Khi nhiệt độ cao, cấu trúc không gian 3 chiều của Protein bị thay đổi, Protein bị biến tính và mất chức năng sinh học và khi đó các phân tử protein kết dính lại tạo thành mảng và nổi lê
Trang 1-Các axitamin liên kết với nhau bằng liên kết
→chuỗi liên kết peptit → chuỗi polypeptit
- Một phân tử prôtêin có thể gồm một hoặc nhiều chuỗi polypeptit
3 Các bậc cấu trúc của prôtêin
- Prôtêin có tối đa 4 bậc cấu trúc
+ CT bậc 1: là chuỗi polypeptit thẳng
+ CT bậc 2: chuỗi polypeptit xoắn ampha hay gấp nếp β
+ CT bậc 3: chuỗi polypeptit xoắn dạng hình cầu
+ CT bậc 4: gồm nhiều chỗ polypeptit dạng khối cầu
-Cấu trúc của prôtêin qui định chức năng của nó, khi cấu trúc không gian bị phá vỡ (hiện tượng biến
tính) thì prôtêin sẽ bị mất chức năng
II Chức năng
1 Tại sao chúng ta lại cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau?
Có khoảng 20 loại axit amin tham gia cấu tạo prôtêin Cơ thể người không tự tổng hợp được tất cả các axit amin mà phải lấy từ bên ngoài Khi prôtêin được đưa vào sẽ được các enzim phân giải thành các axit amin để hấp thụ tạo ra các loại prôtêin đặc thù cho cơ thể người Tuy nhiên, mỗi loại thực phẩm chỉ chứa một số loại axit amin nhất định nên để cung cấp được tất cả axit amin cần cho tổng hợp prôtêin thì cần bổ sung từ nhiều nguồn thực phẩm khác nhau.
2 Nêu một vài loại prôtêin trong tế bào người và cho biết các chức năng của chúng
- Colagen: tham gia cấu tạo các
mô liên kết
- Hêmôglôbin : hấp thu, vận chuyển, giải phóng O2 CO2
- Prôtêin histon: cấu tạo nên chất nhiễm sắc tạo nên nhiễm
sắc thể - vật chất mang thông tin di truyền
- Hoocmon Insulin: điều hòa lượng đường trong máu
Trang 2- Kháng thể, Inteferon: bảo vệ cơ thể chống tác nhân gây bệnh.
3 Tại sao khi đun nước lọc cua thì có từng mảng nổi lên?
Khi nhiệt độ cao, cấu trúc không gian 3 chiều của Protein bị thay đổi, Protein bị biến tính và mất chức năng sinh học
và khi đó các phân tử protein kết dính lại tạo thành mảng và nổi lên trên mặt nước.
1 Nguyên tố hoá học nào sau đây có trong Prôtêin nhưng không có trong lipit và đường?
A Phôt pho B Natri C Nitơ D Canxi
2 Đơn phân cấu tạo của Prôtêin là?
A Mônôsaccarit B Photpholipit C Axit amin D Stêrôit
3 Loại liên kết hoá học chủ yếu giữa các đơn phân trong phân tử Prôtêin là?
A Liên kết hoá trị B Liên kết peptit C Liên kết este D Liên kết hidrô
4 Các loại axit amin khác nhau được phân biệt dựa vào yếu tố nào sau đây?
A Nhóm amin B Nhóm cacbôxyl C Gốc R- D Cả ba đáp án trên
5 Tính đa dạng của prôtêin được quy định bởi?
A Nhóm amin của các axit amin B Nhóm R của các axit amin
C Liên kết peptit D Thành phần, số lượng và trật tự axit amin trong phân tử prôtêin
6 Điểm giống nhau của prôtêin bậc 1, prôtêin bậc 2 và prôtêin bậc 3 là?
A Chuỗi pôlipeptit ở dạng mạch thẳng B Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hay gấp lại
C Chỉ có cấu trúc 1 chuỗi pôlipeptit D Chuỗi pôlipeptit xoắn cuộn tạo dạng khối cầu
7 Prôtêin thực hiện được chức năng của nó chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây?
A Cấu trúc bậc 1 và bậc 4 B Cấu trúc bậc 1 và bậc 2
C Cấu trúc bậc 2 và bậc 3 D Cấu trúc bậc 3 và bậc 4
8 Loại prôtêin có chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể?
A Prôtêin cấu trúc B Prôtêin kháng thể
C Prôtêin vận động D Prôtêin hoomôn
9 Prôtêin tham gia trong thành phần của enzim có chức năng?
A Xúc tác các phản ứng trao đổi chất B Điều hoà các hoạt động trao đổi chất
C Xây dựng các mô và cơ quan của cơ thể D Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào
10 Cấu trúc nào có chứa prôtêin thực hiện chức năng vận chuyển các chất trong cơ thể?
A Nhiễn sắc thể B Xương C Hêmôglôbin D Cơ
BÀI 6 AXIT NUCLÊIC
Trang 3
ADN tARN Mối quan hệ giữa ADN, ARN, prôtêin
Có 2 loại axit nuclêic là ADN và ARN; đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nucleotit (A, T, G, X, U)
ADN
(theo mô hình của Watson và Crick)
ARN
- Có 4 loại nu cấu tạo nên ADN (A,T,G,X)
- Các nu liên tiếp liên kết với nhau bằng
liên kết cộng hóa trị (C3-P) tạo thành
chuỗi polynucleotit
- ADN gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit xoắn kép,
liên kết với nhau bằng các liên kết hydro
theo nguyên tắc bổ sung + A liên kết với T
bằng (2 liên kết hydro) + G liên kết với
G bằng (3 liên kết hydro)
*Chức năng của ADN:
- Mang, bảo quản, và truyền đạt thông tin di
truyền
ADN tính trạng
- Có 4 loại nu cấu tạo nên ARN (A,U,G,X)
1Nu: H3PO4+ C5H10O5+ Bazơnitơ
- ARN gồm 1 chuỗi pôlyribônuclêôtit
- Có 3 loại ARN :
1 mARN (ARN thông tin)
2 tARN (ARN vận chuyển)
3 rARN (ARN riboxom)
Tên gọi Chức năng
1 mARN Làm khuôn cho
quá trình dịch mã
2 tARN Vận chuyển axit
amin đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin
3 rARN Thành phần cấu
tạo ribôxôm – nơi tổng hơp prôtêin
1.Hãy cho biết các đặc điểm cấu trúc của ADN giúp thực hiện chức năng mang, bảo quản
và truyền đạt thông tin di truyền:
Trang 4+ Mang thông tin di truyền : ADN đặc trưng bởi thành phần, số lượng và trình tự các nucleôtit Sự sắp xếp trình tự các nucleôtit là thông tin di truyền quy định
trình tự các prôtêin quy định tính trạng của mỗi sinh vật
+ Bảo quản thông tin di truyền : Trên mỗi mạch đơn của phân tử ADN, các
nucleôtit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị bền vững, đảm bảo sự ổn
định của ADN (thông tin di truyền) qua các thế hệ Các cặp nucleôtit trên 2 mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung đã tạo cho chiều rộng của ADN ổn định, các vòng xoắn của ADN dễ dàng liên kết với prôtêin tạo cho cấu trúc ADN ổn định, thông tin di truyền được điều hòa và bảo quản
+ Truyền đạt thông tin di truyền : Trên mạch kép các nucleôtit liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô không bền vững nhưng số lượng liên kết lại rất lớn nên đảm bảo cấu trúc không gian của ADN được ổn định và dễ dàng cắt đứt trong quá
trình nhân đôi, phiên mã
2.Có bao nhiêu loại phân tử ARN và người ta phân loại chúng theo tiêu chí nào?
Có 3 loại phân tử ARN:
- mARN - ARN thông tin: Có chức năng sao chép thông tin di truyền từ gen cấu
trúc đem đến Riboxom là nơi tổng hợp protein
- tARN - ARN vận chuyển: vận chuyển acid amin đến riboxom để tổng hợp
protein
- rARN - ARN riboxom: Là thành phần cấu tạo ribôxôm - nơi tổng hợp protein
- Dựa vào chức năng của chúng mà người ta phân thành 3 loại trên
3.Tại sao cũng chỉ có 4 loại nucleotit nhưng các sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm
và kích thước rất khác nhau?
Phân tử ADN (Gen) được cấu tạo từ bốn loại nu A, T, G, X nhưng do số lượng,
thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit trên phân tử ADN khác nhau đã tạo
ra vô số loại ADN khác nhau -> Điều khiển sự tổng hợp nên các prôtêin khác
nhau quy định các đặc điểm và kích thước khác nhau ở các loài sinh vật
4.Nêu sự khác biệt về cấu trúc và chức năng của ADN và mARN
1 Đơn phân cấu tạo của phân tử ADN là?
A A xit amin B Nuclêotit C Polinuclêotit D Ribônuclêôtit
2 Thành phần cấu tạo của mỗi nuclêotit bao gồm?
A Đường pentozo, bazơ nitơ và axit amin B Đường 5 cacbon, bazơ nitơ và axit photphoric
C Đường pentozo, bazơ nitơ và axit lactic D Đường 5 cacbon, bazơ nitơ và axit lactic
3 Các loại nuclêotit trong phân tử ADN là?
A Ađênin, uraxin, timin và guanin B Uraxin, timin, Ađênin, xitôzin và guanin
C Guanin, xitôzin, timin và Ađênin D Uraxin, timin, xitôzin và Ađênin
4 Các nuclêotit kế tiếp nhau trong cùng một mạch của ADN nối với nhau bằng liên kết gì?
A Liên kết phosphodieste B Liên kết peptit
C Liên kết hidro D Liên kết ion
Trang 55 Giữa các nuclêôtit trên 2 mạch của phân tử ADN có:
A G liên kết với X bằng 2 liên kết hiđrô B A liên kết với T bằng 3 liên kết hiđrô
C các liên kết hidrô theo nguyên tắc bổ sung D các liên kết peptit
6 Chức năng của ADN là?
A Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào B Bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
C Trực tiếp tổng hợp Prôtêin D Là thành phần cấu tạo của màng tế bào
7 Loại bazơ nitơ nào sau đây chỉ có trong ARN mà không có trong ADN?
A Ađênin B.Guanin C Uraxin D Xitôzin
8 Chức năng của ARN thông tin (mARN) là?
A Quy định cấu trúc của phân tử prôtêin B Tổng hợp phân tử ADN
C Truyền thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm D Quy định cấu trúc đặc thù của ADN
9 Chức năng của ARN vận chuyển (tARN) là?
A Vận chuyển nguyên liệu để tổng hợp các bào quan B Cả 3 chức năng
C Chuyên chở các chất bài tiết của tế bào D Vận chuyển axit amin đến ribôxôm
10 Câu có nội dung sai trong các câu sau đây là?
A ADN và ARN đều là các đại phân tử
B Trong tế bào có 2 loại axit nuclêic là ADN và ARN
C Kích thước phân tử của ARN lớn hơn ADN
D Đơn phân của ADN và ARN đều gồm có đường, axit photphoric, bazơ nitơ
11 Điều không đúng khi nói về phân tử ARN là?
A Có cấu tạo từ các đơn phân ribônuclêôtit B Thực hiện các chức năng ở tế bào chất
C Đều có vai trò trong tổng hợp prôtêin D Gồm 2 mạch xoắn
CÔNG THỨC
1 Tổng số nu: N=2A+2G = 2T+2X= 100%
2 Khối lượng ADN: MADN = N.300 đvC
3 Chiều dài ADN: lADN = 3,4×N/2 (Ao)
(1Ao = 10-1nm =10-4 µm = 10-7mm)
4 Số liên kết hiđrô trong ADN: H=2A + 3G
5 Số liên kết hóa trị giữa các nu: HT= N - 2
2 Một đoạn AND có khối lượng 900.000 đvC,
biết số nu loại G chiếm 20% tổng số nu
a Tính tỉ lệ phần trăm các nu còn lại và số nu mỗi
loại
b Tính chiều dài của ADN
c Tính số liên kết hiđrô và liên kết hóa trị giữa
b Tính khối lượng đoạn phân tử ADN đó
c Tính số liên kết hidrô và số liên kết hóa trị
giữa các nu có trong đoạn ADN Giải
a L=0,4080μm=4080Å
->N=4080/3,4.2=2400 T+X=2400/2 vàT=480 -> A=T=480 -> X=G=1200- 480=720
A=480/2400.100=20%=T G=720/2400.100=30%=X
b M = 2400 300 = 720.000 đ.v.C
c Liên kết hydro:
H=2A+3G=2.480+3.720=3120 Liên kết hóa trị giữa các nu : 2400 – 2 =
Trang 6b Tính chiều dài của ADN
c Tính khối lượng của ADN
d Tính số liên kết hóa trị giữa các nu của ADN
N=3000 nu
=> A = T =3000.20%=600nu
G = X = 3000.30%=900nu B)+ Chiều dài của gen là (3000 : 2) x 3.4 = 5100Å
C)M=N.300=3000.300=900000 đvC D)Số liên kết hóa trị giữa các nu/ADN: N– 2=3000–2=2998
CHỦ ĐỀ 3: 5 Tiết
Chương II Cấu trúc của tế bào
BÀI 7 TẾ BÀO NHÂN SƠ
I Đặc điểm chung
- Kích thước rất nhỏ bằng 1/10 tế bào nhân thực
- Cấu tạo: đơn giản
+ Không có nhân hoàn chỉnh (nhân không có màng bao bọc)
+ Không có hệ thống nội màng
+ Không có bào quan có màng bao bọc
(?)Kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại ưu thế gì cho các tế bào nhân sơ?
Kích thước nhỏ bé thì tỉ lệ giữa diện tích bề mặt tế bào trên thể tích (S/V) lớn giúp tế bào trao đổi vật chất với môi trường nhanh chóng, giúp tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn
- Cấu tạo đơn giản giúp vi khuẩn dễ dàng biến đổi thành một chủng loại khác khi có sự thay đổi về bộ máy di truyền
Trang 7(1):vỏ nhầy
(2):thành tế bào
(3):màng sinh chất
giúp bám vào bề mặt tế bào người
Roi:giúp tế bào di chuyển
Thành
tế bào
Thành phần chính:
-Peptiđôglican (Cacbohydrat và protein)
- Qui định hình dạng của tế bào
Trang 8Tế bào
chất
2 thành phần chính:
bào tương và ribôxôm
- Bào tương chứa nhiều hợp chất hữu cơ
và vô cơ
- Ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin cho
tế bào
Vùng
nhân Gồm 1 phân tử ADN dạng vòng Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
* Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, có thể chia vi khuẩn làm mấy loại?
- Vi khuẩn Gram (–)
-Vi khuẩn Gram (+)
TRẮC NGHIỆM CỦNG CỐ KIẾN THỨC
1 Đặc điểm nào sau đây không phải của tế bào nhân sơ?
A Có kích thước nhỏ B Không có các bào quan như bộ máy Gôngi, lưới nội chất
C Chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng D Nhân có màng bao bọc
2 Cấu trúc nào sau đây thuộc loại tế bào nhân sơ?
A Virut B Tế bào thực vật C Tế bào động vật D Vi khuẩn
3 Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là?
A Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân B Tế bào chất, vùng nhân, các bào quan
C Màng sinh chất, các bào quan, vùng nhân D Tế bào chất, các bào quan, màng sinh chất
4 Thành phần nào sau đây không có ở cấu tạo của tế bào vi khuẩn?
A Màng sinh chất B Vỏ nhầy C Mạng lưới nội chất D Lông roi
5 Nhận định nào sau đây đúng với tế bào vi khuẩn?
A Nhân được phân cách với phần còn lại của tế bào bởi màng nhân
B Vật chất di truyền là ADN không kết hợp với prôtêin histon
C Nhân có chứa phân tử ADN dạng vòng
D Ở vùng nhân không chứa nguyên liệu di truyền
6 Ở vi khuẩn, cấu trúc plasmit là?
A Phân tử ADN có dạng thẳng nằm trong vùng nhân
B Phân tử ADN có dạng vòng nằm trong nhân
C Phân tử ADN dạng vòng nằm ngoài vùng nhân
D Phân tử ADN dạng thẳng nằm trong tế bào chất
Trang 97 Trong tế bào vi khuẩn ADN có ở đâu?
A Màng sinh chất và màng ngăn B Màng sinh chất và nhân
C Tế bào chất và vùng nhân D Màng nhân và tế bào chất
8 Hình thái của vi khuẩn được ổn định nhờ cấu trúc nào sau đây?
A Vỏ nhầy B Màng sinh chất C Thành tế bào D Tế bào chất
9 Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn là?
A Xenlulôzơ B Peptiđôglican C Kitin D Silic
10 Vi khuẩn được chia thành: vi khuẩn gram (-) và vi khuẩn gram (+) dựa vào yếu tố nào?
A Cấu trúc của phân tử ADN trong nhân B Số lượng nhiễm sắc thể trong nhân hay vùng nhân
C Cấu trúc của plasmit D Cấu trúc và thành phần hoá học của thành tế bào
11 Chức năng chứa vật chất di truyền ở vi khuẩn được thực hiện bởi?
A Màng sinh chất B Vùng nhân C Chất tế bào D Ribôxôm
BÀI 8,9,10: TẾ BÀO NHÂN THỰC
bào chất, nhân tế bào)
- Lưu giữ thông tin di truyền đặc trưng của loài
- Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Trang 10(?)Bạch cầu là tế bào có nhiều lưới nội chất hạt Vì sao?
vì lưới nội chất hạt (đính các hạt riboxom) tham gia tổng hợp protein và bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng các kháng thể
và prôtêin đặc hiệu
3 Ribôxôm - Là bào quan không có màng bao
- Thành phần: gồm prôtêin và rARN.
Là nơi tổng hợp prôtêin.
Trang 114 Bộ máy
Gôngi - Là một hệ thống túi dẹp, cái nọ tách
biệt với cái kia
-Là nơi đóng gói, lắp ráp và phân phối các sản phẩm của tế bào.
5 Ti thể
+ Màng ngoài không gấp khúc +Màng trong: gấp khúc tạo thành các mào, trên mào có chứa nhiều enzim hô hấp
- Bên trong là chất nền có chứa ADN và Riboxom
* Chức năng: Chuyển hóa đường
và chất hữu cơ thành ATP→cung cấp năng lượng cho hoạt động
có nhiều ty thể
Trang 12(?) Vì sao lá cây có màu xanh? Nó có liên quan gì đến chức năng quang hợp không?
Lá cây có màu xanh là do trong lá cây có bào quan là lục lạp
Trong lục lạp có chứa chất diệp lục giúp cho quá trình quang hợp
Chất diệp lục khi quang hợp sẽ hấp thụ ánh sáng mặt trời để tạo
ra sản phẩm hữu cơ và ánh sáng được hấp thụ mạnh nhất nằm trong vùng hồng đỏ và xanh tím Còn màu xanh thì hấp thụ rất ít
và bị phản lại, khiến ta quan sát được lá cây có màu xanh
=> màu xanh của diệp lục không liên quan đến chức năng của chúng => không liên quan đến quang hợp
8.Lizôxôm
- Là bào quan phổ biến ở động vật
- Bên trong có chứa nhiều enzim thủy
phân.
Phân hủy tế bào già, bào quan già, các tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi cũng như các đại phân tử protein, lipit, cacbohidrat, axit nucleic.
(?)Bạch cầu là tế bào có nhiều lizoxom Vì sao?
Tế bào bạch cầu có nhiều lizôxôm nhất, vì tế bào bạch cầu có chức năng tiêu diệt các vi khuẩn cũng như các tế bào bệnh lí và tế bào già, nên cần có nhiều lizôxôm nhất