Phần cứng tiếp• Chủ yếu làm việc với máy tính số • MTS được phân theo: Phân loại theo cách thi hành chương trình: • Tuần tự • Song song • Tuần từ và song song Phân loại theo nhiệm v
Trang 1CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG
THÔNG TIN
Chương 2
Trang 22.1 Mô hình tổng quát 2.2 Phần cứng
2.3 Phần mềm 2.4 Hệ thống mạng 2.5 Dữ liệu
2.6 Con người
NỘI DUNG CHƯƠNG 2
Trang 3Khung tri thức về HTTT
Trang 42.1 Mô hình tổng quát
Trang 5tâm của các HTTT và nguồn nhân lực
đóng vai trò quyết định
Các yếu tố của mô hình
Trang 6• Công cụ kỹ thuật để thu thập, xử lý,
truyền thông tin
Trang 72.2 Phần cứng (tiếp)
• Một số thiết bị phần cứng:
Mạch điều khiển: Bo mạch chủ, CPU, PCI, USB,
chipset, BIOS, CMOS,
Bộ nhớ: Ổ cứng, RAM, ROM, đĩa CD, đĩa VCD,
Thiết bị nhập xuất dữ liệu: Màn hình, máy in, chuột,
bàn phím, loa máy tính, webcam, ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ USB, máy quét ảnh, headphones
Truyền thông: Modem, card mạng, wifi, tivi box ,
switch, hub,
Linh kiện khác: Nguồn máy tính, vỏ máy tính, quạt
làm mát, kính lọc màn hình,
Trang 82.2 Phần cứng (tiếp)
Máy tính
Máy tính số
(Digital Computer) Máy tính tương tự
( Analog Computer) Máy tính lai
(Hybrid Computer) nguyên lý biểu diễn các đại lượng cần tính toán
• Phân loại máy tính trong phần cứng
Trang 92.2 Phần cứng (tiếp)
• Chủ yếu làm việc với máy tính số
• MTS được phân theo:
Phân loại theo cách thi hành chương trình:
• Tuần tự
• Song song
• Tuần từ và song song
Phân loại theo nhiệm vụ
• Chuyên dụng
• Đa năng
Phân loại theo ứng dụng:
• Máy tính ứng dụng vào từng bài toán và mục đích cụ thể
Trang 10• Phần mềm (software) là một tập hợp
những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một bài toán nào đó.
tượng, những thuật toán, các chỉ thị, …
2.3 Phần mềm
Trang 122.3 Phần mềm (tiếp)
Phân loại theo phương thức hoạt động
Phân loại theo khả năng ứng dụng
Trang 132.3 Phần mềm (tiếp)
• Phân loại theo phương thức hoạt động
Phần mềm hệ thống dùng để vận hành máy tính
và các phần cứng máy tính
• Bao gồm các hệ điều hành, trình điều khiển thiết bị
(device driver), các công cụ phân tích (diagnostic
tool), trình phục vụ, hệ thống cửa sổ, các tiện ích
• Ví dụ: Các hệ điều hành máy tính Windows XP, Linux, Unix, các thư viện động (DLL), các trình điều
khiển (driver), phần sụn (firmware) và BIOS
Trang 142.3 Phần mềm (tiếp)
Phần mềm ứng dụng để người dùng có thể
tác nghiệp một hay một số công việc cụ thể.
• Ví dụ:
• Phần mềm văn phòng: MS Office, Open Office, Lotus,
• Phần mềm doanh nghiệp: Các phần mềm quản lý
lương, kế toán, nhân sự,
• Phần mềm giáo dục: Quản lý trường học, quản lý điểm,
bài giảng, quản lý đào tạo từ xa, quản lý lớp học,
• Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu: Oracle, Access, Foxpro, MySQL, SQL Server,
• Phần mềm trò chơi: 2D, 3D,
• Các tiện ích: Nén, giải nén, phân mảnh ổ đĩa, chia ổ đĩa, .
Trang 152.3 Phần mềm (tiếp)
• Phần mềm chuyển dịch mã như các trình biên dịch và trình thông dịch
• Đây là các chương trình dùng để đọc các câu lệnh từ
mã nguồn được viết bởi các lập trình viên theo một ngôn ngữ lập trình nào đó và dịch nó sang dạng
ngôn ngữ máy mà máy tính có thể hiểu được, hay
dịch nó sang một dạng khác như là tập tin đối tượng
(object file) và các tập tin thư viện (library file) mà các
phần mềm khác (như hệ điều hành chẳng hạn) có
thể hiểu để vận hành máy tính thực thi các lệnh, chỉ thị
Trang 16• Phân loại theo khả năng ứng dụng
Phần mềm ứng dụng chung: Hệ QTCSDL,
phần mềm đồ họa, phần mềm văn phòng, Ứng dụng cho nhiều người, nhiều tổ chức, sản xuất hàng loạt,
Phần mềm ứng dụng cho các bài toán cụ thể:
Quản lý trường học, bệnh viện, công ty, giải
quyết một bài toán cụ thể, Ứng dụng cho
từng đơn vị, tổ chức cụ thể, sản xuất theo đơn đặt hàng
2.3 Phần mềm (tiếp)
Trang 17• Phần mềm quản lý
Là phần mềm ứng dụng với nhiệm vụ thực hiện tin học hoá các quá trình quản lý truyền thống
Việc xây dựng và khai thác phần mềm quản
lý đòi hỏi sự am hiểu về chuyên môn quản lý
Một số phần mềm quản lý tiêu biểu:
• Quản lý kinh doanh và hoạt động siêu thị
• Quản lý nhân sự
• Quản lý thi trắc nghiệm
Trang 18• Mạng máy tính là tập hợp các máy tính độc
lập (autonomous) được kết nối với nhau thông qua các đường truyền vật lý và tuân theo các quy ước truyền thông nào đó
Khái niệm máy tính độc lập được hiểu là các máy tính
không có máy nào có khả năng khởi động hoặc đình chỉ hoạt động của một máy khác
Các đường truyền vật lý được hiểu là các môi trường
truyền tín hiệu vật lý
Các quy ước truyền thông chính là cơ sở để các máy
tính có thể "nói chuyện" được với nhau
2.4 Hệ thống mạng
Trang 19• Ưu điểm của mạng máy tính
Cho phép chia sẻ tài nguyên :
• Các chương trình, thiết bị và dữ liệu có thể được bất kỳ người nào trong tổ chức sử dụng và người sử dụng không cần quan tâm đến vị trí vật lý của các tài nguyên đó ở đâu khi họ dùng mạng.
Tăng độ tin cậy và sự an toàn cho hệ thống thông tin
• Sử dụng nhiều thiết bị dự phòng trong mạng, các thiết bị
này có khả năng thay thế thiết bị đang vận hành khi gặp sự cố.
• Việc quản lý các tài nguyên trong hệ thống có sự thống nhất
và tập trung
• Thông tin cập nhật thường xuyên, liên tục
2.4 Hệ thống mạng (tiếp)
Trang 20• Ưu điểm của mạng máy tính
Tiết kiệm chi phí
• Tận dụng khả năng xử lý của máy chủ
• Có thể dùng chung các thiết bị đắt tiền
• Các máy trạm không cần tốc độ và khả năng xử lý mạnh
• Chi phí truyền tin và giá thành thiết bị rẻ hơn
Tăng năng suất và hiệu quả làm việc trong tổ chức
• Có khả năng làm việc nhóm, thông tin, dữ liệu, tài nguyên
có thể dùng chung
• Có khả năng truy nhập, điều khiển, quản lý từ xa,
Trang 21• Phân loại hệ thống mạng
Phân loại mạng theo vị trí địa lý
Phân loại mạng theo kỹ thuật truyền tin
Phân loại mạng theo hệ điều hành mạng
…
Phân loại mạng máy tính
2.4 Hệ thống mạng (tiếp)
Trang 22• Phân loại mạng theo vị trí địa lý:
LAN (Local Area Network)
• Kết nối các máy tính trong một khu vực bán kính hẹp thông
thường khoảng 10km trở lại
• LAN thường được sử dụng trong nội bộ một cơ quan/tổ
chức
• Các LAN có thể được kết nối với nhau thành WAN.
MAN (Metropolitan Area Network)
• Kết nối các máy tính trong phạm vi một thành phố bán kính
100km trở lại
• Kết nối này được thực hiện thông qua các môi trường
truyền thông tốc độ cao (50-100 Mbit/s)
Trang 23• Phân loại mạng theo vị trí địa lý (tiếp)
WAN (Wide Area Network)
• Kết nối máy tính trong nội bộ các quốc gia hay giữa các quốc gia trong cùng một châu lục
• Thông thường kết nối này được thực hiện thông qua mạng viễn thông
• Các WAN có thể được kết nối với nhau thành GAN hay tự nó đã là GAN
GAN (Global Area Network)
• Kết nối máy tính từ các châu lục khác nhau
• Thông thường kết nối này được thực hiện thông
Trang 24• Phân loại mạng theo kỹ thuật truyền tin:
Chuyển mạch kênh (circuit - switched):
• Khi có hai thực thể cần truyền thông với nhau thì giữa chúng sẽ thiết lập một kênh cố định và duy trì kết nối đó cho tới khi hai bên ngắt liên lạc
Chuyển mạch thông báo (message - switched):
• Thông báo là một đơn vị dữ liệu của người sử dụng có khuôn dạng được quy định trước và chúng chứa các thông tin điều khiển Căn cứ vào thông tin điều khiển này mà mỗi nút trung gian có thể chuyển thông báo tới nút kế tiếp trên con đường dẫn tới đích của thông báo
Chuyển mạch gói (packet - switched):
• Mỗi thông báo được chia ra thành nhiều gói nhỏ hơn được gọi là các gói tin (packet) có khuôn dạng qui định trước Mỗi gói tin cũng chứa các thông tin điều khiển, trong đó có địa chỉ nguồn (người gửi) và địa chỉ đích (người nhận) của gói tin
Trang 25• Phân loại mạng theo hệ điều hành mạng
Mạng ngang hàng (Peer To Peer):
• Mỗi nút trong mạng như là một thành phần tham gia ngang hàng trong mạng
• Mỗi máy tính trong mạng P2P vẫn họat động riêng lẻ và có
thể lưu dữ liệu vào đĩa cứng, chạy chương trình riêng, và ngay cả có thể in với máy in kết nối vào nó
Mạng khách/ chủ (Client/ Server):
• Các máy trạm được nối với các máy chủ, nhận quyền truy nhập mạng và tài nguyên mạng từ các máy chủ
• Mỗi mạng có thể có từ một đến nhiều máy chủ
• Các Client có các quyền khác nhau tùy thuộc vào máy chủ
Trang 26• Mạng INTERNET (International Network): Mạng của các mạng Internet có các ứng dụng sau :
Dịch vụ thư điện tử
Hội thảo trên Internet
Dịch vụ WWW (Word Wide Web) : Internet là một
kho tài liệu khổng lồ, một bách khoa toàn thư đồ sộ nhất thế giới Người sử dụng có thể tham khảo nhiều thông tin đa dạng, phong phú thuộc tất cả các lĩnh
vực Bằng ngôn ngữ siêu văn bản HTML người sử dụng có thể tạo ra các trang WEB trên mạng riêng cho mình Thông qua Internet, có thể tiến hành
quảng cáo, mua bán hàng qua mạng, tìm đối tác kinh doanh ( Thương mại điện tử )
INTERNET
Trang 27• Khái niệm Cơ sở dữ liệu:
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu có tổ chức, có liên quan được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp (như băng từ, đĩa từ…) để có thể thoả mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau.
2.5 Dữ liệu
Trang 28• Tài nguyên về dữ liệu gồm các cơ sở dữ
liệu.
chọn và tổ chức một cách khoa học theo một mô hình xác định, tạo điều kiện cho người sử dụng có thể truy cập một cách
dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng.
2.5 Dữ liệu
Trang 29• Cơ sở dữ liệu trong kinh tế và quản lý bao
gồm:
Cơ sở dữ liệu nhân lực.
Cơ sở dữ liệu tài chính.
Cơ sở dữ liệu kế toán.
Cơ sở dữ liệu công nghệ.
Cơ sở dữ liệu kinh doanh.
Trang 302.5 Dữ liệu
Là một phần mềm chuyên dụng giải quyết tốt tất cả các vấn đề đặt ra cho một CSDL : tính chủ quyền, cơ chế bảo mật hay phân
quyền hạn khai thác CSDL, giải quyết tranh chấp trong quá trình truy nhập dữ liệu, và phục hồi dữ liệu khi có sự cố…
Trang 31hiện nay là: FOXPRO, ACCESS, SQL
Server, ORACLE,
Trang 322.5 Dữ liệu
chính:
Lưu trữ, quản lý dữ liệu
Truy cập, khai thác dữ liệu
Trang 332.5 Dữ liệu
Phát triển bởi Microsoft;
Là hệ CSDL dùng cho các tổ chức, doanh nghiệp nhỏ ;
Tính bảo mật, an toàn là không cao;
Hiện nay còn rất ít doanh nghiệp sử dụng
hệ quản trị CSDL Foxpro.
Trang 342.5 Dữ liệu
Phát triển bởi Microsoft;
Là hệ CSDL dùng cho các tổ chức, doanh nghiệp
vừa và nhỏ;
Có khả năng triển khai trên mạng, tuy nhiên tính bảo mật, an toàn là không cao
Công cụ quản lý CSDL của Access gồm các Tables
(Bảng), Queries (Truy vấn), Forms (Mẫu), Reports
(Báo cáo), Macro (Macro lệnh), Modules (các khai
báo, thư viện chương trình con) Mỗi một đối tượng
trên sẽ được hiện ra trong một cửa số riêng
Trang 35 Là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ
sử dụng , có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh.
Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập
CSDL trên internet MySQL được sử dụng
Trang 38• Năng lực kỹ thuật: Hiểu biết về phần cứng, phần
mềm, công cụ lập trình, biết đánh giá các PM hệ
thống, PM chuyên dụng cho một WD đặc thù
động của chúng đối với các bộ phận khác của DN; hiểu các đặc thù của DN; Hiểu nhu cầu thông tin
trong DN; khả năng giao tiếp với mọi người ở các vị trí khác nhau
lập và điều hành kế hoạch phát triển các đề án
Năng lực cần có của Phân tích viên HT
Trang 39• Trình bày các thành phần chính trong mô hình tổng
quát HTTT, mô tả gắn gọn chức năng của từng
thành phần?
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2
Trang 40Thank you!
Q&A