcosu,b) ; (u)(vcosu,vsinu,0)
Từ đó suy ra: độ cong trắc địa của (v)
22
3)(
)())
()
(()
v u
u n u u
i) Khi đổi hướng thì độ cung trắc địa đổi dấu
ii) Tại những điểm không song chính quy của , độ cong trắc địa triệt tiêu iii) Khi là cung phẳng thì kg trùng với độ cong đại số của cung phẳng
n s
n g
3 3
).
(
~
ii) Giả sử t0 là điểm không song chính quy của (t ), (t ) phụ
0 )
(
) ( ) ( ) ( )
t g
Trang 5Vì vậy :
( ( ) ( ) ( )
)()
()
()
(.)())(()(
3 2 2
t y t x
t x t y t y t x t
t n t
II Trường mục tiêu Đarbounx dọc
1.4 Định nghĩa: Giả sử là cung chính quy định hướng trên mặt S với tham số hoá tự nhiên : JS ;t(t)cña Ta kí hiệu T = ; Y=
T
n , n Z Khi đó
(T,Y,Z) được gọi là trường mục tiêu Đarboux dọc
1.5 Mệnh đề: Ta gọi k là độ cong của thì kg= k.N.Y
Chứng minh: Giả sử : J S ;t(t) là tham số hoá tự nhiên của , theo định nghĩa ta có:
))()
()(()())
()
(()
(
)())
()
(()
t
t n t t
Trang 61.7 Định nghĩa: Giả sử là một vectơ khác 0 của TpS, nếu đặt
)(
)(
m Đại lượng
)
(
~
k được gọi là độ cong pháp dạng theo phương của S
Để định nghĩa trên là hợp lí ta cần chứng minh k~()= k~(m) với
m n
.0)
.ds
DT 0)
ds
n D T n
)
T I
T II
1.9 Định nghĩa: Đại lượng g h(T).Y được gọi là độ xoắn trắc địa của cung
Trang 7IV Công thức Đarboux dọc : Giả sử (T,Y,Z) là đường mục tiêu Đarboux
)2(
)1(
Y T
k DZ
Z T
k DY
Z k Y k DT
g n
g g
n g
Trong đó: k n k~(T)
Chứng minh: Do T.T = 1 nên DT.T = 0 ta suy ra: DT = .Y+.Z
Vậy ta có: Y.DT = + .Y.Z = (vì Y.Z=0)
Và = DT.Y = k.N.Y = Kg
Mặt khác : Z.DT = .Z.Y + = DT.Z = k.N.Z = k~(T)K n
Vậy DT = kgY + knZ
Chứng minh tương tự ta được: DY=k g.T g.Z ; DZ k n T g.Y
2 ĐƯỜNG TRẮC ĐỊA TRÊN MẶT TRONG E3
2.1 Định nghĩa: Giả sử mặt 3
E
S được định hướng bởi trường vectơ pháp tuyến đơn vị n
Cung chính quy trên S được gọi là đường trắc địa của S nếu độ cong trắc địa triệt tiêu
Cung tham số : JS ;t(t)S được gọi là cung trắc địa của S nếu
)
(t
vàn(t) cùng phương với t
2.2 Ví dụ: Giả sử S là mặt cong ốc đứng trong ví dụ(1-2)
Ta xét vĩ tuyến ~(v)r(u0,v)(vcosu0,vsinv0,bu0)
Ta có: ~(v)(cosv0,sinv0,0);(v)(0,0,0)K g(v)0:v;(v)cùng
phương n(v):v
Vậy: Đường vĩ tuyến là đường trắc địa trên S
Trang 8Cung tham sốv r(v0,v) là cung trắc địa trên S
2.3 Mệnh đề
i) Giả sử là cung song chính quy trên S Khi đó : là đường trắc địa trên
S khi và chỉ khi trường vectơ pháp tuyến N thẳng góc với S dọc
ii) Giả sử hai mặt S và S~ tiếp xúc nhau dọc thì là đường trắc địa trên S khi và chỉ khi là đường trắc địa trên S~
iii) Nếu :t(t) là cung trắc địa trên S thì (t) là hàm hằng
iv) Ảnh của cung trắc địa trên S là đường trắc địa trên S
v) Giả sử là đường trắc địa thì mọi tham số hoá vận tốc hằng của đều là cung trắc địa
)())
((
t
t n t t
)(
~)()
(()(
~
t
t n t t
Trong đó :t(t) là một tham số hoá của trên S và trênS~ vì S và
S~ tiếp xúc nhau dọc nên T t)ST t)S~:t suy ra n(t)n~(t)
Do đó k g(t)0k~g(t)0
iii),iv) Hiển nhiên
v) Cho là đường trắc địa trên S: Giả sử : J S ; t(t) là một tham
số hoá vận tốc hằng của
Theo giả thiết là đường trắc địa nên:
Trang 9t t
n t t
t t
v u r r
r r v u r n
Trang 102.5 Mệnh đề: Giả sử : I S là một cung trắc địa trên S; r = : J
S là cung tham số tương đương với trên S Khi đó r là cung trắc địa khi và chỉ khi vi phôi đổi tham số có dạng: : J I , s(s)asb
; :
)
,()
0
.2
1
0
.2
1
2 2
2 2
v u G r r u G v G v
v u E r r v E u E u
u v uu v
v u vv u
Trang 11Ta giả sử F r ur v F vr uv r vr vr vvr vvr vr uv r v G v
2
1
.0
2
12
1
0
2
12
1
2 2
2 2
v u G u E G
v G v
v u E v G E
u E u
u v
v
v u
0
2
12
1
v
v G E
u E
u
u
u u
0
.Eu2E
0)(
0
u 2
2
c Gv
v G u v
G
v G u E u
0)(
G
v G E
v G v u G v v v G v
u G E
u u
0)
.(2 2
.u
.u
Trang 12v G u
)1(
1 2 2
c v G
c v G u E
)(t c
, từ tính chất (v) của mệnh đề (2-3) ta coi C1=1 (tức là tham số hoá tự nhiên)
G
c c
v G
v G v
1
2 2 2
)1( c
G
-EGdt
2 2
2
dt G
c dv
dv
cdt Gdv G
c G v
E
c-G
EG t
)
1
ta tìm được v = v(t), như vậy cung trắc địa : (t)r(u(t),v(t)) được xác định
3 ĐƯỜNG TRẮC ĐỊA TRÊN CÁC MẶT QUEN THUỘC
3.1 Mệnh đề: Cung tham số trên mặt phẳng là cung trắc địa khi và chỉ khi
nó là tham số hoá của đường thẳng hoặc một phần đường thẳng
Chứng minh: Ta xét cung tham số : JE2; 2
y(t),0(x(t),(t)
Ta có: (t)x(t),y(t),0 ; (t)x(t),y(t),0 Vì vậy là cung trắc địa (t)//n(t) t
batx(t) 0
)(
0)(
t y
t x
Khi đó: (t)(atb),ct d),0t.(a,c,0)
Vậy là tham số hoá của đường thẳng(hoặc một phần đường thẳng)
Trang 13Hệ quả: Cung chính quy trên mặt phẳng là đường trắc địa khi và chỉ khi
là đường thẳng hoặc một phần đường thẳng
Nhận xét: Cho 2 điểm A,B phân biệt thuộc mặt phẳng (P)khi đó đường
thẳng AB là đường trắc địa trên (P) đi qua A và B
3.2 Đường trắc địa trên mặt cầu:
Ta xét mặt cầu S2
tâm 0 bán kính R: x2 + y2 + z2 = R2, S2 được định hướng bởi trường vectơ pháp tuyến hướng ra ngoài
3.2.1 Mệnh đề: Cung chính quy trên S2 là đường trắc địa khi và chỉ khi
là đường tròn lớn (hoặc một phần đường tròn lớn) trên S2
Chứng minh: Ta xét tham số tự nhiên của ::JS2 s(s) là tham số hoá tự nhiên của
Từ (1) (s)0:s do đó là cung song chính quy trên S2
Theo tính chất (1) của mệnh đề 2- 3 ta có: là đường trắc địa
.:)()
s n
n D T
Trang 143.2.2 Hệ quả:
i) Cung tham số : JS2 ; 2
)(t S
t là cung trắc địa khi và chỉ khi
là tham số hoá vận tốc hằng của đường tròn lớn hay một phần đường tròn lớn ii) Giả sử A(x1,y1,z1) và B(x2,y2,z2) là 2 điểm thuộc mặt cầu S2 Khi đó tồn tại đường trắc địa trên S2
đi qua A,B được xác định như sau:
Ta có: 0A(x1,y1,z1) ; 0B(x2,y2,z2)
Nên vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (0AB) n0A0B
),
,(y1z2 y2z1 x2z1 x1z2 x1y2 x2y1
(0AB):
x(y1z1+y2z1) + y(x2z1-x1z2) + z(x1y2-x2y2) = 0
Vậy phương trình đường trắc địa trên S2
đi qua A,B là:
2 1 2 1 2
1 1 2 2
2 2
(
R z y
x
y x y x z z x z x y z y z
Trang 15Ta xét tham số hoá tự nhiên :t(t)ru(t),v(t) của Theo kết quả mệnh đề 2.3 và mệnh đề 2.6: là đường trắc địa là cung trắc địa
batu(t)
cv
0u
Vậy:t (t)(Rcos(atb),Rsin(atb),ct d)
Nếu c = 0, a0thì ta có : :t(t)(Rcos(atb),Rsin(atb),d)
R y
suy ra ảnh của~ là cung đinh ốc tròn trên G
Vậy cung chính quy trên G là đường trắc địa là đường tròn hoặc là đường thẳng hoặc là cung đinh ốc tròn
3.3.2 Hệ quả 1 : cung tham số:t(t)trên S là cung trắc địa khi và chỉ khi nó là tham số hoá vận tốc hằng của một trong 3 loại đường kể trên ( mệnh đề 3.3.1)
3.3.3 Hệ quả 2: Giả sử A(x1,y1,z1) và B(x2,y2,z2) là 2 điểm phân biệt thuộc mặt trụ G Khi đó tồn tại đường trắc địa thuộc một trong 3 loại đường trắc địa ( mệnh đề 3.3.1) đi qua A và B
Chứng minh : Thật vậy ta xét các trường hợp sau
Trang 16+) Nếu z1 = z2= thì A,B thuộc đường tròn (Ú)
Ta xét tham số hoá 1:t(t)(Rcost,Rsint,) của (Ú)
Ta có : 1(t)(Rsint,Rcost,0) 1(t) Rconst
Vậy (Ú) là đường trắc địa ( tương ứng1 là cung trắc địa ) đi qua A và B +) Nếu A B(x2 x1,y2 y1,z2 z1)cộng tuyến với véc tơk(0,0,1) thì đường thẳng AB là đường trắc địa trên G đi qua AvàB
Ta xét tham số hoá :2 :t At.kthì2 cung trắc địa đi qua A,B
+) Nếu z1 z2và (AB,K(0,0,1))không cộng tuyến: ta xét cung đinh ốc tròn trên G với tham số hoá
),
sin,cos(
;:
2 2 2
2
1 1
1 1 1
1
;sin
;cos
;sin
;cos
z b at y t R x t R
z b at y t R x t R
Giải hệ trên ta tìm được : t1,t2,a,btìm được 3,ảnh của 3là đường trắc địa đi qua A,B
3.4 Đường trắc địa trên mặt nón :
Ta xét mặt nón S trong 3
E có phương trình ẩn x2 y2 z2(z0)
Ta có :r:(0,)RE3,(u,v)(ucosv,usinv,u)
là một tham số hoá của S, hơn nữa :
r u(cosv,sinv,1);r v(usinv,ucosv,0)
;0
;
E như vậy r là tham số hoá clerô của S Cũng từ đó ta có trường véc tơ pháp tuyến đơn vị :
Trang 171,2
sin,2
cos()2
,sin,cos(
),
u
u v u v u r
r
r r v u
r
n
v u
i) Đường toạ độ u=u0 không phải là đường trắc địa trên S
ii) Đường toạ đọ v=v0 là đường trắc địa trên S
Chứng minh :
i) Đường toạ độ u=u0 có tham số hoá (v)r(u0,v)(u0cosv,u0sinv,u0)
Ta có :(v)(u0sinv,u0cosv,0); (v) u0 const
Do đó theo tính chất 5 của mệnh đề ( 2-3 ) : Đường toạ độ u=u0 là đường trắc địa là cung trắc địa
v v
v v
n v
u v u
sin,2
cos()(//
)0,sin,
cos(
Trang 18v u u c
v
G
v G u
E
1
21
2
2 2 2 2
1 2
)
(2
2 2
u
2 2 2 2
2 2 2
2 2 2
22
)
2
(
)2( 2
)1(
c u
u du
dt u
c u dt
du
u
c u u
u
c v
(2
2 2 2
u c
2
2
c t
( t
t
u và v0vv0 (hằng số)
2)
(ra
t
t Suy (cosv0 ,sinv0,1) đổi tham số hoá ta đƣợc :
t
c
t d c
t
cdt v
2
21)2(
)2(.22
)(
2
2 2
2
2(
t c
Trang 19đổi tham số hoá ta được :
1
Hệ quả : trên mặt nón S chỉ có 2 loại đường trắc địa là ảnh của 2 loại cung trắc địa kẻ trên
Trang 20CHƯƠNG II : ĐƯỜNG TRẮC ĐỊA VÀ PHÉP CHUYỂN DỜI SONG
SONG DỌC CUNG TRÊN ĐA TẠP RIEMANN 2 CHIỀU
Như ta đã biết (xem [1] ): Giả sử M là một đa tạp 2 chiều, trên M ta trang bị một metric Riemann tức là đặt ứng với mỗi p M một tích vô hướng <,>p trên
TpM sao cho tích vô hướng đó phụ thuộc vào p một cách khả vi Khi đó M cùng với metric Riemann đó được gọi là một đa tạp Riemann 2 chiều
Giả sử {U1,U2} là trường mục tiêu trực chuẩn trên một tập mở V của M ta gọi 1,2 là trường đối mục tiêu của nó Khi đó tồn tại duy nhất 1- dạng vi phân 1
2
trên V thỏa mãn:
1 1
2
1 1 2 2
2 2 1 1
1 ĐẠO HÀM CỦA TRƯỜNG VECTƠ DỌC MỘT CUNG THAM SỐ Bây giờ ta xét cung tham số trên (M,<,>) : I M,t(t) trong đó I là một khoảng con của R
(t).U(t))
((t)U
X(t)1 1 2 2 2 trong đó:
RJ:, 2
X được gọi là khả vi tại t nếu 1,2 khả vi tại t X được gọi là khả vi trên I nếu X khả vi tại tI
Chú ý: Từ nay ta chỉ xét các trường vectơ khả vi dọc cung tham số
1.1 Định nghĩa: Giả sử X là trường vectơ dọc cung tham số : I M ,
t (t), ta xác định trường vectơ X
như sau: Với mỗi t I ta lấy trường
Trang 21mục tiêu trực chuẩn{U1,U2} trong một lân cận của (t0), ta viết
X(t)= 1(t)U1((t))2(t).U2((t))
Ta đặt:
))(())
()
(()(()(())
())
(()((
)
(t0 1 t0 2' t0 2 t0 U1 t0 2' t0 t0 1 t0 U2 t0dt
1 1
được gọi là đạo hàm của trường vectơ X dọc
Ta chứng minh định nghĩa trên không phụ thuộc vào trường mục tiêu đã chọn Thật vậy để chứng minh đơn giản ta dùng kí hiệu ma trận hình thức:
;
;
; ),
1
1 2 2
2
1 2
1 U U
U
Từ đó ta viết: X (U) và (U )(().
dt X
Ta xét trường mục tiêu trực chuẩn U~(U~1,U~2) ; U~ U.C với C là ma trận trực giao cấp 2
Ta có: X (U ) (U~).~ (U) (U).(C).~
Suy ra: 1
)(
~ C
Do C CC C
).(
)(
)).(
(.)(
).(
)(
)
(.)(
~)
).(
)(
)(.)(
.)(
.)(
)).(
(
1 1
1 1
C
C C
C C
)(
)(
)(
)(
Trang 22Vậy định nghĩa trên không phụ thuộc trường mục tiêu đã chọn
2.2 Mệnh đề: Giả sử X,Y là 2 trường vectơ dọc cung tham số : I M, )
X Y
X dt
dt
X X
dt
d dt
dt
X Y
X dt
d
,,
Chứng minh: với mỗi t0I , ta chọn cơ sở trực chuẩn {U1,U2} trong lân cận của (t0), trong lân cận t0 ta viết:
))(()())
(()()
(
))(()())(()()
(
2 2 1
1
2 2 1
1
t U t t
U t t
Y
t U t t
U t t
))(((
))(
(()()(
)()(
0 2 0 1 1 0 2 1 0 2 2
0 1 ) 0 2 2 0 1 2 0
1 1 0
t U t t
t
t U t t
t t
dt
Y X
))(()())(()
())
(()())(()
(
0 0
1 0 2 1 0 2 0
1 0 2 0 1 2 0 1
0 2 0 1 0 2 1 0 2 0
1 0 2 0 1 2 0
1
U t t
t t
U t t
t
t U t t
t t
U t t
dt
Y t
X dt