1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tuan 16 DS9 Tiet 33

2 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 64,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Nhận xét chung GV: Giới thiệu trường hợp 2 bằng cách nhân hai vế của phương trình thứ nhất cho số a và với phương trình thứ hai cho số b với để ta có hệ số của cùng một biến trong ha[r]

Trang 1

Mục Tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.

2 Kĩ năng: - Giải được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số.

3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác.

II.

Chuẩn Bị:

- GV: Phấn màu, SGK

- HS:Xem trước bài 4

III Phương Pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập thực hành, nhóm

IV.Tiến Trình:

1 Ổn định lớp:(1’) 9A3: ……… 9A4: …

2 Kiểm tra bài cũ: (6’) - HS nêu quy tắc thế?

- Giải hệ phương trình

2

x y

x y

 

 

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (9’)

GV: Thực hiện VD 1 để

cho HS nắm được và giới

thiệu với HS thế nào là quy

tắc cộng đại số

GV: Pt(1) + pt(2) vế theo vế

ta được pt nào?

GV: Pt 3x = 3 có nghiệm?

x = 1 thì y = ?

GV: Vậy ta nói hệ (I) có

nghiệm duy nhất (1;1)

Hoạt động 2: (28’)

GV: Giới thiệu trường hợp

1 và cách giải đó là cộng hai

phương trình khi hai hệ số đối

nhau và trừ hai phương trình

khi hai hệ số bằng nhau

GV: Ta làm mất biến y thì

ta cộng hay trừ vế theo vế?

GV: Cộng vế theo vế hai pt

trên ta được pt nào?

GV: Vậy x = ? y = ?

HS: Chú ý theo dõi.

HS: 3x = 3

HS: Trả lời

x = 1

y = 1

HS: Chú ý theo dõi

HS: Cộng vế theo vế

HS trả lời : 3x = 9 HS: x = 3; y = -3

1 Quy tắc cộng đại số:

VD1: Xét hệ phương trình:

2

x y

x y

 

 

B1: (1) + (2): 3x = 3 B2: Thay pt: 3x = 3 vào chỗ pt (1)

Cách biến đổi như trên được gọi

là quy tắc cộng đại số

2 Áp dụng:

a Trường hợp 1:

Các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau.

VD2: Giải hệ phương trình

6

x y

x y

 

 

Giải: (II)

6

x

x y

 

 

3 3

x y

 



 Vậy: hệ (II) có nghiệm duy nhất (3;-3)

Ngày soạn: 02 /12 / 2016 Ngày dạy: 06 /12 / 2016

Tuần: 16

Tiết: 33

§4 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

GV: Cho HS thảo luận giải

hệ này và cho biết nghiệm của

hệ khi đã giải xong

GV: Kết quả:

7

;1 2

GV: Nhận xét chung

GV: Giới thiệu trường hợp

2 bằng cách nhân hai vế của

phương trình thứ nhất cho số a

và với phương trình thứ hai

cho số b với để ta có hệ số của

cùng một biến trong hai

phương trình là bằng nhau

hoặc đối nhau Sau đó, ta thực

hiện như trường hợp 1

GV: Trình bày VD4

GV: Cho HS trả lời ?5

GV: Tóm tắt lại cách giải

hệ phương trình bậc nhất hai

ẩn bằng phương pháp thế như

trong SGK

GV: Chốt ý

HS: Thảo luận nhóm Đại diện các nhóm trả lời Các nhóm nhận xét lẫn nhau

HS: Chú ý HS: Chú ý theo dõi

HS: Làm VD4 cùng GV

HS: Trả lời ?5 HS: Chú ý và nhắc lại

VD3: Giải hệ phương trình:

x y

x y

b Trường hợp 2:

Các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình không bằng nhau hoặc không đối nhau.

VD4: Giải hệ phương trình:

x y

x y

Giải: Hệ (IV)

x y

x y

 

Vậy: hệ (VI) có nghiệm duy nhất (3;-1)

?5:

Cách giải hệ pt bậc nhất hai ẩn: (SGK)

4 Củng Cố:

Xen vào lúc làm bài tập

5 Hướng Dẫn Về Nhà: (1’)

- Về nhà xem lại các VD

- Làm các bài tập 20, 21, 22 (sgk)

6 Rút Kinh Nghiệm:

………

………

………

………

Ngày đăng: 07/11/2021, 14:54

w