Nếu ma trận [L] có các phần tử nằm trên đường chéo chính bằng 1, ta có phép phân tích Doolittle... sin cos Nếu ta muốn quay vec tơ [x1 x2]T và muốn làm cho x2 bằng zero rồi quaytheo chi
Trang 1j 1
=
=∑
Trang 2‐
n 2j 3
Trang 4từ [A] bằng cách bỏ đi cột và hàng đầu tiên. Ma trận [H] cấp (n ‐1) được xây dựng theo các công thức (1) ÷ (3). Do (4) ta thấy phép biến đổi này làm cột đầu tiên của [A] trở thành:
0
H H
0
[ ] [ ]= ⎢⎡[ ] [ ] [ ] ⎤⎥
T 2
[ ] [ ]= ⎢⎡[ ] [ ] [ ] ⎤⎥
T i
00
[Q]
Trang 52 ‐ Tính [ ] [ ]′ [ ]
= A UV
Trang 7Để tính ma trận ba đường chéo theo phép biến đổi Householder ta dùng
Trang 9Việc phân tích này, nếu tồn tại, là không duy nhất.
Nếu ma trận [L] có các phần tử nằm trên đường chéo chính bằng 1, ta có phép phân tích Doolittle.
Trang 11r
rla
Trang 15sin cos Nếu ta muốn quay vec tơ [x1 x2]T và muốn làm cho x2 bằng zero rồi quaytheo chiều kim đồng hồ một góc θ(hay ngược chiều kim đồng hồ một góc ‐θ) trong đó:
Trang 16θ = 2
1
xarctg
x thì ma trận quay để thực hiện phép quay này theo chiều kim đồng hồ một góc
sin cos Trong đó:
Trang 17kp kl lp il lp ip jp
jl lp ip jp l
Trang 212 Dạng Jordan: Khi không thể tìm được n giá trị riêng phân biệt, nghĩa là ma
trận [A] không có n vec tơ riêng độc lập tuyến tính thì ma trận [A] không thể đường chéo hoá. Tuy nhiên, nếu có phép biến đổi đồng dạng [M] biến đổi [A] thành [J]:
i i
J
10
Trang 30và các cột của [T] là các vec tơ riêng của [A]. Phân tích Schur khi này được gọi
là phân tích phổ. Nếu [A] xác định dương, phân tích Schur chính là phân tích SVD.
Trang 32- nếu nhân tất cả các phần tử của một hàng (hay cột) với k thì định thức được nhân với k
- định thức không đổi nếu ta cộng thêm vào một hàng tổ hợp tuyến tính của các hàng còn lại.
Trước khi đi đến định nghĩa về định thức ta tìm hiểu khái niệm về hoán
vị và phép thế.
Cho một dãy số, nếu ta đổi chỗ các số trong dãy cho nhau thì ta đã thực hiện một phép hoán vị. Ví dụ 123, 132, là các hoán vị của dãy số {1, 2, 3}. Trong hoán vị α1α2…αi…αj…αn ta nói αi làm một nghịch thế với αj nếu i < j
mà αi > αj. Ví dụ trong hoán vị 1432 số 4 làm với số 3 một nghịch thế , số 4 làm với số 2 một nghịch thế, số 3 làm với số 2 một nghịch thế. Một hoán vị gọi
là chẵn nếu tổng số nghịch thế trong hoán vị đó là một số chẵn; một hoán vị gọi là lẻ trong trường hợp ngược lại. Như vậy 1432 là một hoán vị lẻ.
Cho một dãy số, nếu ta tạo ra một dãy số mới bằng cách đổi chỗ các phần tử cho nhau thì ta đã thực hiện một phép thế.
Trang 33Cho ma trận vuông [A] cấp n. Các phần tử của hàng thứ i là ai,1,
ai,2,…,ai,n. Các phần tử của cột thứ j là a1,j, a2,j ,…, an,j. Ta xem hàng thứ i là một vec tơ, kí hiệu là Ai* và cột thứ j cũng là một vec tơ, kí hiệu là A*j. Với mỗi phép thế:
Trang 36det B[ ]=b b b b11 22 33 44
nghĩa là đối với ma trận tam giác, định thức bằng tích các phần tử trên đường chéo chính.
Khi phân tích ma trận [A] theo thuật toán Doolitte, ta dùng chương trình ctdoodecmp.m để tính định thức của nó:
Trang 38Ta chú ý đến hàng thứ i và aij là một phần tử của hàng đó. Trong det[A] ta gộp những số hạng chứa aij lại và đặt aij làm thừa số chung, hệ số của nó kí hiệu là Aij và gọi là phần bù đại số (cofactor) của phần tử aij. Cofactor Aij của
Trang 39Bước đầu tiên ta xây dựng ma trận cấp (n ‐ 1)×(n ‐ 1) từ các định thức của các ma trận con 2×2. Ví dụ với ma trận
Trang 41det A Trong đó:
Trang 43[A][R]‐1[L]‐1 = [E]
Kết quả là:
[R]‐1[L]‐1 = [R]‐1
Với ma trận tam giác phải [R], các hàng khi nghịch đảo là l1, ,ln được tính theo cách sau:
‐ Cho [e1], , [ei], ,[en] là các cột của ma trận đơn vị [E] cấp n
‐ =[ ]n
n
n ,n
el
a ‐ i =( [ ]i − i ,i 1 i 1+ + −L i ,n n)
Trang 440010
0001
Ta xây dựng một hàm nghịch đảo invmat():
function x = invmat(a)
% Nghich dao ma tran a
Trang 48về dạng dễ giải hơn. Giả sử ta có cách nào đó để tìm ma trận [P] mà nó đường chéo hoá ma trận [A], lúc đó (3) có dạng:
Trang 49§26. TÌM GIÁ TRỊ RIÊNG BẰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP LUỸ THỪA
1. Phương pháp luỹ thừa vô hướng: Giả sử ma trận vuông [A] cấp n có n giá trị riêng phân biệt:
λ > λ ≥ λ ≥1 2 3 L≥ λn (1)
và các vec tơ riêng tương ứng [V1], [V2], ,[Vn]
Ta chọn một vec tơ [X] bất kì có các thành phần khác zero. Khi đó [X] sẽ được biểu diễn bằng:
Trang 55function r = evalbrackets(c, d, m)
% Nhom m gia tri rieng min cua ma tran A = [c\d\c]
Trang 59[ ]X0 =c X1[ ]1 +c X2[ ]2 +L+c X n[ ]n (2)
Nhân cả hai vế của (2) với chuyển vị [ ]T
1
X ta có:
Trang 60function [t, s, iter] = sweeping(A)
%function t = sweeping(A)
%Tinh tat ca cac gia tri rieng va vec to rieng cua ma tran A doi xung
Trang 61[ ] [ ][ ] [ ] [ ][ ] [ ]T = − 1 = λ
Để hiểu phương pháp Jacobi, trước hết ta định nghĩa ma trận quay pq:
Trang 63
1cos 2
Để cho ma trận gần ma trận đường chéo sau mỗi lần lặp, ta coi chỉ số hàng và cột của phần tử lớn nhất nằm ngoài đường chéo là p và q và làm cho nó bằng zero.
Ta xây dựng hàm eigjacobi() để tính các giá trị riêng λi và các vec tơ riêng của một ma trận đối xứng cấp n bằng phương pháp Jacobi.
Trang 66ba đường chéo hay ma trận Hessenberg. Ta xây dựng hàm qreig() để thực
Trang 71[ ]+ =
Trang 72Theo quy tắc Cramer ta có:
Trang 73[ ] [ ]
1,1 2,1
n 1,n 1
n ,n 1 n
Trang 74- Cho vec tơ bất kì [q1] có [ ]q1 = 1
- Lặp từ k = 2,3,