1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu CHƯƠNG 2: MA TRẬN ppt

77 479 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ma Trận
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Thể loại Tài liệu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 589,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu ma trận [L] có các phần tử nằm trên đường chéo chính bằng 1, ta có phép phân tích Doolittle... sin cos Nếu ta muốn quay vec tơ [x1 x2]T và muốn làm cho x2 bằng zero rồi quaytheo chi

Trang 1

j 1

=

=∑  

Trang 2

    ‐ 

n 2j 3

Trang 4

từ [A] bằng cách bỏ đi cột và hàng đầu tiên. Ma trận [H] cấp (n ‐1) được xây dựng  theo  các  công  thức  (1) ÷  (3).  Do  (4)  ta  thấy  phép  biến  đổi  này  làm  cột đầu tiên của [A] trở thành: 

0

H H

0  

  [ ] [ ]= ⎢⎡[ ] [ ] [ ] ⎤⎥

T 2

  [ ] [ ]= ⎢⎡[ ] [ ] [ ] ⎤⎥

T i

00

[Q] 

Trang 5

2    ‐ Tính [ ] [ ]′ [ ]

= A UV

Trang 7

Để  tính  ma  trận  ba  đường  chéo  theo  phép  biến  đổi  Householder  ta  dùng 

Trang 9

Việc phân tích này, nếu tồn tại, là không duy nhất.  

Nếu ma trận [L] có các phần tử nằm trên đường chéo chính bằng 1, ta có phép phân tích Doolittle.  

Trang 11

r

rla

Trang 15

sin cos  Nếu ta muốn quay vec tơ [x1 x2]T và muốn làm cho x2 bằng zero rồi quaytheo chiều kim đồng hồ một góc θ(hay ngược chiều kim đồng hồ một góc ‐θ) trong đó: 

Trang 16

  θ = 2

1

xarctg

x  thì ma trận quay để thực hiện phép quay này theo chiều kim đồng hồ một góc 

sin cos  Trong đó: 

Trang 17

kp kl lp il lp ip jp

jl lp ip jp l

Trang 21

2  Dạng Jordan: Khi không thể tìm được n giá trị riêng phân biệt, nghĩa là ma 

trận [A] không có n vec tơ riêng độc lập tuyến tính thì ma trận [A] không thể đường chéo hoá. Tuy nhiên, nếu có phép biến đổi đồng dạng [M] biến đổi [A] thành [J]: 

i i

J

10

Trang 30

và các cột của [T] là các vec tơ riêng của [A]. Phân tích Schur khi này được gọi 

là phân tích phổ. Nếu [A] xác định dương, phân tích Schur chính là phân tích SVD. 

Trang 32

- nếu  nhân  tất  cả  các  phần  tử  của  một  hàng  (hay  cột)  với  k  thì  định thức được nhân với k 

- định  thức  không  đổi  nếu  ta  cộng  thêm  vào  một  hàng  tổ  hợp  tuyến tính của các hàng còn lại. 

Trước khi đi đến định nghĩa về định thức ta tìm hiểu khái niệm về hoán 

vị và phép thế.  

Cho một dãy số, nếu ta đổi chỗ các số trong dãy cho nhau thì ta đã thực hiện  một  phép  hoán  vị.  Ví  dụ  123,  132,   là  các  hoán  vị  của  dãy  số  {1,  2,  3}. Trong  hoán  vị  α1α2…αi…αj…αn ta nói αi  làm  một nghịch  thế  với  αj  nếu i  <  j 

mà αi > αj. Ví dụ trong hoán vị 1432 số 4 làm với số  3 một nghịch thế , số 4 làm với số 2 một nghịch thế, số 3 làm với số 2 một nghịch thế. Một hoán vị gọi 

là chẵn nếu tổng số nghịch thế trong hoán vị đó là một số chẵn; một hoán vị gọi là lẻ trong trường hợp ngược lại. Như vậy  1432 là một hoán vị lẻ. 

Cho  một  dãy  số,  nếu  ta  tạo  ra  một  dãy  số  mới  bằng  cách  đổi  chỗ  các phần tử cho nhau thì ta đã thực hiện một phép thế.   

Trang 33

Cho  ma  trận  vuông  [A]  cấp  n.  Các  phần  tử  của  hàng  thứ  i  là  ai,1, 

ai,2,…,ai,n. Các phần tử của cột thứ j là a1,j, a2,j ,…, an,j. Ta xem hàng thứ i là một vec  tơ,  kí  hiệu  là  Ai*  và  cột  thứ  j  cũng  là  một  vec  tơ,  kí  hiệu  là  A*j.  Với  mỗi phép thế: 

Trang 36

  det B[ ]=b b b b11 22 33 44 

nghĩa là đối với ma trận tam giác, định thức bằng tích các phần tử trên đường chéo chính.  

  Khi  phân  tích  ma  trận  [A]  theo  thuật  toán  Doolitte,  ta  dùng  chương trình ctdoodecmp.m để tính định thức của nó: 

Trang 38

Ta chú ý  đến hàng thứ  i và  aij là một phần tử  của hàng đó. Trong det[A]  ta gộp những số hạng chứa aij lại và đặt aij làm thừa số chung, hệ số của nó kí hiệu là Aij và gọi là phần bù đại số (cofactor) của phần tử aij. Cofactor Aij của 

Trang 39

  Bước đầu tiên ta xây dựng ma trận cấp (n ‐ 1)×(n ‐ 1)  từ các định thức của các ma trận con 2×2. Ví dụ với ma trận  

Trang 41

det A  Trong đó: 

Trang 43

  [A][R]‐1[L]‐1 = [E]  

Kết quả là:

[R]‐1[L]‐1 = [R]‐1  

Với ma trận tam giác phải [R], các hàng khi nghịch đảo là l1, ,ln được tính theo cách sau: 

  ‐ Cho [e1], , [ei], ,[en] là các cột của ma trận đơn vị [E] cấp n 

  ‐  =[ ]n

n

n ,n

el

a    ‐  i =( [ ]i − i ,i 1 i 1+ + −L i ,n n)

Trang 44

0010

0001

Ta xây dựng một hàm nghịch đảo invmat(): 

 

function x = invmat(a) 

% Nghich dao ma tran a 

Trang 48

về dạng dễ giải hơn. Giả sử ta có cách nào đó để tìm ma trận [P] mà nó đường chéo hoá ma trận [A], lúc đó (3) có dạng: 

Trang 49

§26. TÌM GIÁ TRỊ RIÊNG BẰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP LUỸ THỪA 

1. Phương pháp luỹ thừa vô hướng: Giả sử ma trận vuông [A] cấp n có n giá trị riêng phân biệt: 

  λ > λ ≥ λ ≥1 2 3 L≥ λn          (1) 

và các vec tơ riêng tương ứng [V1], [V2], ,[Vn] 

Ta chọn một vec tơ [X] bất kì có các thành phần khác zero. Khi đó [X] sẽ được biểu diễn bằng: 

Trang 55

function r = evalbrackets(c, d, m) 

% Nhom m gia tri rieng min cua ma tran  A = [c\d\c] 

Trang 59

  [ ]X0 =c X1[ ]1 +c X2[ ]2 +L+c X    n[ ]n         (2) 

Nhân cả hai vế của (2) với chuyển vị [ ]T

1

X  ta có: 

Trang 60

function [t, s, iter] = sweeping(A) 

%function t = sweeping(A) 

%Tinh tat ca cac gia tri rieng va vec to rieng cua ma tran A doi xung 

Trang 61

  [ ] [ ][ ] [ ] [ ][ ] [ ]T = − 1 = λ

Để hiểu phương pháp Jacobi, trước hết ta định nghĩa ma trận quay pq: 

 

Trang 63

1cos 2

Để cho ma trận gần ma trận đường chéo sau mỗi lần lặp, ta coi chỉ số hàng và cột của phần tử lớn nhất nằm ngoài đường chéo là p và q và làm cho nó bằng zero.   

Ta xây dựng hàm eigjacobi() để tính các giá trị riêng λi và các vec tơ riêng của một ma trận đối xứng cấp n bằng phương pháp Jacobi.  

Trang 66

ba  đường  chéo  hay  ma  trận  Hessenberg.  Ta  xây  dựng  hàm  qreig()  để  thực 

Trang 71

[ ]+ =

Trang 72

Theo quy tắc Cramer ta có: 

Trang 73

[ ] [ ]

1,1 2,1

n 1,n 1

n ,n 1 n

Trang 74

- Cho vec tơ bất kì [q1] có  [ ]q1 =  1

- Lặp từ k = 2,3,  

Ngày đăng: 23/01/2014, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN