1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mối quan hệ giữa dân số, môi trường và phát triển

20 646 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 112,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động của dân số vào môi trường, ngoài số dân còn phản ánh mức tiêu thụ trên đầu người và trình độ công nghệ theo công thức: I = P.C.T Trong đó: I – tác động của dân số lên môi trường

Trang 1

1. Mối quan hệ giữa dân số, môi trường và phát triển

Dân số, môi trường và phát triển có mối liên quan chặt chẽ với nhau Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần cho phát triển nhưng không đồng nghĩa với phát triển Phát triển chỉ dựa trên tăng trưởng đơn thuần thì sự tăng trưởng đó không lâu bền

Tăng trưởng kinh tế là mục đích để phát triển con người, tạo điều kiện để nâng cao đời sống con người, bảo vệ môi trường một cách tốt nhất Bảo vệ môi trường kết hợp bảo đảm hài hoà những mục tiêu khác của con người là cần thiết để đạt được sự phát triển bền vững

Dân số và môi trường là nền tảng cho sự phát triển bền vững Không thể có phát triển bền vững nếu môi trường bị huỷ hoại, suy thoái, chất lượng cuộc sống và sức khoẻ của người dân bị sa sút Sự phát triển bền vững tuỳ thuộc rất lớn vào công tác dân số và bảo vệ môi trường Nhiều khi, giá phải trả cho chi phí về môi trường nhiều hơn những cái mà con người thu về từ thiên nhiên

Tốc độ gia tăng dân số hiện nay ở một số nước đi đôi với nghèo đói, suy thoái môi trường và tình hình kinh tế bất lợi đã gây ra xu hướng làm mất cân bằng nghiêm trọng giữa dân số và môi trường 95% dân

số tăng thêm là ở các nước đang phát triển và việc tăng những kỳ vọng, nhu cầu thiết yếu để cải thiện điều kiện sống Do đó các nước này sẽ phải đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng cả về kinh tế , xã hội, đặc biệt là môi trường, sinh thái Các nước có nền công nghiệp phát triển đã tạo ra hình mẫu của một xã hội tiêu thụ và đồng thời cũng là nơi sản sinh ra nhiều chất thải mà hậu quả là cả những nước nghèo phải gánh chịu

Tác động của dân số vào môi trường, ngoài số dân còn phản ánh mức tiêu thụ trên đầu người và trình

độ công nghệ theo công thức: I = P.C.T

Trong đó: I – tác động của dân số lên môi trường

P – Số dân

C – Tiêu thụ tài nguyên bình quân trên đầu người

T – Công nghệ (quyết định mức tác động của mỗi đơn vị tài nguyên được tiêu thụ)

Tác động của dân số đến MT, còn phụ thuộc rất nhiều vào các quá trình động lực dân cư như di cư, tái định cư, tị nạn,… Bản tính con người là di chuyển và chính quá trình di chuyển đó đã làm gia tăng tác động của dân số đến môi trường

Như vậy, dân số, môi trường và phát triển tạo thành vòng quay tuần hoàn khép kín, ảnh hưởng và chi phối lẫn nhau

Bước vào thể kỷ XXI, sức ép của gia tăng dân số nước ta vẫn còn là một thách thức lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội, cải thiện đời sống của nhân dân và BVMT sống Quy mô dân số Việt Nam lớn đứng thứ 3 Đông Nam Á, thứ 13 của thế giới và là một trong những nước có mật độ dân số cao trên thế giới Năm 2014 dân số của Việt Nam đạt mốc 90,7 triều người Đây là một áp lực rất lớn đối với những

nỗ lực giả quyết việc làm, cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản và phát triển kinh tế xã hội, BVMT

2. Mối quan hệ giữa đô thị hoá, môi trường và phát triển

Mối quan hệ tích cực đầy ý nghĩa giữa đô thị hóa và phát triển kinh tế được hình thành Mối quan hệ này được thể hiện bởi các yếu tố như công nghiệp hóa, thương mại hóa, tăng năng suất, tạo nhiều việc làm và cải thiện sự tiếp cận đối với những yếu tố khác nhau về sản xuất, thị trường, những cơ sở hạ tầng và các tiện nghi khác Như vậy, đô thị hóa dẫn đến tăng thu nhập, thay đổi cách sống, đem lại chất

Trang 2

lượng cao về dịch vụ và cũng phù hợp với dân số ngày càng tăng lên Tuy nhiên, đô thị hóa cũng đưa lại một số hiệu quả tiêu cực về phát triển đô thị và môi trường nếu không có biện pháp quản lý và kiểm soát chặt chẽ

Đô thị là nơi tập trung dân với mật độ cao với các hoạt động sản xuất chủ yếu là phi nông nghiệp, là nơi tiêu thụ TNTN, năng lượng, sản phẩm của xã hội tính trên đầu người cao hơn nhiều lần so với trị số trung bình của quốc gia, là nơi phát sinh nhiều chất thải nhất làm ô nhiễm môi trường đô thị và ngoại ô

Sự phát triển của dô thị gắn liền với việc nảy sinh và giải quyết nhiều vấn đề, nhiều mâu thuẫn liên quan đến môi trường đô thị Qúa trình ĐTH thường kéo theo quá trình CNH ĐTH cũng là quá trình biến đỏi sâu sắc về cơ cấu ngành sản xuất, nghề nghiệp, tổ chức hoạt động sinh hoạt xã hội, không gian kiến trúc xây dựng

Đô thị càng phát triển, cang mở rộng thì mức độ phụ thuộc của nó vào các khu vực ngoại ô xa xôi càng nhiều như Cung cấp nước, điện, năng lượng, lương thực, thực phẩm,…Mặt khác, sự phát triển đô thị sẽ kéo theo hàng loạt các chuyển dịch cơ cấu kinh tế, dân cư và lao động ở các vùng phụ cận ĐTH cũng phát sinh nhiều vấn đề về xã hội và MT:

- Chuyển dịch đất nông, lâm, ngư nghiệp cho phát triển đô thị

- Khai thác và làm suy thoái TNTN

- Ô nhiễm MT do chất thải rắn, chất thải lỏng ngày càng gia tăng

3. Mối quan hệ giữa nghèo đói, môi trường và phát triển

- Nghèo khổ làm cho các cộng đồng nghèo phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên mỏng manh của địa phương nên dễ bị tổn thương do những biến động của thiên nhiên và xã hội

- Nghèo dẫn đến thiếu vốn đầu tư cho sản xuất, cho cơ sở hạ tầng, cho văn hóa, giáo dục và các dự án cải tạo môi trường

- Nghèo khổ làm gia tăng tốc độ khai thác tài nguyên theo hướng khai thác quá mức, khai thác hủy diệt

- Nghèo khổ là mảnh đất lý tưởng cho mô hình phát triển chi tập trung vào tăng trưởng kinh tế và xây dựng một xã hội tiêu thụ

- Nghèo khổ góp phần làm bùng nổ dân số Bởi vì nghèo đói làm ảnh hưởng đến giáo dục nên ảnh hưởng đến năng lực của con người, hạn chế năng lực của người nghèo và gia tăng dân số

- Nghèo đói lại tác động xấu đến môi trường và tình trạng xấu đi về môi trường lại làm trầm trọng thêm nghèo đói ở nông thôn

4. Khái niệm, mô hình, các nguyên tắc PTBV Thế giới

Khái niệm: “phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm

tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai.”

Mô hình:

Các nguyên tắc:

- Nguyên tắc về sự uỷ thác của nhân dân: Nguyên tắc này yêu cầu chính quyền phải hành động

để ngăn ngừa các thiệt hại môi trường xảy ra ở bất cứ đâu, bất kể đã có hoặc chưa có các điều luật quy định về cách ứng xử các thiệt hại đó Nguyên tắc này cho rằng, công chúng có quyền

Trang 3

đòi chính quyền với tư cách là tổ chức đại diện cho họ phải có hành động ứng xử kịp thời các sự

cố môi trường

- Nguyên tắc phòng ngừa: Ở những nơi có thể xảy ra các sự cố môi trường nghiêm trọng và

không đảo ngược được, thì không thể lấy lý do là chưa có những hiểu biết chắc chắn mà trì hoãn các biện pháp ngăn ngừa sự suy thoái môi trường Về mặt chính trị, nguyên tắc này rất khó được

áp dụng, và trên thực tế nhiều nước đã cố tình quên Việc chọn lựa phương án phòng ngừa nhiều khi bị gán tội là chống lại các thành tựu phát triển kinh tế đã hiện hình trước mắt và luôn luôn được tụng xưng, ca ngợi theo cách hiểu của tăng trưởng kinh tế

- Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ: Đây là nguyên tắc cốt lõi của phát triển bền vững, yêu

cầu rõ ràng, việc thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện nay không được làm phương hại đến các thế

hệ tương lai thoả mãn nhu cầu của họ Nguyên tắc này phụ thuộc vào việc áp dụng tổng hợp và

có hiệu quả các nguyên tắc khác của phát triển bền vững

- Nguyên tắc bình đẳng trong nội bộ: con người trong cùng thế hệ có quyên được hưởng lợi một

cách bình đẳng trong việc khi thác các nguồn tài nguyên và hưởng một môi trường trong lành Nguyên tắc này được áp dụng để xử lý mối quan hệ giữ các nhóm người trong cùng một quốc gia và giữa các quốc gia nguyên tắc này ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong đối thoại quốc

tế Tuy nhiên, trong phạm vi một quốc gia, nó cực kỳ nhạy cảm đối với các nguồn lực kinh

tế-xã hội và văn hóa

- Nguyên tắc phân quyền và uỷ quyền: Các quyết định cần phải được soạn thảo bởi chính các

cộng đồng bị tác động hoặc bởi các tổ chức thay mặt họ và gần gũi nhất với họ Các quyết định cần ở mức quốc gia hơn là mức quốc tế, mức địa phương hơn là mức quốc gia Đây là nguyên tắc cơ bản nhằm kiểm soát sự uỷ quyền của các hệ thống quy hoạch ở tầm quốc tế, nhằm cổ vũ quyền lợi của các địa phương về sở hữu tài nguyên, về nghĩa vụ đối với môi trường và về các giải pháp riêng của họ, áp lực ngày càng lớn đòi hỏi sự uỷ quyền ngày càng tăng

- Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền: người gây ô nhiễm phải chịu mọi chi phí ngăn

ngừa và kiểm soát ô nhiễm, phải nội bộ hóa tất cả các chí phí môi trường nảy sinh từ các hoạt động của họ, sao cho các chi phí này được thể hiện đầy đủ trong giá cả của hàng hóa và dịch vụ

mà họ cung ứng Tuy nhiên sẽ không tránh khỏi trường hợp là nếu áp dụng nguyên tức này quá nghiêm khắc thì sẽ có xí nghiệp công nghiệp bị đóng cửa cộng đồng có thể cân nhắc vì trong nhiều trường hợp các phúc lợi có được do có công ăn việc làm nhiều khi còn lớn hơn các chi phí cho vấn đề sức khỏe và môi trường bị ô nhiễm Do đó, cơ chế áp dụng nguyên tắc này cũng cần linh hoạt và trong nhiều trường hợp phải tạo điều kiện về thời gian để các doanh nghiệp thích ứng dần dần với các tiêu chuẩn môi trường

- Nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền: Khi sử dụng hàng hóa hay dịch vụ, người sử dụng

phải trang trải đủ giá tài nguyên cũng như các chi phí môi trường liên quan tới việc chiết tách, chế biến và sử dụng tài nguyên

5. Phân tích các điều kiện thực hiện PTBV

5.1 Thể chế chính trị:

Trang 4

- 1991, Chính phủ đã thông qua “Kế hoạch quốc gia về môi trường và PTBV giai đoạn

1991 – 2000”

- Đại hội Đảng lần thứ XI (năm 2011), Đảng ta lại nhấn mạnh một lần nữa và đã đưa thành quan điểm phát triển đầu tiên trong 5 quan điểm phát triển cho giai đoạn 2011-2015 Đảng ta nhấn mạnh: Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong Chiến lược

• Vai trò

- Nhà nước thực hiện sự kết hợp hài hòa, hợp lý giữa phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững đất nước

- Nhà nước tạo điều kiện để phát thiển và phân bổ các nguồn lực hợp lý, phục vụ cho sự phát triển lien tục, lâu bền

- Nhà nước tạo điều kiện để con người được phát triển toàn diện

- Nhà nước thực hiện việc mở rộng quan hệ hợp tác quóc tế, đồng thời duy trì và bảo tồn văn hóa truyền thống trong bối cảnh toàn cầu hóa

• Những thành công cơ bản

- Nhà nước xây dựng và từng bước hoàn thiện mt pháp lý cho quá trình phát triển kinh tế

- Nhà nước xây dựng và thực hiện chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh CNH – HĐH

- NN đã xây dựng và thực hiện chính sách điều tiết, phân phối thu thập để đảm bảo mọi người dân được hưởng các thành quả kinh tế trong giai đoạn phát triển

- Hệ thống chính sách xã hôi được xây dựng khá đồng bộ, có chất lượng và phú hợp với điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội đất nước

- NN xác định: giáo dục đào tạo và y tế là 2 lĩnh vực rất quan trọng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Vì thế những năm qua nhà nước đã đề ra các chính sách đầu tư thỏa đáng cho 2 lĩnh vực này

- NN ta đã hình thành hệ thống các cơ quan quản lý về môi trường từ trung ương đến các tỉnh thành phố

- Đã có những thể chế, luật pháp và các chính sách về tài nguyên môi trường

• Những hạn chế

- Việc xây dựng và ban hành 1 số văn bản pháp luật vừa chậm, vừa thiếu đồng bộ với kế hoạch và chất lượng chưa cao

- Chất lượng một số chính sách kinh tế vĩ mô chưa đảm bảo điều tiết được các ngành, các thành phần, các lĩnh vực kinh tế theo mục tiêu chiến lược

- Chủ trương, quan điểm của Đảng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế là đúng đắn Song chính sách thực hiện chủ trương còn hạn chế

- Đảng chưa phân tích và dựu báo đấy đủ những biến đổi trong cơ cấu giai cấp xã hội và những mâu thuân mới nảy sinh trong nhân dân

- Một số chủ trương chính sách của nhà nước chưa thể hiện đầy đủ quan điểm đại đoàn kết dân tộc, việc thực hiện chính schs còn nhiều thiếu sót

- Lòng tin vào đảng, nhà nước và chế dộ của bộ phận nhân dân chưa vững chắc

Trang 5

- Hoạt động mặt trân và các đoàn thể nhân dân ở nhiều nơi còn hình thức, nặng nề hành chính, không sát dân

- Các thế lực thù địch ra sưc phá hoại khối đại đoàn kết của nhân dân, luôn kích động những vấn đề dân chủ, nhân quyền, dân tộc và tôn giáo

- Việc tập hợp nhân dân vào mặt trận các đoàn thể, các tổ chức xã hội còn nhiều hạn chế, nhất là ở khu vực kinh tế tư nhân

• Các giải pháp

- Thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN làm nền tảng vật chất

để nhà nước phát huy vai trò đối với PTBV

- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở pháp lý cho PTBV

- NN cần kết hợp chặt chẽ chính sách kinh tế, chính sách xã hội và chính sách môi trường 5.2 Đầu tư tài chính:

• Khái niệm

- Hoạt động đầu tư tái chính là các hoạt động đầu tư vốn vào các lĩnh vực kinh doanh khác, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích mở rộng cơ hội thu lợi nhuận cao và hạn chế rủi ro trong kinh doanh

• Vai trò

- PTBV đòi hỏi có những đầu tư lớn mới có thể thực hiện được chương trình nghị sự 21

mà các quốc gia trên thế giới đã đồng thuận xây dựng và cam kết

- Các nước đang pt còn thiếu rất nhiều nguồn lực và công nghệ để thực hiện ptbv Cần phải

có sự giúp đỡ của liên hợp quốc vã của các tổ chức cấp vốn quốc tế hoặc sự đóng góp của các tổ chức phi chính phủ

- Một số yếu tố quan trọng nhất mà các quốc gia trên thế giới đều hướng tới là tăng trưởng kinh tế xanh: gắn bó chặt chẽ với bđkh, đầu tư tài chính cho giảm thiểu và thích ứng với bđkh

• Những thành công cơ bản

- Giai đoạn 2005 – 2010 VN đã đạt được những kết quả quan trọng Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm trên 7% GDP theo giá thực tế tính theo đầu người 2010 đạt khoảng 1.162 USD đưa nước ta khỏi nhóm nước đang phát triển thu nhập thấp

- Cuối năm 2010 tỉ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 10% (khoảng 1,7 triệu hộ nghèo), giải quyết việc làm cho khoảng 8tr lao dộng

- Nghị quyết 24 – NQ,TW

- Quyết định số 432/QĐ- TTg 12/4/2012

- Quyết định số 1393/ QĐ – TTg 25/9/2012

• Những hạn chế

- Kinh tế Việt Nam trong nhiều năm qua dù luôn đạt được mức tăng trưởng cao, nhưng mức tăng trưởng này không hề tính đến những chi phí do suy giảm tài nguyên và thiệt hại môi trường gây tổn hại cho nền kinh tế

Trang 6

- Chưa xem xét và giải quyết các vấn đề về giám sát thực hiện các mục tiêu tăng trưởng xanh, lồng ghép yếu tố môi trường vào quy hoạch phát triển, phát triển khoa học công nghệ và đề cao tiêu dùng xanh

• Phương hướng

- Kinh tế xanh được xem là mô hình phát triển mới để giải quyết đồng thời những vấn nạn đang tiếp diễn phức tạp

- Nhằm tăng nguồn đầu tư tài chính cho tăng trưởng xanh đòi hỏi phải có những cơ chế, chính sách phù hợp

- Cần học hỏi kinh nghiệm của thế giới, nhất là các nước đã có những thành công nhất định trong đầu tư tài chính cho tăng trưởng xanh từ đó vận dụng vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta để có một thể chế và chính sách phù hợp

• Đề xuất giải pháp

- Tăng phí sinh thái

- Hình thành các quỹ sinh thái

- Xây dựng các quỹ sinh thái, các ngân hàng thương mại

- Tổ chức tài chính, mở rộng khoản vay sinh thái trên cơ sở kinh tế thị trường

- Tích cực đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng phát triển theo hướng bền vững

- Học hỏi kinh nghiệm của Thế giới, nhất là các nước đã có những thành công nhất định trong đầu tư tài chính cho tăng trưởng xanh

• Khái niệm “ GDMT là quá trình nhận ra các giá trị và làm rõ các khái niệm để xây dựng những

kỹ năng và thái độ cần thiết, giúp hiểu biết và đánh giá môi trường tương quan giữa con người với nền văn hóa và môi trường vật lý xung quanh GDMT cũng tạo cơ hội cho việc thực hành để

ra quyết định và tự hình thành quy tắc ứng xử trước những vấn đề lien quan đến chất lượng môi trường”

• Vai trò

- Tăng cường nhận thức và sự quan tâm đến các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị và sinh thái ở thành thị cũng như nông thôn

- Tạo cơ hội cho m.n tiếp thu những kiến thức, quan điểm về chính trị, thái độ, ý thức và

kỹ năng cần thiết để bảo vệ và cải thiện mt

- Tạo ra các mô hình về hành vi thân thiện với mt cho từng cá nhân, cộng đồng và toàn xa hội

- Khuyến khích, củng cố và phát huy những thái độ và hành vi tích cự đối với mt hiện có

• Mục tiêu

- Kiến thức: cung cấp cho các cá nhân và cộng đồng những kiến thức, sự hiểu biết cơ bản

về mt và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa con người và mt

- Nhận thức: thúc đẩy các cá nhân, cộng đồng tạo dụng nhận thức và sự nhạy cảm đối với

mt cũng như các vấn đề mt

Trang 7

- Thái độ: khuyến khích các cá nhân, cộng đồng tôn trọng và quan tâm tới tầm quan trọng của mt, khuyến khích họ tham gia tích cực vào việc bvmt và cải thiện mt

- Kỹ năng: cung cấp các ký năng cho việc xác định, dự đoán, ngăn ngừa và giải quyết các vấn đề mt

- Sự tham gia: Cung cấp cho các cá nhân và cộng đồng cơ hội tham gia tích cực vào việc giải quyết các vấn đề mt cũng như đưa ra các quyết định về mt đúng đắn

• Những thành công

- Một số nôi dung của ptbv đã được đưa vào chương trình giảng dạy chính khóa hoặc ngoại khóa ở tất cả các cấp bậc học của VN

- Hiện tại đã có thêm nhiều trường đại học, ngành đào tạo về ngành mt

- Tại cấp quốc gia, nhiều hoạt động tập trung vào việc xây dựng mạng lưới hợp tác nghiên cứu và nâng cao năng lực triển khai các hoạt động GD PTBV

- Nhiều trường học và cộng đồng đã thực hiện những chương trình giáo dục đa dạng đem lại kiến thức và kỹ năng thiết thực để giải quyết các vấn đề xã hôi – mt tại cấp cơ sở

• Những hạn chế

- Rất nhiều trường mở khoa mt nhưng nhiều sinh viên khi về nơi công tác không đủ năng lực thiết kế 1 công trình xử lý rác, xử lý nước thải

- Hàng loạt sinh viên đại học sau khi tốt nghiệp đã thất nghiệp hoặc không làm việc đúng ngành nghề

- Vẫn còn nhiều tiêu cực trong thi cử

- Việc lồng ghép các chủ đề PTBV như GDMT trong trường học gặp nhiều khó khan do chương trình giáo dục đã quá tải

- Trong giáo dục chưa xác định được mục tiêu, lộ trình, giải pháp để thực hiện GD PTBV nên khi thực hiện thường thiếu đồng bộ và thiếu hệ thống

• Các bước đánh giá GDMT

- Xác định lý do đánh giá (mục đích đánh giá)

- Xác định mục tiêu đánh giá

- Xác định mục tiêu của chương trình giáo dục

- Thời gian và nhóm đối tượng để thu thập tài liệu

- Quyết định phương pháp thu thập thông tin

- Các nhân tố thuận lợi và hạn chế đối với GDMT

- Xác định công cụ nghiên cứu

- Xác định đối tượng điều tra

- Tiến hành thu thập thông tin

• Giai pháp

- Làm cho cộng đồng thuộc mọi lứa tuổi có được sự gduc về mt

- Đưa vấn đề mt, phát triển, dân số vào tất cả các chương trình giáo dục

- Lôi cuốn tầng lớp trẻ nghiên cứu các v.đề mt và s.khỏe mt, tạo lập cho thế hệ trử sớm có thói quen sống thân thiện với tự nhiên và mt

-5.4 Chính sách, pháp luật:

Trang 8

- Chính sách được hiều là những tư tưởng, những định hướng, những mong muốn cần hướng tới, cần đạt được

- Pháp luật là hình thức, là phương tiện để chuyển tải, để thể hiện chính sách

- Chính sách phát triển kinh tế của Việt Nam dựa trên nguyên lý phát triển bền vững

• Tạo lực năng lực cho PTBV:

- Khả năng thực hiện PTBV của một số nước phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của cộng đồng và các cơ quan, chính phủ trong nắm bắt và giải quyết các vấn đề về môi trường và phát triển

- Việc xây dựng năng lực cho phát triển bền vững là một khâu thiết yếu trong soạn thảo chiến lược phát triển bền vững quốc gia và xây dựng trong các lĩnh vực cần ưu tiên thực thi chương trình nghị sự 21

5.5 Khoa học công nghệ:

- Khái niệm “khoa học công nghệ là sự áp dụng kiến thức, máy móc kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, các thành tựu khoa học để hoạch định chiến lược nhằm phát triểnkinh tế xã hội phù hợp nhất với đất nước”

• Những thành công

- Khoa học tự nhiên đã có bước phát triển trong nghiên cứu cơ bản, tạo cơ sở cho việc hình thành một số lĩnh vực KH & CN đa ngành mới, góp phần nâng cao trình độ và năng lực của khoa học cơ bản

- Khoa học kỹ thuật và công nghệ đã đóng góp tích cực vào việc nâng cao năng suất, chất lượng hàng hóa và dịch vụ; cải thiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nền kinh tế; một số lĩnh vực đã tiếp cận trình độ tiên tiến khu vực và thế giới

- Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ từng bước được đổi mới:

+Hệ thống pháp luật về KH&CN được chú trọng hoàn thiện +Thị trường KH&CN đã được hình thành và bước đầu phát huy tác dụng

+Hợp tác quốc tế được đẩy mạnh và chủ động hơn trong một số lĩnh vực, góp phần nâng cao năng lực, trình độ KH&CN trong nước

• Những hạn chế

- Hoạt động khoa học và công nghệ nhìn chung còn trầm lắng, chưa thực sự trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội

- Việc huy động nguồn lực của xã hội vào hoạt động khoa học và công nghệ chưa được chú trọng; đầu tư cho khoa học và công nghệ còn thấp, hiệu quả sử dụng chưa cao

- Việc đào tạo, trọng dụng, đãi ngộ cán bộ khoa học và công nghệ còn nhiều bất cập

- Cơ chế quản lý hoạt động chậm được đổi mới Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển chưa gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; cơ chế tài chính còn chưa hợp lý

- Thị trường phát triển chậm, chưa gắn kết chặt chẽ kết quả nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo với nhu cầu sản xuất, kinh doanh và quản lý Hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ còn thiếu định hướng chiến lược, hiệu quả thấp

• Vai trò

Trang 9

- Thực tế cho thấy khoa học công nghệ ngày càng quan trọng và không thể thiếu trong quá trình phát triển

+ Công nghệ có thể tạo ra các nguyên mới, năng lượng mới

+ Công nghệ giúp con người khai thác các nguồn tài nguyên truyền thống

+ Công nghệ làm giảm nguồn nguyên liệu và năng lượng tiêu dùng trong sản xuất

+ Công nghệ sinh học hứa hẹn sẽ loại trừ nạn đói

- KHCN phục vụ công tác quản lý, hoạch định chính sách, quy hoạch phát triển kinh tế -

xã hội

• Giaỉ pháp

- “Để ptbv đòi hỏi tất cả các nước phải sử dụng và được đào tạo sử dụng các c.nghệ sạch hơn, và ít tiêu hao n.liệu hơn Các nước đang p.triển cần nâng cấp một số c.nghệ hiện hành thay thế c.nghệ cũ để bvmt tốt hơn Các chính phủ và các tổ chức quốc tế cần đẩy mạnh việc chuyển giao kỹ thuật sản xuất sạch hơn và ít tiêu hao năng lượng hơn Để sử dụng kỹ thuật này đòi hỏi phải đào tạo đội ngũ thợ lành nghề, các kỹ thuật viên, quản lý viên, các nhà khoa học, kỹ sư, cán bộ đánh giá rủi ro và ĐTM

5.6 Hợp tác quốc tế:

- HTQT là rất cần thiết trong quản lý, vận hành chương trình PTBV

- UNEP với mạng lưới toàn cầu hoạt động như một cơ quan chủ đạo trong việc huy động vốn, huy động tài trợ phục vụ cho PTBV

- Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững không chỉ từng quốc gia phải nỗ lực, mà cộng đồng thế giới phải hợp tác, cùng nhau thực hiện

• Thành công

- Luôn có chính sách Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về PTBV, bảo vệ MT

- Đẩy mạnh học hỏi, chuyển giao công nghệ từ nước phát triển sang nước đang phát triển

- Thực hiện các cam kết và công ước quốc tế từ hội nghị quốc tế về PTBV

• Vai trò

1. Về nguồn lực tài chính

Chính hợp tác quốc tế sẽ nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu, năng lực ấy sẽ mang lại một nguồn tài chính to lớn thông qua kinh phí thực hiện các dự án, nghiên cứu về PTBV; các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ…

2. Về nguồn lực con người

Con người là trung tâm của phát triển bền vững Hẳn nhiên là hợp tác quốc tế có một vai trò rất quan trọng trong việc cung ứng nguồn lực con người cho đất nước trong thực hiện phát triển bền vững, như cùng cộng đồng quốc tế giải quyết những vấn đề toàn cầu và khu vực: giảm phát thải cacbon, ô nhiễm nguồn nước và không khí,… Đồng thời Hợp tác quốc tế cũng

Trang 10

giúp nâng cao trình độ nguồn nhân lực thông qua việc đào tạo cán bộ, học hỏi kinh nghiệm… từ các quốc gia phát triển

3. Về khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ là nền tảng, động lực cho các hoạt động phát triển Mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực trao đổi thông tin, khoa học công nghệ để phát triển bền vững, phát triển những ngành kinh tế môi trường ( công nghệ xử lý chất thải, công nghệ tiêu tốn ít năng lượng, phát thải ít cacbon, công nghệ tái chế chất thải… )

• Biện pháp khắc phục

- Tăng cường đối thoại, tổ chức các diễn đàn PTBV trong khu vực và quy mô toàn cầu

- Luật hóa các cam kết quốc tế

- Ưu tiên phát triển bền vững trong phân bổ nguồn và tăng đáng kể tài trợ cho các nước đang phát triển để thực hiện phát triển bền vững, tăng cường chuyển giao công nghệ, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực từ các nước phát triển cho các nước đang phát triển để thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững

- Tăng cường sự hợp tác/phối hợp ở cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trong thực hiện phát triển bền vững, giám sát các nguồn lực cho phát triển bền vững

6. Kinh nghiệm xác lập tiêu chí PTBV của Quốc tế

6.1 Xây dựng thế chế đảm bảo cho việc thực hiện chiến lược PTBV

- Xây dựng và không ngừng hoàn thiện thể chế đảm bảo thực hiện tốt chiến lược PTBV

- Thành lập 1 hệ thống tổ chức chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện chiến lược PTBV VD: viện chính sách và chiến lược thuộc Bộ TN và MT

- Thường xuyên tổ chức những hội thảo quốc tế, khu vực, quốc gia định kỳ hoặc ko định

kỳ để phân tích, đánh giá, điều chỉnh nội dung, mục tiêu của PTBV

6.2 Xây dựng cơ sở pháp lý và PTBV

- Đây là 1 nhân tố rất quan trọng để đảm bảo cho việc thực hiện chiến lược PTBV

- Xây dựng các bộ luật, văn bản pháp quy về PTBV phù hợp với hoàn cảnh của khu vực, quốc gia Các thông lệ quốc tế luôn được bổ sung hoàn thiện

6.3 Hình thành cơ chế phát triển bền vững

- Cơ chế PTBV của quốc tế, quốc gia đưuọc thiết lập nhằm mục tiêu xác định rõ phương

hướng hoạt động, cơ chế phối hợp giữa các bộ ngành, địa phương gắn kết các hoạt động

bv TNMT với phát triển kinh tế bền vững, sử dụng hợp lý tài nguyên

- Một ủy ban hay một hội đồng về PTBV bao gồm đại diện của nhiều ngành, lĩnh vực, cơ quan

6.4 Xác lập chỉ số PTBV

- Chỉ số PTBV là chính sách điều tiết vĩ mô, phát triển các ngành kinh tế, giáo dục, nghiên cứu, quy hoạch, phòng ngừa tội phạm, năng lượng, môi trường,…

- Tùy tứng quốc gia, từng khu vực có những yêu cầu của lĩnh vực ưu tiên để xây dựng các chỉ tiêu PTBV cho phù hợp Tuy nhiên, vẫn phait tuân theo các thông lệ quốc tế

- Nội dung xây dựng hệ thống chỉ số PTBV gồm:

Ngày đăng: 19/04/2016, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w