bằng cách nhân hai vế của phương trình thứ nhất cho số a và với phương trình thứ hai cho số b với để ta có hệ số của cùng một biến trong hai phương trình là bằng nhau hoặc đối nhau.. Sau[r]
Trang 1Mục tiêu:
1.Kiến thức: - Hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng giải hệ PT bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số 3.Thái độ: - Rèn tính nhanh nhẹn, tính đúng, tính cẩn thận
II.
Chuẩn bị:
1 GV : Bảng phụ, thước thẳng
2 HS :Xem trước bài 4, thước thẳng, phiều học tập III.
Phương pháp:
- Quan sát, vấn đáp tái hiện, đặt và giải quyết vấn đề, nhóm
IV.
Tiến trình:
1 Ổn định lớp: (1’) 9A1 :
9A2 :
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS nhắc lại quy tắc thế đã được học ở bài 3
3 Bài mới:
Hoạt động 1: (10’)
-GV: Thực hiện chậm rãi VD
1 để cho HS nắm được và
giới thiệu với HS thế nào là
quy tắc cộng đại số
-GV: Pt(1) + pt(2) vế theo vế
ta được pt nào?
-GV: Pt 3x = 3 có nghiệm?
-GV: x = 1 thì y = ?
=> Kết luận nghiệm
Hoạt động 2: (18’)
-GV: Giới thiệu trường hợp 1
và cách giải đó là cộng hai
phương trình khi hai hệ số
đối nhau và trừ hai phương
trình khi hai hệ số bằng
nhau
-GV: Ta làm mất biến y thì
ta cộng hay trừ vế theo vế?
-HS: Chú ý theo dõi.
-HS: 3x = 3
-HS: x = 1 -HS: y = 1
-HS: Chú ý theo dõi.
-HS: Cộng vế theo vế.
1 Quy tắc cộng đại số:
VD1: Xét hệ phương trình:
2(2)
x y
x y
B1: (1) + (2): 3x = 3 B2: Thay pt: 3x = 3 vào chỗ pt (1)
Cách biến đổi như trên được gọi là quy tắc cộng đại số
2 Áp dụng:
a Trường hợp 1:
Các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau.
VD2: Giải hệ phương trình
6
x y
x y
Ngày soạn: 02/12/2018 Ngày dạy: 05/12/2018
§4 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ Tuần: 16
Tiết: 33
Trang 2-GV: Cộng vế theo vế hai pt
trên ta được pt nào?
-GV: x = ? y = ?
-GV: Cho HS thảo luận giải
hệ này và cho biết nghiệm
của hệ khi đã giải xong
=> Kết quả:
7
;1 2
Hoạt động 3: (10’)
-GV: Giới thiệu trường hợp 2
bằng cách nhân hai vế của
phương trình thứ nhất cho số
a và với phương trình thứ hai
cho số b với để ta có hệ số
của cùng một biến trong hai
phương trình là bằng nhau
hoặc đối nhau Sau đó, ta
thực hiện như trường hợp 1
-GV: Trình bày VD4.
-GV: Cho HS trả lời ?5
-GV: Tóm tắt lại cách giải
hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn bằng phương pháp thế
như trong SGK
-HS: 3x = 9
-HS: x = 3; y = -3
-HS: Thảo luận.
-HS: Chú ý theo dõi.
-HS: Làm VD4 cùng GV -HS: Trả lời ?5
-HS: Chú ý và nhắc lại
Giải: (II)
6
x
x y
3 3
x y
Vậy: hệ (II) có nghiệm duy nhất (3;-3) VD3: Giải hệ phương trình:
x y
x y
b Trường hợp 2:
Các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình không bằng nhau hoặc không đối nhau.
VD4: Giải hệ phương trình:
x y
x y
Giải: Hệ (IV)
x y
x y
Vậy: hệ (VI) có nghiệm duy nhất (3;-1)
?5:
Cách giải hệ pt bậc nhất hai ẩn: (SGK)
4 Củng cố
Xen vào lúc làm bài tập
5 Hướng dẫn và dặn dò về nhà: (1’)
- Về nhà xem lại các VD và làm các bài tập 20, 21, 22 (GVHD)
6 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………