1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương học kỳ 1 sinh học 10

26 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 687,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG - Thế giới sống được chia thành các cấp độ tổ chức từ thấp đến cao theo nguyên tắc thứ bậc: tế bào  cơ thể  quần thể - loài  quần xã  hệ sinh thái

Trang 2

Ở chương trình với Sinh học lớp 10, theo phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và đào tạo, chúng ta sẽ học 1 tiết/tuần và sẽ nghiên cứu 3 phần nội dung:

1 Giới thiệu chung về thế giới sống

2 Sinh học tế bào: được trình bày theo 4 chương

 Thành phần hóa học của tế bào

 Cấu trúc tế bào

 Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào

 Phân bào

3 Sinh học Vi sinh vật: được trình bày theo 3 chương

 Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật

 Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật

 Virut và bệnh truyền nhiễm

Để đạt kết quả tốt ở môn Sinh các em cần:

 Nghiên cứu bài mới trong sách giáo khoa trước khi lên lớp

 Ghi chú thêm phần mở rộng trong bài giảng của các thầy cô

 Rèn luyện cho mình kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuyết trình, kĩ năng thực hành thật tốt

 Mạnh dạn trao đổi hoặc đặt câu hỏi thắc mắc của bản thân với giáo viên, bạn bè

về những vấn đề có nội dung liên quan đến bài học

Chúc các em học tốt

Trang 3

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG BÀI 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

- Thế giới sống được chia thành các cấp độ tổ chức từ thấp đến cao theo nguyên tắc thứ bậc: tế bào  cơ thể  quần thể - loài  quần xã  hệ sinh thái  sinh quyển

- Trong đó tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật

II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC TỔ CHỨC SỐNG

- Sự sống được tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế

hệ này sang thế hệ khác  Sinh vật luôn có đặc điểm chung

- Sinh vật luôn có những cơ chế phát sinh biến dị và chọn lọc tự nhiên không ngừng tác động để giữ lại những dạng sống thích nghi

 Dù có chung nguồn gốc nhưng các sinh vật luôn tiến hóa theo nhiều hướng khác nhau tạo nên thế giới sống

vô cùng đa dạng và phong phú

Câu 1: Nếu tách tế bào cơ tim, mô cơ tim hay quả tim ra khỏi cơ thể, chúng có hoạt động sống được không?

Vì sao?

………

………

………

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Hãy chọn câu sau đây có thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao:

A.Cơ thể, quần thể, hệ sinh thái, quần xã B.Quần xã, quần thể, hệ sinh thái, cơ thể

C.Quần thể, quần xã, cơ thể, hệ sinh thái D.Cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái

Câu 2: Trong các cấp tổ chức sống dưới đây, cấp nào là lớn nhất ?

A.Tế bào B.Quần xã C.Quần thể D.Bào quan

Câu 3: Tổ chức sống nào sau đây có cấp thấp nhất so với các tổ chức còn lại?

A.Quần thể B.Quần xã C.Cơ thể D.Hệ sinh thái

Câu 4: Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành:

A.Hệ cơ quan B.Mô C.Cơ thể D.Cơ quan

Câu 5: "Đàn Vọoc chà vá chân nâu ở bán đảo Sơn Trà" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?

A.Quần xã B.Hệ sinh thái C.Quần thể D.Sinh quyển

Câu 6: Tập hợp các sinh vật sống ở rừng Quốc gia Cúc Phương là

A.Cá thể sinh vật B.Quần thể sinh vật C.Quần xã sinh vật D.Cá thể và quần thể

Câu 7: Thế giới sống không bao gồm cấp tổ chức nào dưới đây?

Trang 4

A.Mô B.Bào quan C.Phân tử D.Nguyên tử

Câu 8: Ở vi khuẩn không tồn tại cấp tổ chức sống nào dưới đây?

A.Tế bào B.Cơ quan C.Bào quan D.Phân tử

Câu 9: Ở vi khuẩn cấp tổ chức sống nào dưới đây cao nhất?

A.Tế bào B.Cơ quan C.Bào quan D.Phân tử

Câu 10: Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là

A.Các đại phân tử B.Tế bào C.Mô D.Cơ quan

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

BÀI 2: CÁC GIỚI SINH VẬT

I GIỚI VÀ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CỦA 5 GIỚI

1) Khái niệm về giới:

- Thế giới sinh vật được phân loại thành các đơn vị theo trình tự nhỏ dần: giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài

- Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định

2) Hệ thống phân loại 5 giới:

Hệ thống phân loại 5 giới sinh vật: giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật và giới Động vật

Giới Khởi sinh

- Đơn bào hoặc đa bào

- SV nhân thực

- Đơn bào hoặc

đa bào

- Thành tế bào chứa kitin

- SV nhân thực

- Đa bào

- Thành tế bào cấu tạo bằng xenlulozo

Dị dưỡng hoặc tự dưỡng

Dị dưỡng hoại sinh

Quang tự dưỡng Dị dưỡng

Các nhóm

nguyên sinh

Nấm men, nấm sợi, nấm đảm Các phân ngành

chính: Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín

Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp, Da gai, Động vật có xương sống

Câu 1: Hãy nêu vị trí phân loại của loài người trong sinh giới

Trang 5

Câu 2: Xếp các loài sau đây vào các giới sinh vật đã học: Vi khuẩn lactic, Nấm men, Cà chua,

Thông 3 lá, Trùng roi, Vi khuẩn cố định đạm, Bạch tuộc, Cá mập đầu búa, Tinh tinh, Vi khuẩn lam, Rêu, Nấm rơm, Mía, Trùng amip, Cầu gai, Trùng đế giày, E Coli, Giun đốt, Dương xỉ

Câu 1: Giới là gì?

A Một đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định

B Các đơn vị phân loại lớn bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định

C Một đơn vị phân loại bao gồm các giống sinh vật có chung những đặc điểm nhất định

D Một đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm tất cả ngành sinh vật

Câu 2: Tác giả của hệ thống 5 giới sinh vật được nhiều nhà khoa học ủng hộ và hiện nay vẫn được sử dụng

là ai?

A Linnê và Hacken B Lơvenhuc và Margulis

C Hacken và Whittaker D Whittaker và Margulis

Câu 3: Các tiêu chí cơ bản để phân chia các sinh vật thành hệ thống 5 giới bao gồm:

A Khả năng di chuyển, cấu tạo cơ thể, kiểu dinh dưỡng

B Loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng

C Cấu tạo tế bào, khả năng vận động, mức độ tổ chức cơ thể

D Trình tự các nuclêotit, mức độ tổ chức cơ thể

Câu 4: Giới khởi sinh gồm những đối tượng nào sau đây?

A Virut và vi khuẩn lam B Nấm và vi khuẩn

C Vi khuẩn và vi khuẩn lam D Tảo và vi khuẩn lam

Câu 5: Điểm đặc trưng nhất của các sinh vật trong giới khởi sinh là

A Nhân sơ B Nhân thực C Sống kí sinh D Sống hoại sinh

Câu 6: Cho các nhóm sinh vật sau:

(1) Nấm nhầy (2) Rêu (3) Động vật nguyên sinh

(4) Thực vật nguyên sinh (5) Nấm sợi (6) Động vật không xương sống

Giới Nguyên sinh gồm:

A (1), (3), (4) B (3), (4) C (2), (4), (5) D (1), (2), (3), (5)

Câu 7: Giới nấm gồm những sinh vật

A Đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng phản ứng chậm sinh sản vô tính

B Đa bào, nhân sơ, phần lớn tự dưỡng, sinh sản hữu tính và vô tính

C Đa bào hoặc đơn bào, nhân thực, dị dưỡng, sinh sản hữu tính và vô tính

D Đa bào, nhân thực, tự dưỡng, sinh sản hữu tính và vô tính

Câu 8: Điểm đặc trưng nhất của các sinh vật trong giới nấm là

A Sống tự dưỡng quang hợp B Sống dị dưỡng hoại sinh

C Sống di chuyển D Sống cố định

Câu 9: Giới thực vật gồm những sinh vật

A Đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng phản ứng chậm

B Đa bào, nhân sơ, phần lớn tự dưỡng, có khả năng phản ứng chậm

C Đa bào, một số loại đơn bào, nhân thực, tự dưỡng, một số dị dưỡng, có khả năng phản ứng chậm

D Đa bào, nhân thực, tự dưỡng, có khả năng phản ứng chậm

Câu 10: Những giới sinh vật thuộc nhóm sinh vật nhân thực là:

A Giới khởi sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật

B Giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm, giới động vật

C Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm

Trang 6

D Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới động vật

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

PHẦN HAI: SINH HỌC TẾ BÀO

CHƯƠNG I - CHỦ ĐỀ: THÀNH PHẦN HÓA HỌC

BÀI 3: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC

I CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

- Trong khoảng vài chục nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống thì C, H, O, N chiếm 96% khối lượng

cơ thể

- Cacbon là nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ

- Các nguyên tố cấu tạo nên tế bào được chia thành hai loại: nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng

- Hàm lượng lớn hơn 0,01% khối lượng chất khô - Hàm lượng nhỏ hơn 0,01% khối

lượng chất khô

- C, H, O, N, Mg, K, Ca, P, S - F, Cu, Fe, Mn, Zn, I…

- Vai trò: + Là thành phần của các đại phân tử chất hữu cơ

(protein, cacbonhidrat, lipit, axit nucleic) và chất vô cơ xây

dựng cấu trúc tế bào

+ Tham gia các hoạt động sinh lý của tế bào

- Vai trò: Là thành phần cấu tạo của các enzim, hoocmôn điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế

bào

II VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG TẾ BÀO:

- Do có tính phân cực nên nước có những tính chất hóa lí đặc biệt và có vai trò quan trọng đối với sự sống

- Nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, là dung môi hòa tan các chất, là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào, tham gia các phản ứng sinh hóa

CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Tại sao nước đá nổi lên trên nước lỏng?

Câu 2: Tại sao lá rau để vào ngăn đá tủ lạnh khi đưa ra ngoài lại rất nhanh bị hỏng?

Câu 3: Tại sao người ta thường trộn iốt vào muối ăn mà không trộn vào gạo để phòng chống bệnh bướu cổ?

Câu 1: Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống

(khoảng 96%) là:

A Fe, C, H B C, N, P, Cl C C, N, H, O D K, S, Mg, Cu

Trang 7

A Cacbon B Hydro C Oxi D Nitơ

Câu 3: Các đại phân tử hữu cơ được cấu tạo bởi phần lớn các

A Axit amin B Đường C Nguyên tố đa lượngD Nguyên tố vi lượng

Câu 4: Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?

A Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể

B Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng

C Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào

D Là những nguyên tố có trong tự nhiên

Câu 5: Đặc điểm của các nguyên tố vi lượng là gì?

A Chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong tế bào B Tham gia vào thành phần các enzim, hoocmôn

C Có vai trò khác nhau đối với từng loài sinh vật D Cả A, B, C đều đúng

Câu 6: Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì

A Chiếm khối lượng nhỏ

B Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể

C Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy

D Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzim

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

BÀI 4: CACBOHYDRAT VÀ LIPIT

I CACBOHYDRAT

1) Cấu trúc hóa học:

- Cacbohidrat là các hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ 3 nguyên tố C, H, O

- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là đường đơn 6 cacbon (glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ)

- Cacbonhiđrat gồm: mônôsaccarit (đường đơn), đisaccarit (đường đôi) và pôlisaccarit (đường đa)

Ví dụ

Glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ

Saccarôzơ, mantôzơ, lactôzơ Xenlulôzơ, tinh bột,

glicôgen

Cấu trúc

Chỉ có một đơn phân

Gồm 2 đường đơn liên kết với nhau

VD: glucôzơ + fructôzơ  đường mía sacarôzơ

Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau

2) Chức năng:

- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể (tinh bột là nguồn năng lượng dự trữ trong cây)

- Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận cơ thể (xenlulozo cấu tạo nên thành tế bào thực vật)

- Cacbohiđrat liên kết với protein tạo nên glicoprotein cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào

II LIPIT

Lipit là nhóm chất hữu cơ không tan trong nước, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ như este, benzen

1) Các loại lipit

Lipit bao gồm lipit đơn giản (mỡ, dầu, sáp) và lipit phức tạp (photpholipit và stêrôit)

2) Chức năng của lipit

- Là thành phần cấu trúc nên màng sinh chất (steroit)

- Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào (mỡ, dầu)

- Tham gia vào điều hoà quá trình trao đổi chất (hoocmon)

Trang 8

liên kết với nhóm N-axêtylglu-côzamin Trong Y học người ta đã sử dụng các sợi kitin làm chỉ tự tiêu trong các ca phẫu thuật

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Cacbonhiđrat là tên gọi dùng để chỉ nhóm chất nào sau đây?

A Đường B Mỡ C Đạm D Chất hữu cơ

Câu 2: Cacbonhiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố

A C, H, O, N B C, H, N, P C C, H, O D C, H, O, P

Câu 3: Cacbohidrat gồm các loại

A Đường đơn, đường đôi B Đường đôi, đường đa

C Đường đơn, đường đa D Đường đôi, đường đơn, đường đa

Câu 4: Để chia Cacbohidrat ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa, người ta dựa vào?

A Khối lượng của phân tử B Số lượng đơn phân có trong phân tử

C Số loại đơn phân có trong phân tử D Số nguyên tử C trong phân tử

Câu 5: Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?

A Fructôzơ, galactôzơ, glucôzơ B Tinh bột, xenlulôzơ, kitin

C Galactôzơ, lactôzơ, tinh bột D Glucôzơ, saccarôzơ, xenlulôzơ

Câu 6: Loại đường có trong thành phần cấu tạo của ADN và ARN là gì?

A Mantôzơ B Fructôzơ C Hecxozơ D Pentozơ

Câu 7: Tinh bột được enzim biến đổi thành loại đường nào trong khoang miệng?

A Mantôzơ B Galactôzơ C lactôzơ D Pentozơ

Câu 8: Đường mía do hai phân tử đường nào sau đây kết hợp lại?

A.Glucôzơ và Fructôzơ B Xenlulôzơ và Galactôzơ

C Galactôzơ và tinh bột D Tinh bột và Mantôzơ

Câu 9: Cho các ý sau:

(1) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

(2) Khi bị thủy phân thu được glucozo

(3) Có thành phần nguyên tố gồm: C, H, O

(4) Có công thức tổng quát: Cn(H2O)m

(5) Tan trong nước

Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của polisaccarit?

Câu 10: Cho các ý sau:

(1) Có vị ngọt

(2) dễ tan trong nước

(3) dễ lên men bởi vi sinh vật

(4) Cấu tạo bởi các đơn phân theo nguyên tắc đa phân

(5) Chứa 3-7 cacbon

Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của đường đơn?

Câu 11: Chất nào sau đây được xếp vào nhóm đường pôlisaccarit?

A Tinh bột B Glicôgen C Xenlulôzơ D Cả 3 chất trên

Câu 12: Lipit là nhóm chất có đặc điểm nào sau đây?

A Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O

B Liên kết với nhau bằng các liên kết hóa trị không phân cực

C Có tính kỵ nước

D Cả ba ý trên

Câu 13: Một phân tử mỡ bao gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với

A 1 axít béo B 2 axít béo C 3 axít béo D 4 axít béo

Câu 14: Mỡ có chức năng chính là gì?

A Cấu tạo nên một số loại hoocmôn B Cấu tạo nên màng sinh chất

C Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể D Cấu tạo nên chất diệp lục

Câu 15: Photpholipit có chức năng chủ yếu là gì?

Trang 9

A Tham gia cấu tạo nhân của tế bào B Là thành phần cấu tạo của màng tế bào

C Là thành phần của máu ở động vật D Cấu tạo nên chất diệp lục ở lá cây

Câu 16: Câu nào sau đây mô tả chính xác cấu tạo của phốtpholipit

A 1 phân tử glixêrol liên kết với 2 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat

B 2 phân tử glixêrol liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat

C 1 phân tử glixêrol liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat

D 3 phân tử glixêrol liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat

Câu 17: Chất nào dưới đây tham gia cấu tạo hoocmôn?

A Stêroit B Triglixêric C Phôtpholipit D Mỡ

A Liên kết với prôtein hoặc lipit đặc trưng riêng cho từng loại tế bào, có chức năng bảo vệ và cung cấp năng lượng

B Có chức năng làm cho cấu trúc màng thêm ổn định và vững chắc hơn

C Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào

D Làm nhiệm vụ vận chuyển các chất, thụ thể thu nhận thông tin

Câu 19: Cho các ý sau:

(1) Dự trữ năng lượng trong tế bào

(2) Tham gia cấu trúc màng sinh chất

(3) Tham gia vào cấu trúc của hoocmon, diệp lục

(4) Tham gia vào chức năng vận động của tế bào

I CẤU TRÚC CỦA PROTEIN

- Là đại phân tử hữu cơ có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân là các axit amin

- Cấu tạo của một axit amin gồm 3 thành phần:

+ Nhóm amin (-NH2)

+ Nhóm cacboxil (-COOH)

+ Gốc hóa học R

- Có 20 gốc R khác nhau  Có 20 loại axit amin khác nhau

- Các protein khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin

II CHỨC NĂNG CỦA PROTEIN

- Tham gia vào cấu trúc nên tế bào và cơ thể

- Vận chuyển các chất (hemoglobin), thu nhận thông tin (thụ thể)

- Xúc tác các phản ứng hoá sinh trong tế bào (enzim)

- Điều hoà các quá trình trao đổi chất

- Bảo vệ cơ thể (kháng thể)

Câu 1: Vì sao động vật nuôi cũng như cây trồng thiếu thức ăn đạm thường sinh trưởng kém, bị còi cọc hay

bị bệnh và cho năng suất rất kém?

………

………

………

Câu 2: Tại sao khi bị sốt hay cảm lạnh, chúng ta thường có cảm giác chán ăn?

Câu 18: Cholesteron ở màng sinh chất có vai trò gì?

Trang 10

………

………

………

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Các nguyên tố hoá học tham gia cấu tạo prôtêin là gì? A C, H, O, N, P B C, H, O, N C K, H, P, O, S, N D C, O, N, P Câu 2: Các nguyên tố hoá học là thành phần bắt buộc của phân tử prôtêin là gì? A Cacbon, oxi, nitơ B Hidrô, cacbon, phôtpho C Nitơ, phôtpho, hidrô, ôxi D Cacbon, hidrô, oxi, nitơ Câu 3: Đơn phân của prôtêin là gì? A Glucôzơ B Axit amin C Nuclêôtit D Axit béo Câu 4: Các loại axit amin trong phân tử protein phân biệt với nhau bởi thành phần nào? A Số nhóm NH2 B Cấu tạo của gốc R C Số nhóm COOH D Vị trí gắn của gốc R Câu 5: Có bao nhiêu loại axit amin? A 8 B 16 C 20 D Mỗi loài mỗi khác Câu 6: Trong phân tử prôtêin, các axit amin đã liên kết với nhau bằng liên kết A Peptit B ion C Hydro D Cộng hóa trị * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * BÀI 6: AXIT NUCLEIC Axit nucleic gồm có 2 loại là ADN (axit deoxiribonucleic) và ARN (axit ribonucleic) I AXIT DEOXINUCLEIC – ADN: ADN là một đại phân tử hữu cơ, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân 4 loại nuclêôtit: Ađênin (A), Timin (T), Guanin (G), Xitôzin (X) - Phân tử ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch polinuclêôtit chạy song song và ngược nhiều nhau - Các nuclêôtit đối diện trên 2 mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hydrô - ADN có chức năng là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền II AXIT RIBONUCLEIC – ARN: - Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm 4 loại nucleotit: Adenin (A) ; Uraxin (U) ; Guanin (G) ; Xitozin (X) - Phân tử ARN đa số được cấu tạo từ một chuỗi polinucleotit Các loại ARN Chức năng mARN (ARN thông tin) - Truyền đạt thông tin di truyền tARN (ARN vận chuyển) - Vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên prôtêin rARN (ARN ribôxôm) - Thành phần cấu tạo nên ribôxôm  Ở một số loại virut, thông tin di truyền được lưu trữ trên ARN CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1: Trong tế bào, loại ARN nào đa dạng nhất? Loại ARN nào có số lượng nhiều nhất? Giải thích

MỘT SỐ CÔNG THỨC VỀ ADN

- Tổng số nuclêôtit của gen : N = 2A + 2G  %A + %G = 50%

Trang 11

- Trên 1 phân tử ADN: A = T; G = X

1 Một gen có chiều dài 5100 A0, trong đó số Nu loại A = 2/3 số Nu loại G

a Tính tổng số nuclêôtit của gen trên

b Tính phần trăm số Nu mỗi loại trên gen

c Tính số liên kết hiđrô trên gen

2 Một gen có 1950 liên kết hiđrô, số Nu loại Timin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen Tính số nuclêôtit từng loại của gen

3 Trên mạch một của gen có Guanin = 145, Xitôzin = 215, Timin = 135 chiếm 15%

a Tính số nuclêôtit từng loại trên mạch 2 của gen

b Tính số lượng và tỉ lệ % từng loại nuclêôtit của gen

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Các nguyên tố nào sau đây cấu tạo nên axit nucleic?

A C, H, O, N, P B C, H, O, P, K C C, H, O, S D C, H, O, P

Câu 2: Axit nuclêic bao gồm những chất nào sau đây?

A ADN và ARN B ARN và Prôtêin C Prôtêin và AND D ADN và lipit

Câu 3: ADN là thuật ngữ viết tắt của

A Axit nucleic B Axit nucleotit

C Axit đêoxiribonucleic D Axit ribonucleic

Câu 4: Đơn phân của ADN là

A Nuclêôtit B Axit amin C Bazơ nitơ D Axit béo

Câu 5: Các loại đơn phân của ADN là:

A Ribonucleotit (A, T, G, X) B Nucleotit (A, T, G, X)

C Ribonucleotit (A, U, G, X) D Nucleotit (A, U, G, X)

Câu 6: ADN được cấu tạo từ bao nhiêu loại đơn phân?

A 3 loại B 4 loại C 5 loại D 6 loại

Câu 7: Các nucleic trên một mạch đơn của phần tử ADN liên kết với nhau bằng

A Liên kết phốtphodieste B Liên kết hidro C Liên kết glicozo D Liên kết peptit

Câu 8: Hai chuỗi pôlinuclêôtit của ADN liên kết với nhau bởi liên kết

A Hiđrô B Peptit C ion D Cộng hóa trị

Câu 9: Tên gọi đầy đủ của phân tử ARN là:

A Axit đêôxiribônuclêic B Axit photphoric

C Axit ribônuclêic D Nuclêôtit

Câu 10: Loại bazơ nitơ nào sau đây chỉ có trong ARN mà không có trong ADN?

A Ađênin B Uraxin C Guanin D Xitôzin

Câu 11: Đơn phân của ARN bao gồm:

A A, T, U, X B A, U, G, X C A, T, X, G D A, T, U, G

Câu 12: Đặc điểm cấu tạo của ARN khác với ADN là :

A Đại phân tử, có cấu trúc đa phân B Có liên kết hiđrô giữa các nuclêôtit

C Có cấu trúc một mạch D Được cấu tạo từ nhiều đơn phân

Câu 13: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng cho cả ADN và ARN?

(1) Được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotit

(2) Đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa phân

(3) Các đơn phân của chuỗi polynucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hydro

(4) Có cấu trúc gồm 1 chuỗi polynucleoit

Trang 12

Câu 14: Số loại ARN trong tế bào là:

A 2 loại B 3 loại C 4 loại D 5 loại

Câu 15: Trong tế bào có các loại ARN nào:

A tARN, rARN B rARN, mARN

C mARN, rARN, tARN D mARN, tARN

Câu 16: mARN là kí hiệu của loại ARN nào sau đây ?

A ARN thông tin B ARN vận chuyển C ARN ribôxôm D Các loại ARN

Câu 17: tARN và rARN có cấu trúc nào khác với mARN?

A Một mạch B Tham gia vào dịch mã

C Vùng xoắn kép cục bộ D Không được sinh ra từ gen

A ADN B rARN C mARN D tARN

Câu 19: Một đoạn ADN có 5780 nucleotit, trong đó A chiếm 10% Số nucleotit từng loại trong đoạn phân

Câu 20: Một đoạn phân tử ADN có 1500 nucleotit Trong đó, số nucleotit loại A chiếm 10% Chiều dài và

số liên kết hidro của đoạn ADN đó là

CHƯƠNG II: CẤU TRÚC TẾ BÀO

BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ

- Tế bào là đơn vị cấu tạo mọi cơ thể sống, chia thành 2 loại là tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ

- Tế bào đều gồm 3 thành chính: màng sinh chất, tế bào chất và nhân hoặc vùng nhân

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ:

- Cấu trúc đơn giản; có kích thước nhỏ → tốc độ trao đổi và vận chuyển các chất nhanh → sinh trưởng nhanh, phân chia nhanh

- Chưa có màng nhân, tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có bào quan có màng bao bọc

II CẤU TẠO TẾ NHÂN SƠ:

1) Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:

a) Thành tế bào :

- Cấu tạo chủ yếu là peptidoglican có chức năng quy định hình dạng tế bào

- Một số tế bào nhân sơ còn có vỏ nhầy bên ngoài thành tế bào, có chức năng bảo vệ tế bào

b) Màng sinh chất:

- Có cấu tạo từ photpholipit 2 lớp và protein

- Chức năng là trao đổi chất với môi trường xung quanh

c) Lông và roi:

- Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển

- Lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người

2) Tế bào chất:

- Tế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân, có hai thành phần chính: bào tương (bào tương là một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau); riboxom và các hạt dự trữ

- Riboxom là nơi tổng hợp nên các loại protein của tế bào

Câu 18: Loại phân tử có chức năng truyền thông tin từ ADN tới riboxom và được dùng như khuôn tổng

hợp nên protein là

Trang 13

3) Vùng nhân:

- Vùng nhân chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng, không được bao bọc bởi các lớp màng

- Ngoài ADN ở vùng nhân, một số vi khuẩn có nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác gọi là plasmit

Câu 1: Người ta phân loại 2 nhóm vi khuẩn Gram dương (+) và Gram âm (-) dựa vào thành phần nào? Việc

phân loại này có ý nghĩa gì?

Câu 1: Sinh vật nhân sơ bao gồm các nhóm:

A Vi khuẩn và virut B Vi khuẩn và động vật nguyên sinh

C Vi khuẩn và vi khuẩn cổ D Vi khuẩn và nấm đơn bào

Câu 2: Sinh vật nào sau đây có cấu tạo tế bào nhân sơ?

A Vi khuẩn lam B Nấm C Tảo D Động vật nguyên sinh

Câu 3: Những đặc điểm nào sau đây có ở tất cả các loại vi khuẩn?

1 Có kích thước bé 2 Sống kí sinh và gây bệnh

3 Cơ thể chỉ có 1 tế bào 4 Chưa có nhân chính thức

5 Sinh sản rất nhanh

Câu trả lời đúng là:

A 1, 2, 3, 4 B 1, 3, 4, 5 C 1, 2, 3, 5 D 1, 2, 4, 5

Câu 4: Cho các đặc điểm sau:

(1) Chưa có nhân hoàn chỉnh (2) Không có nhiều loại bào quan

(3) Tế bào chất không có hệ thống nội màng (4) Thành tế bào được cấu tạo bởi glicogen

(5) Kích thước lớn, dao động từ 1 - 5μm

Có bao nhiêu đặc điểm nói lên cấu trúc của tế bào nhân sơ?

Câu 5: Cho các ý sau:

(1) Kích thước nhỏ (2) các bào quan có màng bao bọc

(3) Không có hệ thống nội màng (4) Thành tế bào bằng pepridoglican

(5) Nhân có màng bao bọc (6) Tế bào chất có chứa plasmit

Những ý nào là đặc điểm của các tế bào vi khuẩn?

A (2), (3), (4), (5), (6) B (1), (3), (4), (6) C (1), (2), (3), (4), (6) D (1), (2), (3), (4), (5)

Câu 6: Đặc điểm không có ở tế bào nhân sơ là

A Thành tế bào cấu tạo chủ yếu là kitin B Kích thước nhỏ nên sinh trưởng, sinh sản nhanh

C Chưa có hệ thống nội màng, chưa có màng nhânD Bào quan không có màng bao bọc

Câu 7: Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng

A Xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ

B Có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn

C Tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện

D Tiêu tốn ít thức ăn

Câu 8: Các thành phần bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ

A Thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy B Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân

C Màng sinh chất, vùng nhân, vỏ nhầy, tế bảo chấtD Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân và roi

Câu 9: Roi của sinh vật nhân sơ có đặc điểm nào sau đây

A Là cơ quan vận động của tế bào Bản chất là protein

B Có thể chuyển động lượn sóng hoặc xoáy trôn ốc

C Bắt đầu từ màng sinh chất thò dài ra ngoài

Ngày đăng: 23/11/2021, 17:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

điển hình Vi khuẩn. nhầy và ĐV Tảo; nấm nguyên  sinh.  - Đề cương học kỳ 1 sinh học 10
i ển hình Vi khuẩn. nhầy và ĐV Tảo; nấm nguyên sinh. (Trang 4)
1) Khái niệm: Vận chuyển thụ động là hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi  có nồng  độ thấp,  không  tiêu  tốn năng  lượng - Đề cương học kỳ 1 sinh học 10
1 Khái niệm: Vận chuyển thụ động là hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w