Như vậy, các hãng sẽ cạnh tranh với nhau một cách gay gắt hơn, nhờ vậy họ sẽ đưa ra các sản phẩm liên tục và kèm theo đó là những tính năng siêu việt mới để có thể hỗ trợ người sử dụng,
Trang 1TP HỒ CHÍ MINH - 2018
BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌCTÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA MARKETING
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1
MARKETING CẢN BAN
ĐỀ tàỉ:
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING - MIX
CỦA CÔNG TY HONDA VIỆT NAM
TRỊNH QUỐC LONG Lớp: 16DMC1
MSSV: 1621004122
Trang 2TP HỒ CHÍ MINH - 2018
BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌCTÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA MARKETING
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1
MARKETING CĂN BẢN
ĐỀ tài:
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING - MIX
CỦA CÔNG TY HONDA VIỆT NAM
TRỊNH QUỔC LONG Lớp: 16DMC1
MSSV: 1621004122
GVHD: TS Nguyễn Duy Tân
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỐNG DẪN
Tp Hồ Chí Minh, Nmày thànm nam 2018
Giảng viên hướng dẫn
MỰC LỰC
Trang 4A PHAN MOI ĐAU 9
1 Sự Cấp thiết của đe tài: 9
2 Mục tiêu nghiên cứu: 10
3 Đối tuợng nghiên cứu 10
4 Phạm vi nghiên cứu 10
5 Phuơng pháp nghiên cứu 11
6 Kết cấu đỀ tài 11
B PHAN NỘI DUNG 12
CHƯƠNG 1 Cơ Sở LÝ LUẬN VỀ MARKETING 12
1 Marketing là gì? 12
1.1 Định nghĩa marketing 12
1.2 Một số khái niệm Marketing 12
1.3 Va i trò của Mạrkẹting ^ 13
1.4 Chức nang của marketing 14
1.5 Quá trình marketing 14
1.6 Mục tiêu marketing 15
1.7 Chọn thị truồng mục tiêu 15
1.8 Khái quát vỀ marketing - mix 16
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING - MIX CHO SẢN PHẨM XE MÁY THÊ THAO WINNER CỦA CÔNG TY HONDA VIỆT NAM 25
2.1 Thị truờng: 25
2-1-1 Mức cung thị truờng 25
2.1.2 Câu thị truờng 26
2.2 Giới thiệu công ty: 28
2.2.1 Tập đoàn Honda 28
2.2.2 Công ty Honda Việt Nam 29
2.3 Phân tích chiến luợc Marketing - mix cho công ty Honda Việt Nam 30
2.3.1 Marketing hỗn hợp 31
2.4 Phân tích chiến luợc Marketing - mix cho sẩn phẩm xe Winner công ty Honda Việt Nam 38
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT ĐÊ PHÁT TRIÊN HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC .55
3.1 ĐÁNH GIÁ VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN MARKETING MIX XE THÊ THAO WINNER 150 55
Trang 53.2 MÔ HÌNH MA TRẬN SWOT 56
3.3 GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT 58
c PHẦN KÉT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Danh mục hìn Hình 1 SƠ đồ chiến lược Marketing mix 17
Hình 2 Honda khuyến mãi đi kèm khi mua xe tại các đại lý 32
Hình 3 Một của hàng phân phối của Honda 35
Hình 4 Xe Wave Alpha của công ty honda 36
Hình 5 Xe máy thể thao Winner của công ty Honda 37
Hình 6 Phối màu theo phong cách cùng với tem xe cá tính 38
Hình 7 Thiết kế thân xe sắc sảo 38
Hình 8 Thiết kế phía trước mạnh mẽ cùng đèn LED 39
Hình 9 Đồng hồ hiện đại 39
Hình 10 Động cơ 150cc, DOHC, làm mát bang dung dịch Động cơ 150cc, DOHC, làm mát bang dung dịch 40
Trang 6Hình 11 Cõn tay, hộp số 6 cấp 40
Hình 12 Bánh xe lớn và lốp khõng săm tiết diện rộng 41
Hình 13 Hệ thống phanh dĩa 41
Hình 14 Phuộc giảm sóc 42
Hình 15 Bình xăng dung tích hợp lí 42
Hình 16 Bảng thõng số kĩ thuận của xe máy Winner 43
Hình 17 Giá niêm yết của cõng ty 44
Hình 18 Giá bán xe winner tại TP.HCM và Hà Nội 45
Hình 19 Giá bán xe winner ở các tỉnh 45
Hình 20 Xe winner, được trưng bày ở sự kiện ra mắt sản phẩm mới của cõng ty Honda 46
Hình 21 Sự thay đối giá của xe máy Winner 47
Hình 22 Tặng đồng hồ Casio G-shock trị giá 4 triệu đồng khi mua Honda winner 150 từ ngày 01/12/2016 - 27/01/2017 48
Hình 23 Tặng kính thời trang POLICE chính hiệu Italy trị giá 5 triệu đồng khi mua xe winner từ ngày 20/3 - 20/5/2017 49
Hình 24 Tặng đồng hồ Casio G-shock trị giá 4 triệu đồng khi mua Honda winner 150 từ ngày 04/12/2017 - 15/02/2018 50
Danh mục bản
Bảng 1 Các dòng sản phẩm xe máy của cõng ty Honda hiện đang được bán ở Việt Nam31
Trang 7LỚI MỞ ĐẦU
Việc di chuyển từ nơi này đến nơi khác là nhu cầu không thể thiếu cửa con nguời ở mọi thời kì Trong một xã hội phát triển mỗi ngày và không những nghỉ nhu hiện nay, việc di chuyển vẫn là yếu tố quan trọng những kèm theo đó người tiêu dùng còn đòi hỏi thêm nhiều tiện ích khác như thiết kế ve mẫu mã, màu sắc, tiết kiệm nhiên liệu, tiện lợi để phù hợp với giá trị cửa bản thân cửa người sử dụng.
Cùng với sự phát triển cửa xã hội, nhiều hãng xe đã ra đời Như vậy, các hãng sẽ cạnh tranh với nhau một cách gay gắt hơn, nhờ vậy họ sẽ đưa ra các sản phẩm liên tục và kèm theo đó là những tính năng siêu việt mới để có thể hỗ trợ người sử dụng, như thể mới có thể thu hút khách hàng tìm đến sản phẩm cửa công
ty Điều này tạo điều kiện cho người tiêu dùng có thêm nhiều sự lựa chọn tốt nhất.
Như cầu di chuyển ở Việt Nam gần như 100% là đi chuyển trên đường bộ, những loại xe phù hợp đó là xe đạp, xe Ô-tô, xe gắn máy, Những với để phù hợp với đường xá và nhu cầu tiện lợi cửa người Việt thì xe gắn máy là lựa chọn tốt hơn
Trang 8hẳn Với các hãng xe gắn máy nổi tiếng như: Honda, Yamaha, SYM, Suzuki, Piagio, đã và đang đáp ứng nhu cầu đi chuyển ở Việt Nam.
Qua thời gian học tập môn Marketing căn bản, quẩn trị Marketing và kiến thức ở bên ngoài, em xin trình bày bài Thực hành nghe nghe nghiệp 1 với chủ đe
“Phân tích chiến lược marketing - mix cửa công ty Honda Việt Nam”, với mục
đích cũng cố lại kiến thức marketing đã học và đồng thời hiểu thêm được cách thức marketing mà công ty đã thực hiện để đem lại hiệu quả cho công ty.
A.PHẦN MỚI ĐẦU
1 Sự cấp thiết cửa đề tài:
Việc di chuyển từ nơi này đến nơi khác là nhu cầu không thể thiếu của con người ởmọi thời kì Trong một vùng kháng chiến, việc đi lại khó khăn bởi chỉ còn đường mòn,đường nhỏ, đường thủy Từ cuối thế kỉ XIX, những chiếc xe đạp được người Pháp đemvào Việt Nam Việc đi lại thường dùng xe đạp, hoặc đi bộ Chiếc xe đạp trở thànhphương tiện đi lại nhanh nhất trong những năm đầu kháng chiến Nói nhanh nhất là sovới việc đi bộ, vì lúc này đường sá bị phá, nhieu đoạn không chỉ không đi được, mà cũngkhông dắt được, phải vác xe lên vai ở những vùng đồi núi tại Việt Bắc, không có đường
đi xe đạp, hầu hết các cán bộ trong Chính phủ đi họp, đi công tác chỉ dùng ngựa hoặc đi
bộ Đến thập niên 50-60, những chiếc xe máy đầu tiên đã xuất hiện tại ,Vịệt N'm nhưMobylette, Vélo Solex háy Vespa Khoảng năm 1965, trên đường phố mới bắt đầu xuấthiện những chiếc Honda đầu tiên Sự xuất hiện của xe gắn máy là một bước tiến vô cùngquan trọng trong việc đi chuyển và đi lại của người dân So với xe đạp, xe gắn máy là xehai bánh được trang bị động cơ, sử dụng nhiên liệu vì vậy giúp xe di chuyển nhanh hơn
và tiết kiệm được nhieu thời gian
Trong những năm gần đây, khi nen kinh tế Việt Nam đang không ngừng phát triển vàđời sống của người dân cũng được nâng cao thì nhu cầu xử dụng phương tiện đi lại cũngtăng theo So với những giai đoạn trước, thì cơ sở hạ tầng, đường xá ở Việt Nam cũng đãphát triển và có nhiều tuyến đường Tuy nhiên đường xá vẫn còn nhỏ, hẹp và dễ kẹt xe,nên việc lựa chon phương tiện đi lại cũng phải cẩn nhắc vì vậy xe máy là lựa chọn tốt
1 A mi A 1 r 5 1 1 /V 1 ? \ 1 5 1 1 • -4- • 1 • ~ ĩ \ 1 5
Trang 9nhất 1 ne nnưng xe may ngay nay không im ion la pnương tiện đi lại nưa, no con lam đẹp, nâng cao gia trị của người xử dụng, phù hợp với độ tuổi, iO cac tính năng hiện đại va tiết kiệm nhiên liệu - một trong nhưng tiêu chí hang đau vì gia xăng luOn tăng trong thời buổi hiện nay Một chiếc xe Ô-tO, xe may, hay la một chiếc xe cO động cơ đap ứng được nhưng nhu câu trên thì xẽ được người tiêu dùng lựa chọn Nắm bắt được nhu cậu, nhưng điểm thuận lợi va kho khăn trong việc di chuyển ở Việt Nam, cac hãng xe may như Suzuki, SYM, Yamaha, Honda, Vespa, liên tục tung ra nhưng sẩn phẩm để đap ứng nhu cậu nay.
Tuy nhiên, trong số đo thì Honda la chiếm ưu thế hơn cả với hơn 70% thị phận(năm 2017), hình ảnh chiếc xe may đã gắn liền với thương hiệu Honda, bang chứng la khi
Thướfg ẹữáyoídườã dri,sâìiivtINVi,ề\1l,iihlg-ọcủ!í >n'gulờ-ì,nd' Vứtkhôm? |Ọ.' <đOỊ sẹtrócông như ngay hôm nay đo la nhờ vao ban tay tai hoa cùng với tâm huyết, sự nỗ lực hếtmình của toan thể nhân viên Honda ma trước hết la Soichiro Honda, cha đẻ của Tập đoanHonda Motor Ước mơ đem lại sự tiện lợi, thoải mai va tiết kiệm chi phí đã thôi thúcSoichiro Honda sang tạo ra nhưng sản phẩm với chất lượng cO thể nOi la đạt đến sự hoanhảo Tuy nhiên, bên cạnh chất lượng thì với chiến lược marketing phù hợp cũng cO vai trokhông kém phận quan trọng Vì thế tôi đã nghiên cứu va tìm hiểu về “CHIẾN LƯỢCMARKETING - MIX CỦA CÔNG TY HONDA VIỆT NAM” để cO một cai nhìn sâu sắchơn về sự thanh công của Honda Việt Nam nOi riêng trên thị trường Việt Nam va của Tậpđoan Honda trên toan thế giới Tuy nhiên đây la đề tai đậu tiên của tôi nên không tranhkhỏi nhưng thiếu sOt nhất định, mong nhận được sự giúp đỡ của thậy để tôi hoan thiệnhơn bai nghiên cứu.fa
2 Mục tiêu nghiên cửu:
- Phân tích, hệ thống hOa cơ sở lý luận để hiểu sâu môn học “Marketing cănbản”
- Phân tích chiến lược Marketing mix của công ty Honda Việt Nam Cụ thể
la sản phẩm xe may thể thao côn tay Winner
- Vận dụng môn học “Marketing căn bản” để đưa ra đề xuất nâng cao hiệuquả chiến lược Marketing cho sản phẩm
3 Đối tượng nghiên cửu
- Đối tượng nghiên cứu: phân tích chiến lược Marketing mix
- Khach thể nghiên cứu: Công ty Honda Việt Nam
Trang 104 Phạm vi nghiên cửu
- Thời gian nghiên cứu: Được thành lập vào năm 1996, cõng ty Honda Việt
Nam là liên doanh giữa Cõng ty Honda Motor (Nhật Bản), Cõng ty AsianHonda Motor (Thái Lan) và Tỗng Cõng ty Máy Động Lực và Máy Nõngnghiệp Việt Nam với 2 ngành sản phẩm chính: xe máy và xe õ tõ Trong 2năm trở lại đây, năm 2016, Honda tung ra sản phẩm xe máy thể thaoWinner 150, đánh dấu 20 năm được thành lập tại Việt Nam
- Khõng gian nghiên cứu: Cõng ty Honda Việt Nam, tuy nhiên do thời giannghiên cứu có hạn nên tõi chỉ tập trung vào sản phẩm xe máy thể thaoWinner 150 tại tp HCM
5 Phương pháp nghiên cửu
- Đe tài được thực hiện dựa trên các thõng tin thứ cấp được thu thập từphương pháp nghiên cứu tại bàn để lấy các thõng tin ve thị trường, sảnphẩm xe máy thể thao Winner 150 và các hoạt động truyền thõng cho sảnphẩm
- Ngoài ra, còn sử dụng các phương pháp tiến hành phân tích, tỗng hợp cácthõng tin thứ cấp trong quá trình làm bài
6 KẴt cấu đề tài
A Phần mở đau
B Phần nội dungChương 1: Cơ sở lý luậnChương 2: Phân tích chiến lược Marketing - mix cho sản phẩm xe máy thể
4,
Trang 11II -t 'o cung ty nunua V ọt nam.
Chương 3: Nhận xét và đe xuất các giải pháp
c Phần kết luận
B PHẦN NỘI DVNG CHƯƠNG 1 Cơ sở LÝ LVẬN VÈ MARKETING
1 Marketing là gì?
1.1 Định nghĩa marketing
, Marketing là một tiến trình trong đó các doanh nghiệp sáng tạo ra các giá trịcho khách hàng và xây dựng cho mình những mối quan hệ mật thiết với khách hàng
để từ đó thu lại lợi nhuận
Theo Philip Kotler và Gary Amstrong(2014).
, Marketing là quá trình lên kế hoạch và tạo dựng mu hình sản phẩm, hệ
hống nhân phối, giá cả và các chiến dịch proinotipn, nhằm tạo, ra những sảnphẩm
oạc dỊch vụ có khả năng thoa man nhu cầu các cá nhân noặc to cnưc nhất định
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỹ(2008).
"Marketing là sự kết hợp của nhiều hoạt động liên quan đến công việc kinh doanhnhằm điều phối sản phẩm hoặc dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp đến người tiêu
dùng"
Theo trường Đại Học Tài chính - Marketing Tp.HCM
Ngoài ra, còn nhiều định nghĩa khác về marketing
Sự khác nhau giữa các định nghĩa này cũng như nhiều định nghĩa khác
về Marketing chỉ là ở quan điểm, góc độ nhìn nhận vấn đề nhưng đều nhấn mạnh
đến tầm quan trọng của sự trao đổi nhằm thỏa man nhu cầu của người bán, người
mua dù họ là một cá nhân hay một tổ chức
Trang 121.2 Một số khái niệm M'rketing
1.2.1 Nhu cầu: Là trạng thái tâm lý khi người ta cẩm thấy thiếu thổn, muồn tiêu
dùng, sở hữu hàng hóa, hay dịch vụ nào đó Theo tháp nhu cầu của AbrahamMaslow, Nhu cầu: sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, được thể hiện
1.2.2í? 1 M0ng muốn: là nhu cầu có dạng đặc thù tương ứng với trình độ văn hóa,
nhân cách của cá thể
1.2.3 Mửc cầu: là ước muổn kèm theo điều kiện có khẩ năng thanh toán.
1.2.4 Khao khát: là một cẩm giác khao khát một người họa một đổi tượng hoặc
hy vọng vào một kết quẩ đang chờ đợi
1.2.5 Sản phẩm: là bất cứ thứ gì đem ra thị trường để thỏa mãn nhu cầu, mong
muổn của khách hàng mà có thể thu hút sự chú ý, mua sắm và sử dụng
1.2.6 Trao đổi: là hành vi nhận từ một người nào đó thứ mà mình muổn và đưa
lại cho người đó một thứ khác
1.2.7 Thị trường: bao gồm tất cẩ khách hàng có nhu cầu hay mong muổn thỏa
mãn, có khẩ năng và sẵn sàng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhũng nhu cầu
và mong muổn đó
1.2.8 Khác hàng: là những cá nhân hay tổ chức mà doanh nghiệp đang hướng
các nỗ lực Marketing vào
1.2.9 Marketing: là hoạt động của con người nham thỏa mãn các nhu cậu và
mong muổn thông qua trao đổi
1.3 Vai trò của Marketing
Marketing đóng vai trò quan trọng đổi với doanh nghiệp, là cầu nổi giữa các hoạtđộng trong doanh nghiệp và thị trường, đẩm bẩo cho hoạt động của doanh nghiệp hướngđến thị trường, lấy thị trường làm mục tiêu kinh doanh Hay nói cách khác, Marketing cónhiệm vụ tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp Sử dụng Marketing trong công tác lập kếhoạch sẩn xuất kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp thực hiện phương châm “kế hoạch
phẩi xuất phát từ thị trường” Đây là sự khác biệt cơ bẩn về chất của công tác kế hoạch
trong kinh tế thị trường so với công tác kế hoạch trong nền kinh tế kế hoạch hóa tậptrung Bên cạnh đó, Marketing còn đóng vai trò thiết yếu trong doanh nghiệp Nó đóngvai trò liên kết phổi hợp yếu tổ con người với hoạt động sẩn xuất và tài chính của doanhnghiệp
Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp tự do cạnh tranh để có thể đáp ứng nhu cầucủa khách hàng một cách tổt nhất Kinh tế thị trường càng phát triển thì mức độ cạnh
Trang 13tranh càng cao Cạnh tranh vừa là động lực thúc đẩy, vừa là cõng cụ đào thải, chọn lựa khắt khe của thị trường đối với các doanh nghiệp Vì vậy, muồn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải định hướng theo thị trường một cách năng động và linh hoạt Khi khách hàng trở thành người phán quyết cuối cùng đối với sự sống còn của doanh nghiệp thì các doanh nghiệp phải nhận thức được vai trò của khách hàng Lợi nhuận của doanh nghiệp chỉ có được khi làm hài lòng, thoả mãn nhu cầu khách hàng và khi đó marketing trở thành yếu tố then chốt để đi đến thành cõng của mỗi doanh nghiệp.
1.4 Chửc năng cử' marketinm
Marketing cần phải trả lời các vấn đe sau của doanh nghiệp :
• Ai là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp? Họ có các đặc điểm gì? Nhu cầu,
mong muốn của họ như thế nào? (Hiểu rõ khách hàng)
• Mõi trường kinh doanh của doanh nghiệp có tác động tích cực, tiêu cực như thế
nào đến doanh nghiệp? (Hiểu rõ mõi trường kinh doanh)
• Các đối thủ nào đang cạnh tranh với doanh nghiệp? Họ mạnh yếu như thế nào so
với doanh nghiệp? (Hiểu rõ đối thủ cạnh tranh)
• Doanh nghiệp sử dụng các chiến lược Marketing hỗn hợp gì để tác động tới
khách hàng? (Sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, xúc tiến - Marketing mix) Đây là vũ khí
chủ động trong tay của doanh nghiệp để "tấn cõng" vào thị trường mục tiêu
Như vậy, có thể nói muốn kinh doanh thành cõng, doanh nghiệp phải hiểu rõ mình,
hiểu rõ đối phương, hiểu rõ khách hàng, hiểu thiên rõ thiên thời, địa lợi (điều kiện mõi
trường) Từ đó cõng ty mới có thể xây dựng nên chiến lược Marketing hướng tới thị
trường
Đây là chức năng riêng của "Quản trị Marketing" mà các chức năng khác trong cõng
toác1.'Tuy'nhíêHệđểlthực- Dạrâc Róạt'đọng1’Ĩ'mlâp bựpạểM veMgàứ? >nw sự
hỗ trợ phối hợp của các chức năng khác
Trang 14R ^ STP ^ MM ^ I ^ C
Trong đó:
• R (Research): Nghiên cứu thông tin Marketing
• STP (Segmentation, targeting, positioning): Phân khúc, chọn thịtrường mục tiêu, định vị
• MM (Marketing - mix): Xây dựng chiến lược marketing - mix
• I (Implementation): Triển khai thực thiện chiến lược
• c (Control): Kiểm tra, đánh giá chiến lược marketing
1.6 Mục tiêu m'rketing
- Tối đa hóa tiêu dùng
- Tối đa hóa sự thỏa mãn của người tiêu thụ
- Tối đa hóa sự lựa chọn
- Tối đa hóa chất lượng cuộc sống
Có 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu như sau:
- Phương àn 0: Tập trung vào một đoạn thị trường thuận lợi nhất để kinh
doanh một loại sẩn phẩm thuận lợi nhất Phương án này thường được chọn khi công
ty mới bước vào thị trường, chưa đủ kinh nghiệm và vốn liếng, nhân lực, uy tín,tiếng tăm
- Phương àn 7: Chuyên môn hoá theo khả năng Công ty chọn một số đoạn
thị trường phù hợp với khả năng cuả công ty để kinh doanh
- Phương àn 9: Chuyên môn hoá theo thị trường Công ty chọn một thị
trường nào đó và cung cấp các sản phẩm của mình Nói cách khác, công ty cung cấptất cả các sản phẩm cho một thị trường được lựa chọn phù hợp
Trang 15- Phương àn 4: Chuyên mõn hoá theo sẩn phẩm Cõng ty chọn một sẩn
phẩm thuận lợi và cung cấp cho tất cẩ các đoạn thị trường
- Phương àn 5: Bao phủ toàn bộ thị trường với tất cẩ các loại sẩn phẩm khác
nh'u
1.7.3 Định vị sản phâm trên thị trường
Quy trình định vị diễn ra theo các bước, như sau:
Phân tích tình hình^ Lập sơ đồ định vị^ Lựa chọn chiến lược định vị^ Nỗlực marketing- mix để thực hiện chiến lược định vị
1.8 Khái quát ve marketing - mix.
1.8.1 Khái niệm Marketing mix
Marketing hỗn hợp (Marketing mix) là một khái niệm rất thõng dụng trongkinh doanh - là tập hợp các cõng cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạtđược trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu
Thuật ngữ Marketing mix được sử dụng lan đau tiên vào năm 1953 khi NeilBorden - chỉ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng cõng thức thêm mộtbước nữa và đặt ra thuật ngữ “Marketing hỗn hợp”
Một nhà marketing nổi tiếng, E Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4Pvào năm 1960, mà nay đã được sử dụng rộng rãi Marketing mix (4P) là một trongnhững khái niệm chủ yếu của Marketing hiện đại
Mạrketịngmixlà .biểu hiện cụ thể nhất về sự linh hoạt của doanh nghiệptrước sự thay đổi ngan hạn của thị trường mục tiêu nham phu nợp Với tìnhhinhmới
1.8.2 Nội dung của Marketing mix
Theo khái niệm đã trình bày ở phận trên, Marketing mix là tập hợp những
cõng cụ Marketing mà mỗi doanh nghiệp/cõng ty sử dụng để đạt được các mục tiêutrong thị trường mục tiêu đã chọn Các cõng cụ Marketing được pha trộn và kếthợp với nhau thành một thể thống nhất để từ đó “ứng phó” với những khác biệt vàthay đổi trên thị trường
Sản phâm (P1)
Chất lượng
Giá cả (P2)
Các mức giá
Trang 16Các cõng cụ Marketing gồm có: sẩn phẩm (Product), giá cẩ (Price), phân phổi(Place), xúc tiến (Promotion) và thường được gọi là 4P Những thành phan của mỗi
P có rất nhiều nội dung thể hiện ở hình 1.1:
Hình 1 S Ơ đồ chiến lược Marketing mix
(Nguồn: Gỉào trình Marketỉng can bản - GSTS Trần Minh Đạo)
- Sẩn phẩm (product): Là thành phan cơ bẩn nhất trong Marketing mix Đó có thể
là sẩn phẩm hữu hình của cõng ty đưa ra thị trường, bao gồm chất lượng sẩn phẩm, hìnhdáng thiết kế, đặc tính, bao bì và nhãn hiệu Sẩn phẩm cũng bao gồm khía cạnh võ hìnhnhư các hình thức dịch vụ giao hàng, sửa chữa, huấn luyện,
- Giá cẩ (price): bao gồm: giá bán sỉ, bán lẻ, chiết khấu, giẩm giá, tín dụng, hìnhthức, chính sách thanh toán Giá cẩ phẩi tương xứng với giá trị nhận được của kháchhàng và có khẩ năng cạnh tranh
- Phân phổi (place): Đó là những hoạt động làm cho sẩn phẩm có thể tiếp cận vớikhách hàng mục tiêu Cõng ty phẩi hiểu rõ, tuyển chọn và liên kết những nhà trung gian,
Trang 17từ đó thiết lập kênh phân phổi và các chính sách đổi với các thành viên trong kiênh để cung cấp sẩn phẩm đến thị trường mục tiêu một cách có hiệu quả.
- Xúc tiến (promotion): Xúc tiến gồm nhiều hoạt động để thông đạt và thúc đẩysản phẩm đến thị trường mục tiêu Công ty phải thiết lập những chương trình như: quảngcáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng, Marketing trực tiếp Công ty cũng phải tuyển
mộ, huấn luyện và động viên đội ngũ bán hàng
Với,cácẴ công cụ nói trên, có thể nói Marketing mix như là một giải pháp có tínhtình thế củã tô chúc, doanh nghiệp
1.8.3 Chiến lược sản phẩm
1.8.3.1 Vai trò của chiến lược sản phẩm
- Có vai trò cực kỳ quan trọng, là nền tảng, xương sổng của 4P
- Giúp doanh nghiệp xác định phương hướng đau tư, hạn chế rủi ro, thất bại
- Chỉ đạo thực hiện hiệu quả các P còn lại trong marketing - mix
- Giúp thực hiện mục tiêu chung: lợi nhuận, thế lực, uy tín, an toàn và hiệuquả
- Là công cụ cạnh tranh bền bỉ của doanh nghiệp
1.8.3.2 Nội dung chiến lược sản phẩm
- Kích thước tập hợp sản phẩm:
• Chiều rộng (sổ lượng các dòng sản phẩm)
• Chiều sâu (sổ mẫu của mỗi sản phẩm trong dòng sản phẩm)
• Chiều dài (tập hợp sản phẩm Tông sổ món hàng của doanh nghiệp)
- Chất lượng
Chất lượng là yếu tổ quan trọng nhất đổi với một sản phẩm/dịch vụ bất kỳ Sảnphẩm nào khi tung ra thị trường đều phải có chất lượng tổt bởi thực tế, khách
hàng không bao giờ lựa chọn sản phẩm chất lượng tồi Chất lượng tổt ở đây có
nghĩa là có khả năng thỏa mãn nhu cậu khách hàng, độ bền đạt yêu cậu, không cótính độc hại đổi với người sử dụng cũng như là môi trường xung quanh
Trang 18- Thiết kế bao bì sẩn phẩm
Đồi với các sẩn phẩm hữu hình, yếu tố thiết kế cũng không kém phần quan
trọng Nội dung, đặc điểm thiết kế bao gồm:
+ Hình dáng: gọn, tiện dụng, đẹp mắt,
+ Màu sắc: xanh, đỏ, vàng tím
+ Hình ẩnh: Ca sĩ, diễn viên, nhân vật hoạt hình, họa tiết, logo, slogan
- Tính năng sẩn phẩm:
Tính năng là yếu tồ đem đến khẩ năng cạnh tranh cho sẩn phẩm/dịch vụ
Thông thuờng, việc xây dựng tính năng sẽ do bộ phận R&D (Nghiên cứu và Phát
triển) cùng bộ phận sẩn xuất thực hiện Tuy nhiên, các nhà Marketer sẽ chịu trách
nhiệm trong việc định huớng việc xây dựng sao cho phù hợp với nhu cầu, mong
muốn của khách hàng mục tiêu
- Nhãn hiệu sẩn phẩm:
Đồi với mỗi chủng loại sẩn phẩm thì thuờng có nhãn hiệu cho riêng mìnhmang slogan, triết lý kinh doanh, sự khác biệt, đẳng cấp, của mỗi doanh nghiệp
Nhãn hiệu là tiêu chí để phân biệt sẩn phẩm này với sẩn phẩm khác, phân biệt
doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Vì vậy, nhãn hiệu trở nên rất quan trọngtrong mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp có các quyết định sau có liên quan đến nhanhiệu: Quyết định ve cách đặt tên nhãn, Quyết định nguời đứng tên nhãn hiệu, Quyếtđịnh nâng cao uy tín nhãn hiệu
Đặt nhãn hiệu riêng biệt cho từng sãn phẩm: Đây là phuơng thức đuợc nhiều
công ty sử dụng nhất Theo sự đánh giá chung thì nhuợc điểm của phuơng pháp này
là khá tồn kém cho các lần đăng ký nhãn hiệu cũng nhu bẩo vệ nhãn hiệu, nhung bù
lại có thể thu hút đuợc khách hàng khi khách hàng có nhiều sự lựa chọn đa dạng
khác nhau
Đặt nhãn hiệu chung cho các sẩn phẩm: Phuơng pháp này thích hợp cho các sẩnphẩm/dịch vụ liên quan mật thiết đến nhau (ví dụ: Tivi, đầu máy DVD, máy MP3,điện thoại, lạptop, ) ưu điểm của cáchđặt nhãn, hiệu này là tiết kiệm đuợc chi phícho việc quẩng bá, xây dựng thuơng hiệu Các sẩn phẩm mới khi đuợc tung lên thịtruờng sẽ đuợc nhận biết một cách nhanh chóng
- Bao bì - đóng gói:
Bao bì đóng gói đồi với một sẩn phẩm cần phẩi có đầy đủ các tiêu chí:
+ Đầy đủ thông tin (Chứa các thông tin liên quan đến sẩn phẩm và nhà sẩn xuất)+ Thiết kế gọn, tiện lợi, dễ sử dụng
4- Rản VP cản nhâm Vhỏi rár tár nhân hni' nhipt rtn am mnr VPI rtân
Trang 19V w ưvm ■ x_/ A www vww 0^7 -1._1.W-1- • XXX.I.X w V W-V-/, W-l.-l.-l- A1.1.V w, V w
- Dịch vụ hỗ trợ sẩn phẩmDịch vụ đi kèm sẽ tăng khẩ năng bán hàng và khẩ năng cạnh tranh đồi với sẩnphẩm/dịch vụ lên gấp nhiều lần
Dịch vụ đi kèm bao gồm:
+ Bẩo hành: 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 3 năm
+ Lắp đặt: miễn phí, có phí+ Tư vấn miễn phí
+ Sửa chữa
- Phát triển sẩn phẩm mới
- Chu 'kỳ sồng sẩn phẩm ( PLC- Product life cycle)
1.8.4 Chiên lược giá
1.8.4.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của giá cẩ
- Đồi với khách hàng, giá cẩ là cơ sở để quyết định mua sẩn phẩm này haysẩn phẩm khác, là đòn bẩy kích thích tiêu dùng
- Đồi với doanh nghiệp, giá cẩ là vũ khí để cạnh tranh trên thị trường, quyếtđịnh doanh sồ, lợi nhuận, gián tiếp thể hiện chất lượng và ẩnh hưởng đến chương
- Định giá dựa trên cẩm nhận của người mua đồi với giá cẩ và giá trị
Trang 20- Địn g á ựavào cạn nan
I.8.4.4 Các chiến lược giá
- Chiến lược định giá sản phẩm mới:
• Chiến lược định giá hớt váng sữa
• Chiến lược định giá thâm nhập thị trường
- Chiến lược định giá cho tập hợp sản phẩm:
• Định giá theo nguyên tắc địa lý
• Giá chiết khấu và giảm giá
• Định giá khuyến mãi
• Định giá phân biệt
1.8.5 Chiến luực phân phối
I.8.5.I Khái quát về phân phối, kênh phân phối
Phân phối là quá trình chuyển đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêudùng cuối cùng, thể hiện qua nhiều phương thức và hoạt động khác nhau
Kênh phân phối là tập hợp các tố chức, cá nhân làm nhiệm vụ phân phối sảnphẩm Một kênh phân phối đầy đử gồm có: nhà sản xuất, thành viên trung gian thamgia phân phối( đại lý, buôn sỉ, buôn lẻ) và người tiêu dùng
I.8.5.2 Vai trò của phân phối
- Là cầu nối giúp doanh nghiệp cung cấp sản phẩm cho khách hàng đúng sốlượng, thời gian, đúng địa điểm, đúng kênh, luồng hàng
- Tập trung sản phẩm, điều hòa phân phối sản phẩm
- Làm tăng giá trị sản phẩm