Hệ thống chỉ tiêu thống kê là một tập hợp nhiều chỉ tiêu có mối liên hệ lẫn nhau, nhằm phản ánh các mặt, các tính chất quan trọng nhất, các mối liên hệ cơ bản giữa các mặt của tổng thể v
Trang 22 XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU TRONG THỐNG KÊ
3 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
4 TỔNG HỢP THỐNG KÊ
5 PHÂN TÍCH VÀ DỰ ĐOÁN THỐNG KÊ
Trang 3Tùy mục đích nghiên cứu -> xác đinh đối tượng, nội dung nghiên cứu thích ứng
Căn cứ xác định:
-Tình hình thực tiễn
-Khả năng về tài chính, nhân lực, thời gian
-Yêu cầu cung cấp thông tin của các cấp quản lý
Trang 4Hệ thống chỉ tiêu thống kê là một tập hợp nhiều chỉ tiêu có mối liên hệ lẫn nhau, nhằm phản ánh các mặt, các tính chất quan trọng nhất, các mối liên hệ cơ bản giữa các mặt của tổng thể và mối liên hệ cơ bản của tổng thể với các hiện tượng liên quan từ đó nêu lên bản chất của hiện tượng nghiên cứu.
Trang 52.2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê
-Phải phục vụ cho mục đích nghiên cứu
-Phù hợp với đặc điểm và tính chất đối tượng nghiên
cứu
-Phải đảm bảo tiết kiệm nhân lực và chi phí cho việc
nghiên cứu.
Trang 6 Phải có khả năng nêu được mối liên hệ giữa các bộ
phận cũng như giữa các mặt của đối tượng nghiên cứu
và giữa đối tượng nghiên cứu với hiện tượng liên quan.
Phải có các chỉ tiêu mang tính chất bộ phận của thống
kê và các chỉ tiêu phản ánh các nhân tố để phản ánh đầy
đủ tổng thể nghiên cứu.
Phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung, phương pháp
và phạm vi tính toán của các chỉ tiêu cùng loại.
Trang 73.1 Khái niệm
ĐTTK là tổ chức một cách khoa học và theo một kế hoạch thống nhất để thu thập, ghi chép tài liệu ban đầu
về các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội để phục
vụ cho những mục đích nhất định.
Trang 8Tài liệu do ĐTTK cung cấp sẽ là cơ sở để nghiên cứu và phân tích các hoạt động sản xuất của xí nghiệp, làm cơ
sở để xây dựng kế hoạch, quản lý quá trình thưc hiện
kế hoạch trong từng cơ sở, từng xí nghiệp cũng như trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Trang 9Nhiệm vụ
Thu thập các tài liệu ban đầu cần thiết dùng làm tài liệu căn cứ cho việc tổng hợp và phân tích thống kê, phục vụ cho việc xây dựng các kế hoạch, phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, kiểm tra tình hình thực hiện
kế hoạch, …
Trang 10việc ghi chép dữ liệu:
-Điều tra thường xuyên
-Điều tra không thường xuyên
Căn cứ vào phạm vi khảo sát và thu thập thực tế:
-Điều tra toàn bộ
-Điều tra không toàn bộ.
Trang 11 Báo cáo thống kê định kỳ
Điều tra chuyên môn
Trang 12 Thu thập gián tiếp
Trang 14-Sai số do đăng ký
Nguyên nhân:
- Lập kế hoạch điều tra sai hoặc không khoa học, không sát với thực tế hiện tượng
- Trình độ của nhân viên điều tra
- Đơn vị điều tra không hiểu câu hỏi nên trả lời sai
- Ý thức, tinh thần trách nhiệm của nhân viên hoặc của đơn vị điều tra thấp.
- …
Trang 15Dựa vào nguyên nhân phát sinh:
-Sai số do tính chất đại biểu
Nguyên nhân: do việc lựa chọn đơn vị điều tra thực
tế không có tính đại diện cao.
Trang 16-Tiến hành kiểm tra một cách có hệ thống toàn bộ cuộc điều tra
-Làm tốt công tác tuyên truyền đối với các đơn vị được điều tra và nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với nhân viên điều tra.
Trang 18- Tập trung, chỉnh lý, hệ thống hóa tài liệu
- Chuyển từ: bản chất -> hiện tượng
cái riêng -> cái chung ngẫu nhiên -> tất nhiên
Nhiệm vụ: đặc trưng riêng -> đặc trưng chung
Ý nghĩa: tạo căn cứ vững chắc cho việc phân tích và
dự đoán thống kê.
Trang 19-Đặc trưng chung -Cơ cấu tồn tại khách quan
Tổng thể nghiên cứu
Chỉ tiêu thống kê
Mục đích:
Nội dung tổng hợp thống kê:
-Chọn lọc các tiêu thức đáp ứng mục đích nghiên cứu
Trang 22-Trình bày số liệu thống kê một cách hợp lý, khoa học
Cấu trúc bảng:
Trang 23Căn cứ theo cách xây dựng phần giải thích
Trang 24Các phân
xưởng Số công nhân Giá trị sản xuất (triệu đồng)
Năng suất lao động
bình quân (1.000đồng/người)
Trang 26Diện tích cả nước (km 2 ) Dân số (1.000 người) Mật độ dân số (người/km 2 )
Trang 27Năm Nơi sống Giới tính
Thành thị Nông thôn Tổng số Nam Nữ Tổng số
Trang 28-Quy mô không quá lớn
-Tiêu đề chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu
-Sử dụng ký hiệu cho hàng/cột để tiện trình bày -Sắp xếp chỉ tiêu hợp lý
-Phần ghi chú: + Giải thích rõ một số chỉ tiêu
+ Nguồn tư liệu đã sử dụng
Trang 29Cách ghi số liệu:
“(-)” : không có tài liệu
“(…)” : còn thiếu, có thể bổ sung
“(x)” : ô không liên quan
-Số liệu trong cùng cột, cùng đơn vị phải ghi chính xác giống nhau
-Đơn vị thống nhất theo quy định trong bảng “Đơn vị
đo lường hợp pháp của nước Việt Nam”
-Làm tròn số liệu nếu không cần số liệu quá chi tiết.
Trang 30tính chất quy ước các tư liệu thống kê
Đặc điểm:
-Sử dụng con số kết hợp với hình vẽ, đường nét, màu sắc -> tạo hiệu quả tiếp thu cao.
-Trình bày khái quát các đặc điểm chủ yếu về bản chất
và xu hướng phát triển của sự vật, hiện tượng
Trang 33Những yêu cầu chung đối với việc xây dựng đồ thị thống kê:
-Chính xác
-Dễ xem
-Dễ hiểu
-Trình bày mỹ thuật
Trang 34Số liệu
thống kê
-Bản chất -Quy luật
Dự đoán tương lai
Nhiệm vụ: -Bản chất
-Tính quy luật -Sự phát triển trong tương lai
Ý nghĩa: rút ra những kết luận thực tế phục vụ cho các quyết định về quản lý kinh tế xã hội
Trang 35Yêu cầu của phân tích và dự đoán thống kê
-Tiến hành trên cơ sở phân tích lý luận kinh tế xã hội
-Căn cứ vào toàn bộ sự kiện và đặt trong mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau
-Sử dụng phương pháp phù hợp với từng đối tượng thống kê
Trang 36thống kê
-Mục đích cụ thể
-Lựa chọn, đánh giá tư liệu
-Xác định phương pháp, chỉ tiêu
-So sánh, đối chiếu các chỉ tiêu
-Dự đoán các mức độ tương lai
-Đề xuất các quyết định quản lý
Trang 37Điều tra Tổng hợp Phân tích
Dự đoán Các giai đoạn của nghiên cứu thống kê