Đặt vấn đề 1’ Trong giờ hôm trước chúng ta đã nắm được định nghĩa, tính chất 2 đại lượng tỉ lệ thuận hôm nay chúng ta xét một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận: Tam giác ABC có Để tr[r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy
Tiết 24:
MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
1.Mục tiêu.
a.Về kiến thức.
- Học sinh được làm một số bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
b.Về kĩ năng
- Có kĩ năng thực hiện đúng, nhanh
c.Về thái độ.
- Ham mê tìm tòi học hỏi
2.Chuẩn bị của GV & HS.
a.Chuẩn bị của GV Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học
b.Chuẩn bị của HS Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan.
3.Tiến trình bài dạy
a.Kiểm tra bài cũ ( 8' )
Câu hỏi:
Hs1: Định nghĩa hai đại lượng tỷ lệ thuận Chữa bài tập 3 (Sgk- 54)
hs2 Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỷ lệ thuận?
Bài tập: Cho bảng sau: Em hãy điền đúng (Đ), sai (S) vào các câu sau, chú ý sửa câu sai thành câu đúng
Đáp án:
Học sinh 1: Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức: y = kx
(với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỷ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ k (2đ)
Bài tập 3(Sgk- 54)
a
b m và V là hai đại lượng tỉ lệ thuận vì m m = 7,8 V
m tỉ lệ thuận với V theo hệ số tỉ lệ là 7,8
V tỉ lệ thuận với m theo hệ số tỉ lệ là 1 10 (4đ)
7,8 78
Học sinh 2:
Tính chất: Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì:
+ Tỉ số 2 giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi
+ Tỉ số 2 giá trị bất kì của hai đại lượng này bằng tỉ số 2 giá trị tương ứng của
đại lượng kia (2đ)
Bài tập: Có 2 1; 90 45
m 7,8 15,6 23,4 31,2 39
m
V 7,8 7,8 7,8 7,8 7,8
Trang 2+ S và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận D (2đ)
+ S tỉ lệ thuận với t theo hệ số tỉ lệ là: - 45 D (2đ)
+ t tỉ lệ thuận với S theo hệ số tỉ lệ là 1 sửa là (2đ)
45 S
1 45
+ 1 1 (2đ)
4 4
D
Đặt vấn đề ( 1 ’ )Trong giờ hôm trước chúng ta đã nắm được định nghĩa, tính
chất 2 đại lượng tỉ lệ thuận hôm nay chúng ta xét một số bài toán về đại lượng
tỉ lệ thuận: Tam giác ABC có
Để trả lời câu hỏi đó chúng ta nghiên cứu bài hôm nay
b.Bài mới.
Hoạt động của thầy trò Học sinh ghi
* Hoạt động 1: Bài toán 1 ( 18') 1 Bài toán 1 (Sgk/54)
Hs Đọc nội dung bài toán 1
Tb? §Ò bài cho chúng ta biết những gì? Hỏi ta
điều gì?
Hs Đề bài cho chúng ta biết hai thanh chì có thể
tích 12cm và 17cm Thanh chì thứ 2 nặng 3 3
hơn thanh chì thứ nhất là 56,5g
Tìm: mỗi thanh nặng bao nhiêu gam?
K? Khối lượng và thể tích của chì là 2 đại lượng
như thế nào?
Hs Khối lượng và thể tích của chì là hai đại
lượng tỷ lệ thuận
K? Nếu gọi khối lượng của hai thanh chì lần lượt
là m1(g) và m2(g) thì ta có tỷ lệ thức nào?
Tb? m1 và m2 có quan hệ gì?
Hs m2 - m1 = 56,5(g)
K? Vậy làm thế nào để tìm được m và m1 2
Hs Áp dụng tính chất của dãy tỷ số bằng nhau có
1
12
17
17 12
56,5
11,3
11,3 m = 11,3.12 = 135,6
1
12
m
1
11,3 m = 11,3.17 = 192,1
2
17
Tb? Trả lời bài toán
Hs Hai thanh chì có khối lượng là 135,6g và
192,1g
Hs Đọc lại nội dung lời giải (Sgk – 54)
Gv Giới thiệu cách giải khác trên bảng phụ
Dựa vào bài toán trên ta có bảng sau Hãy
Trang 3điền số thích hợp vào ô trống trong bảng.
m(g) 135,6 192,1 56,5 11,3
Gv (gợi ý) 56,5g là hiệu 2 khối lượng tương ứng
với hiệu hai thể tích là 17 -12 = 5
K? Do 56,5 ứng với 5 nên số nào ứng với 1? Em
hãy nốt các số thích hợp vào ô trống Sau đó
trả lời bài toán
Hs Lên bảng điền – HS dưới lớp làm vào nháp
và theo dõi bài làm trên bảng của bạn
Tb? Đề bài cho chúng ta biết những gì?
Hs Đề bài cho ta biết hai thanh kim loại đồng
chất có thể tích là 10cm và 15cm , khối 3 3
lượng của hai thanh chì là 222,5g
Hỏi: Mỗi thanh chì nặng bao nhiêu gam?
Giả sử khối lượng của hai thanh kim loại tương ứng là m (g) và 1
m (g)2
?
Hs
Khối lượng và thể tích của hai thanh kim loại
là hai đại lượng như thế nào?
Là hai đại lượng tỷ lệ thuận
Do khối lượng và thể tích của vật thể là hai đại lượng tỷ lệ thuận ta có: 1 2 và m + m
= 222,5(g)
2
? Nếu gọi khối lượng của 2 thanh kim loại lần
lượt là m1(g) và m2(g) ta có tỉ lệ thức nào? m1
và m2 có quam hệ gì?
?
Hs
Để tính được khối lượng của m1 và m2 ta dực
vào đâu?
Ta áp dụng tính chất của dãy tỷ số bằng
nhau
K? HS lên bảng giải tiếp Cả lớp làm vào vở
Hs Nhận xét bài của bạn
Gv Chữa hoàn chỉnh bài
Áp dụng tính chất của dãy tỷ số bằng nhau có:
=
1 2 1 2
222,5
8,9
25
Vậy
= 8,9.10 =89(g)
1
1
8,9 10
m
m
= 8,9.15 =
2
2
8,9 15
m
m
133,5(g)
Gv Dựa vào lời giải bài toán 2, ta làm cách 2:
cách làm bằng bảng – GV treo bảng phụ
Hãy điền số thích hợp vào ô trống trong bảng
sau và trả lời bài toán
m(g) 89 133,5 222,5 8,9
Trả lời: hai thanh kim loại nặng 89(g) và 133,5(g)
Hs Từ bảng điền vào ô trống
Hs Nhận xét bài của bạn
Gv Để giải bài toán này em phải nắm được m và
V là hai đại lượng tỷ lệ thuận và sử dụng tính
chất của dãy tỷ số bằng nhau để giải
Gv Đưa ra chú ý: Bài toán ? 1 còn được phát * Chú ý: (Sgk – 55)
Trang 4biểu đơn giản dưới dạng: Chia số 222,5 thành
2 phần tỷ lệ với 10 và 15
* Hoạt động 2: Bài toán 2 (8') 2, Bài toán 2 (Sgk – 55)
Hs Đọc nội dung bài toán 2
Tb? Bài cho biết những gì? Và yêu cầu ta điều gì
Hs Biết các gócA B C, , lần lượt tỷ lệ với 1, 2 và
3 Yêu cầu: tính các góc A , B , C
Gv Để tính được số đo của góc A , B , C Hãy
vận dụng tính chất của dãy tỷ số bằng nhau
để giải bài toán 2
Gv Yêu cầu HS hoạt động nhóm – GV phát
phiếu học tập
? Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày bài các
nhóm khác nhận xét GV thu phiếu học tập
Nhận xét cho điểm
Giải
Gọi số đo các góc của ABC là
A, B, C theo điều kiện đầu bài
ta có: và A+B+C
=180 ( tổng các góc trong một 0
tam giác vuông)
Áp dụng tính chất mở rộng của dãy tỷ số bằng nhau có
= 30
A B C
Vậy: A = 1.30 = 300 0
B = 2.10 = 600 0
Gv Như vậy chúng ta đã tìm được số đo của góc
đó cũng chính là câu trả lời phần đầu bài của
chúng ta
C = 3.30 = 900 0
Vậy số đo các góc của ABC
là 30 , 60 , 900 0 0
c.Củng cố - Luyện tập (8')
?
?
Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận?
Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ
thuận?
Gv Đưa ra bảng phụ nêu nội dung bài tập 5(Sgk/
55)
Hai đại lượng x, y có tỷ lệ thuận với nhau
hay không nếu
Bài tập 5 (Sgk – 55)
a,
a, x và y tỷ lệ thuận vì
9
5
1 2
x
b,
b, x và y không tỷ lệ thuận vì
1 2 5 6 9
Hs Hai em lên bảng làm - Cả lớp làm bài vào vở
Hs Nhận xét bài của bạn
d.Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2')
- Xem lại bài tập đã giải ở lớp + Sgk
- Làm bài tập 6, 7, 8, 11(Sgk-56)
- Bài 8, 10, 11, 12 (SBT – 44)
- HD: bài tập 8: Áp dụng tính chất mở rộng của dãy tỷ số bằng nhau có:
- Giờ sau luyện tập