4.3 Tiến trình bài mới: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Vào bài: 1 phút Tiết trước, các em đã được tìm hiểu về bài văn tự sự kể chuyện đời thường.Tiết này, chúng ta sẽ đi vào luyện[r]
Trang 1Tuần: 12
Tiết: 45
ND: 05/11/2018
Hướng dẫn đọc thêm: CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG
(Truyện ngụ ngôn)
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức : Giúp HS:
- Hoạt động 2, 3: Học sinh biết được: thể loại của ngụ ngơn trong văn bản “ Chân, tay, tai, mắt, miệng”
- Hoạt động 2, 3: Học sinh hiểu được: nét đặc sắc của truyện: cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đồn kết
1.2 Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được: kĩ năng đọc, hiểu truyện ngụ ngôn theo đặc trưng thể loại
- Học sinh thực hiện thành thạo:Phân tích ngụ ý của truyện Kể lại được truyện
1.3 Thái độ:
- Thĩi quen: Giáo dục HS ý thức đoàn kết, tôn trọng lẫn nhau
- Tính cách:Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận thức giá trị của tinh thần
trách nhiệm, sự đoàn kết tương thân, tương ái trong cuộc sống Kĩ năng ứng xử có trách nhiệm và có tinh thần đoàn kết tương thân, tương ái Kĩ năng giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực …về bài học trong truyện
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của truyện
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: Truyện ngụ ngơn.
3.2 Học sinh: Đọc câu chuyện, tìm hiểu ý nghĩa truyện.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:1 phút
6A1: 6A2: 6A3:
4 2 Kiểm tra miệng: (5 phút)
Kể lại truyện”Thầy bói xem voi” cho biết truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Từ
truyện này em rút ra được bài học gì cho bản thân?(8đ)
Ngôi thứ ba Muốn hiểu biết, đánh giá sự việc, phải xem xét một cách toàn diện
Đối với bài học hôm nay, em đã chuẩn bị được những gì? (8đ)
Đọc câu chuyện, tìm hiểu ý nghĩa truyện
Nhận xét, chấm điểm
4.3 Ti ến trình bài h ọc
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Ho ạt động 1 : Vào bài: Truyện ngụ ngôn có nhiều
câu chuyện rất lí thú và sâu sắc Một trong các câu
chuyện đó là truyện “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”mà
tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu 1 phút
Trang 2 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc- hiểu văn
bản (5 phút)
GV hướng dẫn HS đọc
GV đọc, gọi HS đọc theo lối phân vai
GV nhận xét, sửa sai
Gọi HS kể lại truyện
Nhận xét
Lưu ý một số từ ngữ khó SGK
Văn bản “ Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” có mấy sự
việc? Từ các sự việc em hãy tìm bố cục của bài?
Ba phần
P1:Từ đầu… “kéo nhau về”: Chân, Tay, Tai, Mắt
quyết định không làm lụng, không chung sống với lão
Miệng nữa
P 2:Tiếp đến “đành họp nhau lại để bàn”: (Hậu
quả của quyết định này.)
P 3: Còn lại: Cách sửa chữa hậu quả
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn
bản.(25phút)
▲Truyện cĩ mấy nhân vật? kể tên?
● Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
Em cĩ nhận xét gì về cách đặt tên các nhân vật?
● Lấy tên bộ phận người để đặt tên nhân vật
Như vậy tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì?
● Nhân hố., ẩn dụ
Truyện cĩ những sự việc chính nào?
Trước khi quyết định chống lại lão Miệng, các
thành viên của nhóm Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng đã
sống với nhau như thế nào?
Sống thân thiện, đoàn kết với nhau trong một cơ
thể người
Vì sao Chân, Tay, Tai, Mắt lại đồng lòng chống lại
lão Miệng?
Chân, Tay, Tai, Mắt cho rằng họ phải “làm việc mệt
nhọc quanh năm, còn lão Miệng chẳng làm gì cả, chỉ
ngồi ăn không”
Quyết định chống lại Miệng được thể hiện cao nhất
qua thái độ và lời nói nào của Chân, Tay, Tai, Mắt
Họ kéo đến nhà lão miệng không chào hỏi, nói
I.H ướng dẫn đ ọc-hiểu văn bản:
1 H ướng dẫn đ ọc,k ể :
2 H ướng dẫn tìm hiểu chú thích: SGK/15
3 Bố cục: 3 phần
II.H ướng dẫn tìm hiểu văn bản:
1 Sự việc chính của truyện:
- Chân, Tay, Tai, Mắt đình
công đòi bình đẳng trong việc hưởng thụ với Miệng
Trang 3thẳng với lão “Từ nay chúng tôi không làm để nuôi
ông nữa”
Thái độ và lời nói ấy mang tích chất đoạn tuyệt
hay thù địch?
Đoạn tuyệt (không quan hệ nữa, không cùng chung
sống)
Quyết định không cùng chung sống với Miệng được
Chân, Tay, Tai, Mắt thế hiện bằng hành động nào?
Cả bọn “không làm gì nữa”
Chuyện gì xảy ra với họ khi họ quyết định không
làm gì nữa”?
Miệng không được ăn thì Chân, Tay, Tai, Mắt cũng
mệt mỏi rã rời, cất mình không nổi
Chân, Tay không còn muốn chạy nhảy, Mắt lúc
nào cũng lờ đờ, Tai lúc nào cũng ù ù như xay lúa,
Miệng nhợt nhạt cả hai môi, không buồn nhếch mép
Theo em vì sao cả bọn phải chịu hậu quả đó?
Suy bì, tị nạnh, chia rẽ, không đoàn kết làm việc
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận
thức giá trị của tinh thần trách nhiệm, sự đoàn kết
tương thân, tương ái trong cuộc sống Kĩ năng ứng xử
có trách nhiệm và có tinh thần đoàn kết tương thân,
tương ái
? Em nhận ra ý nghĩa ngụ ngôn gì từ việc này?
Nếu không biết đoàn kết, hợp tác thì một tập thể
cũng bị suy yếu
Ai đã nhận ra nguyên nhân của tình trạng cả bọn bị
tê liệt sức sống?
● Bác Tai
Hãy tóm tắt lời giải thích của Tai về vấn đề này?
Nếu không làm cho Miệng có cái ăn thì tất cả sẽ bị
tê liệt Miệng có công việc nhai chứ không ăn không
ngồi rồi Phải đến làm lành với Miệng
Lời khuyên của Tai đã được cả bọn hưởng ứng như
thế nào?
Cả bọn cố gượng dậy đến nhà Miệng, vực Miệng
dậy đi tìm thức ăn cho Miệng
Sau đó cả bọn lại như thế nào với nhau?
Tất cả thấy đỡ mệt nhọc rồi khoan khoái như trước
Cả bọn lại hoà thuận mỗi người một việc
Em nhận ra ý nghĩa ngụ ngôn gì từ sự việc này?
Đồng tâm hiệp lực sẽ làm thành sức mạnh của mỗi
cá nhân và cả tập thể
- Kết quả: chính họ chịu hậu
quả của việc Miệng không được ăn:
+ Miệng: nhợt nhạt, hai hàm khô cứng
+ Chân, Tay, Tai, Mắt: không cất mình lên được
2 Bài học rút ra từ truyện:
- Đóng góp của mỗi cá nhân
với cộng đồng khi họ thực hiện
Trang 4 Đọc những câu ca dao, tục ngữ thể hiện ý nghĩa
của sự đoàn kết?
Đoàn kết là sống,chia rẽ là chết; Đoàn kết…thành
công;…
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận
thức giá trị của tinh thần trách nhiệm, sự đoàn kết
tương thân, tương ái trong cuộc sống Kĩ năng giao
tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực …về bài học trong
truyện
Liên hệ giáo dục học sinh ý thức đoàn kết,yêu
thương, giúp đỡ, lẫn nhau trong học tập cũng như
trong cuộc sống.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết.
Truyện đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Theo em cách ngụ ngôn của truyện này là gì?
Mượn truyện các bộ phận cơ thể người để nói về
con người
Mượn các bộ phận cơ thể người để nói về mối quan
hệ giữa cá nhân với tập thể Truyện “ Chân, Tay, Tai,
Mắt, Miệng” giúp ta hiểu thêm điều gì?
HS thảo luận nhóm, trình bày
GV nhận xét, chốt ý
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng ứng xử
có trách nhiệm và có tinh thần đoàn kết tương thân,
tương ái
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học sinh luyện tập.
(5 phút)
Gọi HS đọc bài tập
Hãy nhắc lại định nghĩa truyện ngụ ngôn.
Là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần,
mượn truyện loài vật hoặc về chính con người để nói
bóng gió, kín đáo chuyện con người Nhằm khuyên
nhủ, răn dạy người ta một bài học nào đó trong cuộc
sống
Em hãy nêu tên các truyện ngụ ngôn đã học?
Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi; Đeo nhạc
cho mèo; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
GV hướng dẫn HS làm
chức năng, nhiệm vụ của bản thân mình
- Hành động, ứng xử của mỗi
người vừa tác động đến chính họ lại tác động đến tập thể
III Hướng dẫn t ổng kết :
1 Nghệ thuật:
- Sử dụng nghệ thuật nhân hĩa, ẩn dụ: mượn các bộ phận của cơ thể người để nói chuyện con người
2 Ý nghĩa văn bản:
- Truyện nêu bài học về vai trò của mỗi thành viên trong cộng đồng
- Vì vậy, mỗi thành viên không thể sống đơn độc, tách biệt mà cần đoàn kết, nương tựa, gắn bó vào nhau để cùng tồân tại và phát triển
III.Luyện tập :
- Định nghĩa truyện ngụ ngôn:
- Các truyện ngụ ngôn đã học:
Trang 5Nhắc HS làm bài trong vở bài tập.
4.4 T ổng kết: (5 phút)
Kể tóm tắt truyện “ Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”?
l HS kể
GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập:
Truyện “ Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” thuộc phương thức biểu đạt nào?
B Tự sự. D Miêu tả
Hoặc giáo viên có thể sử dụng kĩ thuật “Trình bày 1 phút” : Cho học sinh trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện
4.5 Hướng dẫn học sinh học t ập : 5 phút
à Đối với bài học tiết này:
- Học phần bài ghi.
- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự sự việc.
à Đối với bài học tiết sau:
- Xem lại những bài tiếng Việt, tiết sau kiểm tra một tiết
- Đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản của bài “ Treo biển, lợn cưới áo mới”
5 PHỤ LỤC:
- Sách giáo viên văn 6.( Nhà xuất bản Giáo dục)
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản Hà Nội)
- Học và thực hành theo chuẩn kiến thức kỹ năng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản GD Việt Nam)
Tuần: 12
Tiết: 46
ND: 08/11/2018
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức :
- Hoạt động 2: Học sinh biết: Hệ thống hoá, củng cố kiến thức Tiếng Việt đã học từ đầu Học kì I đến thời điểm kiểm tra (về Từ và cấu cấu tạo từ, Danh từ, Cụm danh từ , Chữa lỗi dùng từ,…)
- Hoạt động 2: Học sinh hiểu: yêu cầu của đề
1.2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn (có các từ loại, cụm từ đã học) đúng; kĩ năng nhận biết đúng từ loại đã học
1.3 Thái độ
- Giáo dục cho HS tính cẩn thận, sáng tạo, ý thức nghiêm túc khi làm bài kiểm tra, thi cử
2.Ma trận:
Trang 6Tên chủ đề Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng Cộng
Từ và cấu tạo
từ
- Kiến thức:
Từ và cấu tạo từ, nghĩa của từ
- Kĩ năng:
Nhớ và trình bày được Từ và nghĩa của từ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ:20%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ:20%
Chữa lỗi
dùng từ
- Kiến thức:
Chữa lỗi dùng từ
- Kĩ năng: Chỉ
ra được cách dùng từ sai trong câu
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ:20%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ:20%
Danh từ
-Kiến thức:
danh từ chung, danh từ riêng
- Kĩ năng:
Trình bày được danh từ chung, danh từ riêng
-Kiến thức:
Cách viết danh từ chung, danh từ riêng
- Kĩ năng:
Viết được câu có sử dụng danh từ chung, danh từ riêng
Số câu
Số điểm
Số câu: 0,5
Số điểm: 1
Số câu: 0,5
Số điểm: 1
Số câu:
Số điểm:
Số câu: 1
Số điểm: 2
Trang 7Tỉ lệ Tỉ lệ:10% Tỉ lệ:10% Tỉ lệ: Tỉ lệ:20%
Cụm danh từ
-Kiến thức:
đặc điểm, cấu tạo của cụm danh từ
- Kĩ năng:
Trình bày được cụm
danh từ có trong đoạn văn
-Kiến thức: đặc điểm, cấu tạo của cụm danh từ
- Kĩ năng: Sử dụng cụm danh từ để tạo câu và xác định được cụm dnh từ trong đoạn văn
-Kiến thức: đặc điểm, cấu tạo của cụm danh từ
- Kĩ năng: Viết được đoạn văn có sử dụng cụm danh từ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ:20%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ:20%
Số câu: 2
Số điểm: 4
Tỉ lệ:40%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 2,5
Số điểm: 5
Tỉ lệ:50%
Số câu: 1,5
Số điểm: 3
Tỉ lệ:30%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ:20%
Số câu: 5
Số điểm: 10
Tỉ lệ:100%
3.Đề kiểm tra và đáp án:
3.1.Đề bài :
Câu 1: Giải thích nghĩa của hai từ sau: Học sinh, giáo viên (2đ)
Câu 2: Tìm những từ không đúng và thay từ dùng đúng vào các câu sau: (2đ)
A Tính anh ấy cũng dễ dàng
B Hùng là một người cao ráo
Câu 3: .Đặt hai câu, trong đó có một câu có danh từ chung và một câu có danh từ riêng? (2đ)
Câu 4: Tìm các cụm danh từ trong đoạn văn sau : (2đ)
Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay cố gượng dậy đi theo bác Tai đến nhà lão Miệng Đến nơi, họ thấy lão Miệng cũng nhợt nhạt cả hai môi, hai hàm thì khô như rang, không buồn nhếch mép…
Câu 5: Viết một đoạn văn ngắn,( cĩ ít nhất ba câu) trong đó có sử dụng cụm danh từ Xác định cụm danh từ có trong đoạn văn.(2đ)
3.2.Hướng dẫn chẫm chấm:
Câu 1: - Học sinh: Người đang theo học trong nhà trường 1đ
Trang 8- Giáo viên: người làm nghề dạy học 1đ
Câu 2: a dễ dàng => dễ dãi
b Cao ráo => cao lớn
1đ 1đ
Câu 3:
Ví dụ: (1đ)
- Danh từ chung: học sinh, thầy giáo, cơ giáo, trường, lớp,…
- Danh từ riêng: Hồ Chí MInh, Vũ Thị Hà, Hà Nội, Tây Ninh,…
- Đặt câu: (1đ)
+ Các bạn học sinh trường em rất ngoan!
+ Nhân dân Tây Ninh trung dũng kiên cường!
0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ
Câu 4
Các cụm danh từ:
- Nhà lão Miệng
- Cả hai môi
Câu 5 - Ví dụ: Hôm nay, cảnh vật thật đẹp! Bầu trời trong xanh không một
gợn mây Gió thổi rì rào Trên cành cây , chim hót líu lo …
2đ
4.Kết quả:
a.Th ống kê chất lượng:
b Đánh giá chất lượng bài làm của học sinh
5 PH Ụ L Ụ C : Tài liệu: Thông tin phản hồi:
-Tài liệu:
+ SGK, SGV Ngữ văn 6
+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 6
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 6
+ Đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 6
Trang 9
Tuần : 12
Tiết 47
ND: 08/11/2018
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức :
- Hoạt động 2, 3, 4,5,7: Học sinh biết : những ưu khuyết điểm trong bài làm của mình và của bạn
- Hoạt động 2, 6: Học sinh hiểu: Nắm được phương pháp làm bài văn tự sự
1.2 Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được: Rèn kĩ năng chữa lỗi sai cho HS
- Học sinh thực hiện thành thạo: dùng từ đúng, trình bày rõ ràng
1.3 Thái độ:
- Thĩi quen: ý thức viết đúng chính tả, diễn đạt mạch lạc
- Tính cách: Rèn tính cẩn thận khi làm bài
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
Lập dàn ý, Sửa lỗi
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: Bảng phụ ghi lỗi cần sửa chữa, bài kiểm tra cần nhận xét.
3.2 Học sinh: Xem lại bài đề bài, lập dàn ý cho đề văn trên.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: 1 phút
6A1: 6A2: 6A3:
4 2 Kiểm tra miệng: ( 2phút)
Đối với bài học hôm nay, em đã chuẩn bị được những gì?
4.3 Ti ến trình bà i mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Ho ạt động1 : Vào bài: 1 phút Để giúp
các em nắm vững kiến thức về văn tự sự và
sửa chữa các lỗi sai trong bài viết số 2 của
mình, tiết này, cô sẽ
”Trả bài làm văn số 2” cho các em
Hoạt động 2 Gọi HS nhắc lại đề bài
(3phút)
GV ghi lại đề lên bảng
Hoạt động 3 Phân tích đề:(3phút)
GV hướng dẫn HS phân tích đề
Đề bài thuộc thể loại văn gì?
Bài yêu cầu em làm gì?
Hoạt động 4: Nhận xét ưu , khuyết điểm
1 Đề bài :
- Kể về một thầy giáo hoặc một cô
giáo mà em quý mến
2 Tìm hiểu đề :
- Thể loại: Văn tự sự.
- Yêu cầu: Kể về một thầy giáo hoặc
một
Trang 10trong bài làm của HS.(8 phút)
GV nhận xét ưu điểm và tồn tại qua bài làm
của HS
- Ưu điểm:
+ Đa số HS nắm được yêu cầu đề bài, một
số em làm bài khá tốt, diễn đạt mạch lạc
+ Một số em trình bày sạch đẹp, bố cục rõ
ràng
- Tồn tại:
+ Còn một số HS viết sơ sài, câu văn lủng
củng, rườm rà, dùng từ chưa chính xác
+ Ngôi kể chưa thống nhất lúc tôi,lúc em
+ Nhiều em viết chữ cẩu thả, sai lỗi chính tả
nhiều, còn viết tắt, viết số trong bài làm
+ Tẩy xoá nhiều trong bài văn.
Hoạt động 5 Công bố điểm:(4phút)
GV công bố điểm cho HS nắm
- Trên trung bình:
- Dưới trung bình:
Hoạt động 6 Trả bài cho HS.(3phút)
GV cho lớp trưởng phát lại bài cho HS
Hoạt động 7 Hướng dẫn HS xây dựng dàn
ý (7phút)
Phần mở bài em sẽ làm như thế nào?
Nêu trình tự các ý phần thân bài.
Phần kết bài em nêu những ý gì?
Hoạt động 8 Hướng dẫn HS sửa lỗi sai.
(12 phút)
GV treo bảng phụ, ghi các lỗi sai
HS sửa lỗi sai về chính tả
GD HS ý thức viết đúng chính tả
cô giáo mà em quý mến
3 Nhận xét:
- Ưu điểm:
- Tồn tại:
4 Công bố điểm:
5 Trả bài
6 Dàn bài :
a Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về người thầy (cô) giáo
b Thân bài:
- Khái quát vài nét nổi bật về hình dáng bên ngoài
- Kể chi tiết nhưng kỉ niệm thân thiết gắn bó với thầy (cô) giáo
c Kết bài:
- Ảnh hưởng của thầy (cô) giáo đối với bản thân
- Mong giữ mãi hình ảnh thầy (cô) giáo kính mến
7 Sửa lỗi:
a Lỗi chính tả:
-trúng emchúng, dức câudứt
- dảng lạigiảng, diệu dàngdịu
- viếc chữviết, dọng nóigiọng
- cô dáogiáo, làng dalàn
- đối sử đối xử, sao đó sau đó.
- năng nỉ năn nỉ,khuông mặc khuôn