1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an hoc ki 1

14 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 31,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm - GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và nêu - 4 HS nối tiếp đọc cả bài và nêu cách cách đọc đoạn đó.. - Hướng dẫn HS gạch chân các từ cần - HS thực hiện theo yêu[r]

Trang 1

TUẦN 1 Thứ tư, ngày 5 tháng 9 năm 2018

Chiều tập đọc

Tiết 1: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Đọc trôi chảy, thể hiện lời nhân vật

- Hiểu từ và nội dung bài qua các câu hỏi: Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét

áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng ngôn ngữ, giao tiếp, đọc chuẩn, chính xác

3 Thái độ

- Yêu thích môn học, tự giác trong học tập

II CHUẨN BỊ

- Chuẩn bị của GV: truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” của nhà văn Tô Hoài

- Chuẩn bị của HS: đồ dùng học tập, đọc trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sách vở, đồ dùng môn học của học sinh

3 Bài mới

a Giới thiệu bài.

- Giới thiệu các chủ điểm và tên bài học

b Bài mới

Hoạt động 1: Luyện đọc

- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn Kết

hợp sửa lỗi phát âm, đọc từ và câu

khó

- Luyện đọc lần 2 GV nhận xét giọng

đọc, sửa lỗi phát âm

- Luyện đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

- 1 HS đọc, nêu cách chia đoạn

- Học sinh luyện đọc theo nhóm 4

2-3 nhóm đọc trước lớp

- 1-2 HS đọc cả bài

- HS chú ý lắng nghe

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( bỏ ý 2 câu 4)

- Yêu cầu HS đọc các câu hỏi trong

SGK và thảo luận trả lời theo nội

dung câu hỏi

- Chị Nhà Trò rất yếu ớt

Những chi tiết nào cho thấy chị Nhà

Trò rất yếu ớt?

- Chị Nhà Trò bị ức hiếp

Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa

như thế nào?

- HS thảo luận theo cặp trả lời

- Thân hình bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, chưa quen mở

- Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương

ăn của lũ nhện Sau đấy chưa trả được thì đã chết Nhà Trò yếu ớt kiếm ăn không đủ, không trả được nợ Bọn

Trang 2

- Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn

Những lời nói và cử chỉ nào nói lên

tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

GV tổng kết các ý kiến, cho HS rút ra

ý chính của từng đoạn và nội dung

chính của bài

- GV ghi nội dung bài: Dế Mèn có tấm

lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công

và bênh vực kẻ yếu

nhện đã đánh mấy lần Lần này chúng chăng tơ chặn đường dọa ăn thịt

- Lời nói: “ Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.”

- Hành động: xòe cả hai càng ra, dắt Nhà Trò đi

- HS nêu ý chính của đoạn và nội dung của bài

- 2 HS nhắc lại nội dung bài

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và nêu

cách đọc đoạn đó

- Hướng dẫn HS gạch chân các từ cần

đọc nhấn giọng một cách tự nhiên

- 4 HS nối tiếp đọc cả bài và nêu cách đọc

- HS thực hiện theo yêu cầu

c Củng cố, dặn dò.

- Nhắc lại nội dung bài học

- Yêu cầu tự liên hệ với bản thân

- Chuẩn bị bài: Mẹ ốm

_

Toán Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Ôn tập về cách đọc viết các số đến 100 000, phân tích cấu tạo số

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng thực hành đọc, viết, phân tích cấu tạo số

3 Thái độ

- Nghiêm túc, tự giác trong học tập

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: đồ dùng giảng dạy

- Học sinh: đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Giới thiệu chương trình Toán lớp 4

b Bài mới

Trang 3

Hoạt động 1: Ôn lại cách đọc, viết số

- GV viết số 83251 lên bảng và yêu

cầu HS đọc

- Tương tự với các số: 83001, 80201,

80001

- Cho HS nêu lại các số tròn chục, tròn

trăm, tròn nghìn và tròn chục nghìn

- HS đọc: tám mươi ba nghìn hai trăm năm mươi mốt

- HS đọc và nêu rõ giá trị từng hàng

- HS trả lời miệng và ghi vào vở nháp

Số tròn chục là số có 1 chữ số 0 ở tận cùng,…

Hoạt động 2: thực hành

Bài 1 GV nêu yêu cầu.

- Cho HS nêu quy luật viết, thống nhất

kết quả

- Củng cố cách viết tia số

- Yêu cầu HS làm ý b

- Gọi 1 số HS đọc kết quả

Bài 2.

Yêu cầu HS tự phân tích mẫu

Củng cố cách đọc, viết số

Bài 3.

- Yêu cầu HS tự phân tích mẫu

- Củng cố cách phân tích số thành

tổng

- GV hướng dẫn HS cách viết từ một

tổng thành số theo mẫu

- HS nhận xét và nêu quy luật: số viết sau trên tia số hơn số viết trước 10000 đơn vị

- HS tự làm ý b

- HS đứng tại chỗ trả lời

- HS nhớ lại cách đọc, viết số, cách xác định chữ số ở các hàng

- HS nhận xét và nêu quy luật phân tích số

8723=8000+700+20+3

Số 8723 viết thành tổng của tám nghìn, bảy trăm, hai chục và ba đơn vị

- 2 HS lên bảng làm 2 số tiếp theo

- HS thực hành viết các số ra nháp

- 2 HS đứng tại chỗ đọc kết quả

4 Củng cố, dặn dò.

- GV chốt cách đọc, viết các số đến 100 000 Phân tích cấu tạo số.

- Nhắc HS chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp)

Khoa học

Tiết 1: Con người cần gì để sống?

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh nêu được các điều kiện vật chất cần thiết để con người duy trì được cuộc sống của mình

- Kể được những điều kiện tinh thần cần cho cuộc sống của mình

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét, đánh giá

3 Thái độ

Trang 4

- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần.

- Tự giác, nghiêm túc trong học tập

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Tranh minh họa, phiếu học tập

- Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu môn học, giới thiệu các kí hiệu dùng trong sách

- Giới thiệu các chủ đề, bài học

b Bài mới

Hoạt động 1: Con người cần gì để sống?

GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm:

- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm

4 hoặc 6 HS

- Yêu cầu các em thảo luận để trả lời

câu hỏi: con người cần gì để sống?

- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo

luận, ghi những ý không trùng lặp lên

bảng

- Yêu cầu HS hoạt động theo yêu cầu

của GV: khi GV ra hiệu tất cả bịt mũi,

nín thở Ai cảm thấy không chịu được

nữa thì thôi và giơ tay lên

- GV nhận xét: chúng ta không thể

nhịn thở quá 3 phút

- GV nêu câu hỏi để HS tìm ra các điều

kiện cần để con người tồn tại

KL: để duy trì sự sống như mọi sinh

vật con người cần các yếu tố vật chất

như không khí, nước uống, thức

ăn…

- HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư kí để tiến hành thảo luận

- Tiến hành thỏ luận và ghi ý kiến vào giấy

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- HS hoạt động theo yêu cầu của GV Thông báo thời gian nhịn thở

- HS lần lượt trả lời: đó là không khí, thức ăn, nước uống, quần áo…

Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có con người cần

- Yêu cầu HS quan sát các hình minh

họa trang 4,5 SGK

- Hỏi: con người cần những gì cho

cuộc sống hàng ngày của mình?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn

thành phiếu học tập

- GV thu phiếu, nhận xét và nêu kết

luận

KL: ngoài các yếu tố về vật chất như

thức ăn, nước uống, không khí…để

- HS quan sát hình minh họa

- HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi HS trả lời cho nội dung 1 hình vẽ

- HS nhận phiếu, hoàn thành

- HS chú ý theo dõi, ghi chép

Trang 5

duy trì sự sống con người cũng cần

các yếu tố tinh thần, văn hóa, xã hội

và những tiện nghi khác…

c Củng cố

- Nhắc lại nội dung bài học

- Trả lời câu hỏi: chúng ta phải làm gì để giữ gìn các điều kiện sống của mình?

- Xem trước bài 2

Thứ năm, ngày 6 tháng 9 năm 2018 Chiều Toán

Tiết 2: Ôn tập các số đến 100 000(tiếp)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Giúp học sinh ôn tập về: tính nhẩm, bốn phép tính đã học trong phạm vi 100

000 So sánh các số trong phạm vi 100000 Thứ tự các số đến 100000

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng tính nhẩm, đặt tính, so sánh, sắp xếp các số

3 Thái độ

- Có thái độ nghiêm túc, tự giác, tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Bảng phụ, phấn mầu

- Học sinh: đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài sau:

Phân tích các số sau thành tổng: 2818; 3501; 4510

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Ở tiết học trước các em đã được ôn tập lại các viết, cách đọc các số trong phạm

vi 100000 Trong tiết này các em lại tiếp tục ôn tập về các phép tính đã học, so sánh và sắp xếp các số trong phạm vi 100000

b Bài mới

Hoạt động : Ôn tập

Bài 1: Tính nhẩm

- Cộng trừ nhẩm các số tròn nghìn (các số

tròn chục nghìn)

- Yêu cầu HS làm cột 1

- Gọi HS chữa bài

- Gv nhận xét, sửa

Bài 2: Đặt tính rồi tính:

- Yêu cầu HS làm cả bài

- HS ghi nhẩm kết quả ra nháp

- Cả lớp thống nhất KQ

HS làm bài tập 1

- Nhẩm tính và ghi kết quả vào vở

- 2 HS lên bảng làm

- HS nêu yêu cầu và làm bài 2

Trang 6

Bài 3: So sánh (điền dấu)

- Yêu cầu HS làm 2 dòng đầu

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 số

- Hai số này cùng có 4 chữ số

- ở hàng chục có 7 < 9 nên 5870 < 5970 Vậy

ta viết 5870 < 5970

* Khác số chữ số – số có số c/s nhiều hơn thì

lớn hơn

Bài 4: GV viết phần b lên bảng

b) Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:

92 678; 82 679; 79 862; 62 987

2 HS lên bảng trình bày( Chữa phần phép nhân, chia)

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu, xác định nội dung

- HS làm bài rồi chữa bài

- HS nêu cách so sánh hai số

5870 và 5890

- HS nêu yêu cầu và tự làm vào

vở

- HS chữa miệng

4 Củng cố

- Nêu cách so sánh 2 số tự nhiên

- Nhắc nhở H/S về nhà tiếp tục ôn tập các số đến 100 000( tiếp)

Chính tả

Tiết 1: Nghe – viết: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

Phân biệt: L/N

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn : “ Một hôm…vẫn khóc” trong bài Tập đọc “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”

- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n) dễ lẫn

2 Kĩ năng

- Rèn cho học sinh kĩ năng nghe – viết, phân biệt chính tả

3 Thái độ

- GD HS tính cẩn thận, ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

II CHUẨN BỊ

Trang 7

- Giáo viên: bảng phụ chép bài tập 2a

- Học sinh: đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra đồ dùng môn học của học sinh

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu bài học

b Bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn chính tả

- Trao đổi về nội dung đoạn viết:

+ Đoạn viết cho em biết điều gì?

(Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò.)

- Hướng dẫn viết từ khó:

+ YC HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết:

cỏ xước, mới lột, chùn chùn…

+ YC HS đọc viết các từ tìm được

- Viết chính tả:

+ Nhắc nhở HS khi viết

+ Đọc cho HS viết bài

+ Đọc cho HS soát lỗi

+ Thu bài (3- 5 bài) Nhận xét bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a : GV gọi HS nêu yêu cầu

+ GV treo bảng phụ

+ GVNX chốt đáp án đúng.(lẫn – nở

nang – béo lẳn – chắc nịch, lông mày –

loà xoà, làm cho.)

Bài 3a: Cho HS thi giải đúng, giải

nhanh

+ GV nhận xét tuyên dương em làm

nhanh, làm đúng

+ GV giới thiệu qua về cái la bàn

-1 HS đọc đoạn viết, HS khác lắng nghe

+ HS.nêu:

+HS nêu,

- 3 HS lên bảng viết

+ HS viết bài vào vở

+ HS đổi vở soát lỗi

+ HS nêu yêu cầu và tự làm bài

+ 3HS lên làm, HS khác làm vào VBT

+ HS nhận xét bài làm của bạn

+ HS nêu YC giải câu đố

+ HS làm vào nháp Đáp án: cái la bàn

4 Củng cố, dặn dò

- Nhắc học sinh lưu ý khi viết các chữ có phụ âm đầu l/n

Trang 8

Tiết 1: Cấu tạo của tiếng

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng ( âm đầu, vần, thanh) - ND Ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1vào bảng mẫu HS giải được câu đố ở BT2 ( mục III )

2 Kĩ năng

- Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng

3 Thái độ

- HS có ý thức học để vận dụng bài học

II CHUẨN BỊ

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng, có ví dụ điển hình

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sách vở, đồ dùng môn học.

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu tiết học.

b Bài mới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo của tiếng

- GV Y/C HS đọc phần nhận xétvà thực hiện 4

yêu cầu trong SGK

- Gọi Hs bào cáo kết quả từng y/c của phần nx

- GV cùng HS thống nhất đưa ra đáp án đúng

+ Y/C 1: GV dùng gạch / ngăn cách các tiếng

+ Y/C 2,3 : HS đánh vần bất kỳ tiếng nào

+ Y/C 4: Gọi Hs phân tích và nhận xét

Hoạt động 2 : ghi nhớ

- Y/C HS trao đổi để rút ra ghi nhớ

+ GV nêu lại theo sơ đồ bảng phụ

Hoạt động 3 : Luyện tập

Bài 1 : HS đọc thầm yêu cầu bài

+ Yêu cầu trình bày kết quả.Nêu các tiếng có đủ

3 bộ phận

*Chốt :Trong TV mỗi tiếng gồm 3 bộ phận:

ÂĐ; V; T

2 bộ phận V;T không thể thiếu ; bộ phận ÂĐ có

thể thiếu

Bài 2 : Gọi HS đọc lại yêu cầu bài

- HD HS làm vào vở bài tập Khuyến khích HS

tìm thêm các câu đố tương tự

- HS làm việc cặp đôi

- HS trao đổi và ghi lại kq

- 1số HS báo cáo

- HS nhắc lại

- HS nêu

- 1-2 HS lên phân tích

- HS đọc thầm ghi nhớ

- 2 - 3 HS đọc thành tiếng

- HS làm bài vào vở

- HS đếm số lượng tiếng và phân tích

- Mỗi HS phân tích 1 tiếng

- HS suy nghĩ giải đố và làm bài vào vở bài tập

- HS nêu kết quả câu đố

Trang 9

- 2 HS nhắc lại

4 Củng cố bài

Gọi HS nêu lại phần ghi nhớ.Tự phân tích những tiếng chưa hiểu

Thứ sáu, ngày 7 tháng 9 năm 2018

Toán

Tiết 3: Ôn tập các số đến 100000 (tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Tiếp tục ôn tập cho học sinh các phép tính trong phạm vi 100000

- Ôn tập tính giá trị của biểu thức, tìm x

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng tính toán, thực hiện phép tính, tìm thành phần chưa biết

3 Thái độ

- Có thái độ tự giác, tích cực, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: bảng phụ, phấn màu

- Học sinh: đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu:

Đặt tính rồi tính: 28211-10501; 1324x5

3 Bài mới

Bài 1 Tính nhẩm

- HS cả lớp là cột 1

Bài 2 Đặt tính rồi tính.

- Yêu cầu HS thực hiện phần b

- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm

- GV nhận xét

Bài 3 Tính giá trị biểu thức

- Yêu cầu cả lớp làm 2 phần a,b

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện tính

- Gọi HS nhận xét, GV chốt kết quả

Bài 4 Tìm x:

- Gọi 4 HS lên bảng thực hiện tìm x,

với mỗi phần yêu cầu HS nêu cách

làm

- Nhận xét và chốt cách làm

- HS tính nhẩm rồi điền kết quả vào

vở

- 2 H/S lên bảng chữa bài Cả lớp nêu miệng, nhận xét

- HS thực hiện ý b ra vở nháp

- Lớp thực hiện phép tính, nhận xét kết quả

- HS chữa bài vào vở

- HS thực hiện yêu cầu

- Cả lớp thực hiện ra nháp

- HS nhận xét, chữa bài vào vở

- 4 HS lên bảng nêu cách làm và thực hiện tìm x

4 Củng cố, dặn dò

Trang 10

- Nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính.

- Về nhà ôn tập lại các phép tính trong phạm vi 100000 Xem trước bài: Biểu thức có chứa một chữ

_

Kể chuyện

Tiết 1: Sự tích hồ Ba Bể

Truyện dân gian Việt Nam

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS kể lại được câu chuyện, hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Ngoài việc giải thích sự hình thành của hồ Ba Bể , câu chuyện còn ca ngợi những con người giầu lòng nhân ái và khẳng định người giầu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

- GDHS sống chan hoà, yêu thương mọi người

* Liên hệ với lối sống của bản thân

2 Kĩ năng

- Rèn cho học sinh kĩ năng nghe, nói

3 Thái độ

- Tích cực, tự giác trong học tập

II CHUẨN BỊ

- Các tranh minh hoạ trong SGK

- Tranh ảnh về hồ Ba Bể

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra đồ dùng môn học của học sinh

3 Bài mới

Hoạt động 1: GV kể chuyện:

- GV kể lần 1 sau đó giải nghĩa từ

- GV kể chuyện lần 2 , vừa kể GV vừa

chỉ vào từng tranh minh hoạ

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể

chuyện

- YC HS nêu ND từng tranh

- Nhận xét

- GV cho HS kể nối tiếp câu chuỵên

dựa vào tranh minh hoạ

- Nhận xét ( HS – GV )

- GV cho HS kể lại cả câu chuyện

- GVtổ chức cho HS nhận xét và đánh

giá bài kể của các bạn

- Thi KC trước lớp: 1-2 tốp, mỗi tốp 4

HS

Hoạt động 3: ý nghĩa của chuyện

- HS nghe

- HS nêu

- Một nhóm 4 HS nối tiếp nhau dựa vào tranh minh hoạ kể lại từng đoạn của truyện

- Một số HS kể lại cả câu chuyện HS khác lắng nghe để học tập và nhận xét

- HS nhận xét, bình chọn

Ngày đăng: 27/12/2021, 09:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w