Qua 3 bước, Dự thảo mẫu phiếu hỏi sơ bộ ban đầu, điều chỉnh mẫu phiếu hỏi thang đo và xác định hình thức trả lời và kiểm định độ tin cậy của phiếu hỏi, bài viết đã xây dựng được thang đo có độ tin cậy cao để đánh giá thực trạng về những trở ngại, khó khăn của sinh viên khi học giáo dục thể chất, trong đó có 1 mục hỏi về các điều kiện đảm bảo cho công tác giáo dục thể chất và 4 mục hỏi về bản thân sinh viên.
Trang 1XÂY DỰNG THANG ĐO ĐÁNH GIÁ TRỞ NGẠI KHÓ KHĂN CỦA SINH VIÊN THAM GIA HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT TẠI CÁC TRƯỜNG THUỘC
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TS Hoàng Hà1, TS Nguyễn Thị Thu Phương1,
TS Nguyễn Thanh Tùng2, ThS Đặng Minh Khoa3
1 Trung Tâm GDTC Đại Học Quốc Gia Tp HCM
2 Trường Đại học TDTT Tp HCM
3 Trường Đại học Kiến Trúc Tp HCM
TÓM TẮT
Qua 3 bước, Dự thảo mẫu phiếu hỏi sơ bộ ban đầu, điều chỉnh mẫu phiếu hỏi thang đo
và xác định hình thức trả lời và kiểm định độ tin cậy của phiếu hỏi, đề tài đã xây dựng được thang đo có độ tin cậy cao để đánh giá thực trạng về những trở ngại, khó khăn của sinh viên khi học giáo dục thể chất, trong đó có 1 mục hỏi về các điều kiện đảm bảo cho công tác giáo dục thể chất và 4 mục hỏi về bản thân sinh viên
Từ khóa: thang đo, thực trạng, giáo dục thể chất, trở ngại, khó khăn, Đại học Quốc gia, TP
Hồ Chí Minh
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong công tác giáo dục thể chất (GDTC) tại các trường thuộc ĐHQG-TP.HCM hiện nay còn nhiều bất cập, hạn chế ở nhiều mặt Việc lấy ý kiến phản hồi từ phía sinh viên về thực trạng công tác GDTC tại các trường, cũng như những trở ngại, khó khăn, mục đích và mối quan tâm của sinh viên khi tham gia học GDTC là rất quan trọng, kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học giúp cho các nhà quản lý, nhà khoa học, cán bộ giảng dạy tìm ra giải pháp phù hợp nhằm cải tiến chương trình GDTC góp phần nâng cao chất lượng công tác GDTC tại các trường thuộc ĐHQG-TP.HCM
Như ta được biết nghiên cứu định lượng thì người nghiên cứu sử dụng các thang đo lường chính xác khác nhau và có độ tin cậy cao Trong lĩnh vực nghiên cứu về Tâm lý giáo dục – Xã hội học (nghiên cứu định tính) là khó khăn, trở ngại khi học tập học phần GDTC nên rất phức tạp đòi hỏi phải có thang đo được đo lường một cách công phu và kiểm tra độ tin cậy trước khi vận dụng Trước vấn đề đó,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xây dựng thang đo đánh giá trở ngại khó
khăn của sinh viên tham gia học giáo dục thể chất tại các trường thuộc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh”
Phương pháp nghiên cứu: phân tích tổng hợp tài liệu, phỏng vấn tọa đàm và
toán học thống kê
Khách thể khảo sát là 10 chuyên gia (08 là cán bộ quản lý Bộ môn GDTC của các trường thuộc ĐHQG-HCM và 02 chuyên gia GDTC tại TP.HCM) và 1228 sinh viên thuộc 4 trường của ĐHQG-HCM
Trang 22 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 Xây dựng thang đo đánh giá những trở ngại, khó khăn của SV tham gia học GDTC tại các trường thuộc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Để xây dựng thang đo đề tài tiến hành theo 3 bước sau:
Bước 1: Dự thảo mẫu phiếu hỏi sơ bộ ban đầu
Bước 2: Điều chỉnh mẫu phiếu hỏi thang đo và xác định hình thức trả lời Bước 3: Kiểm định độ tin cậy của phiếu hỏi
2.1.1 Dự thảo mẫu phiếu hỏi sơ bộ ban đầu
Đề tài đã xây dựng sơ bộ phiếu hỏi ban đầu (dành cho sinh viên), xin ý kiến 10 chuyên gia (08 là cán bộ quản lý Bộ môn GDTC của các trường thuộc ĐHQG-HCM
và 02 chuyên gia GDTC tại TP.HCM) nhằm xem xét cấu trúc, hình thức, nội dung, mục đích của mẫu phiếu phỏng vấn để đóng góp, bổ sung ý kiến cho việc kiểm định thang đo thực trạng và những khó khăn trở ngại ảnh hưởng đến việc học tập GDTC; kết quả khảo sát như sau:
8/10 chuyên gia tán thành về mẫu phiếu hỏi, chiếm 90%
1/10 chuyên gia đề nghị bổ sung câu hỏi ở mục trở ngại, khó khăn về kinh phí tham gia tập luyện
1/10 chuyên gia đề nghị bổ sung câu hỏi ở mục thực trạng về an toàn, vệ sinh của sân bãi và ba câu về phương pháp, trình độ và nghiệp vụ của giảng viên nên nhập thành một câu
2.1.2 Điều chỉnh mẫu phiếu hỏi thang đo và xác định hình thức trả lời
Thông qua kết quả khảo sát và ý kiến bổ sung của các chuyên gia tác giả điều chỉnh lại các câu hỏi cho phù hợp và tiến hành thu thập dữ liệu xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 Mẫu phiếu hỏi thang đo thực trạng và trở ngại khó khăn ảnh hưởng đến việc học tập GDTC gồm: 01 câu hỏi thực trạng (18 mục hỏi), 01 câu hỏi về khó khăn, trở ngại (9 mục hỏi), 02 mục hỏi ban đầu về thông tin cá nhân, một biến về mục đích
và 01 biến về mức độ quan tâm của sinh viên khi học tập GDTC
Xác định hình thức trả lời
Trong đề tài, tác giả áp dụng hình thức trả lời theo thang đo Likert 5 mức độ để tiến hành khảo sát trên 200 sinh viên trường ĐH KHXH&NV đã học xong chương trình GDTC Người được khảo sát được chọn theo mức độ từ (1 đến 5) với các nội dung liên quan đến thực trạng và trở ngại khó khăn ảnh hưởng đến việc học tập GDTC
2.1.3 Kiểm định độ tin cậy của phiếu hỏi
Tiến hành phân tích độ tin cậy nội tại kết quả được biểu diễn trong bảng 1 dưới đây:
Bảng 1: Phân tích độ tin cậy nội tại (Reliability Statistics)
Trang 3Kết quả phân tích độ tin cậy, kết quả là 07 yếu tố này có đủ độ tin cậy nội tại giữa các yếu tố (hệ số Cronbach’s Alpha = 786) Kết quả phân tích tổng quan các mục hỏi được trình bày ở bảng 2
Bảng 2: Phân tích tổng quan các mục hỏi
Các Mục Hỏi Corrected Item- Total
Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Nội dung chương trình không đa dạng, hấp dẫn; Giờ học
nhàm chán, thiếu hứng thú, mật độ vận động không cao ,687 ,726
Trình độ, Phương pháp giảng dạy và nghiệp vụ sư
Không thích tham gia các hoạt động TDTT ,647 ,733
Số liệu tại bảng 2 cho thấy có 5 yếu tố có hệ số tương quan biến tổng của các biến đều hơn tiêu chuẩn cho phép (>0.3) và 02 Trình độ, Phương pháp giảng dạy và nghiệp vụ sư phạm của giảng viên và Không có thời gian có hệ số tương quan biến tổng <0.3 nên tôi loại bỏ biến này
Qua phân tích trên cho thấy bảng hỏi của tôi có 05 mục hỏi có hệ số tương quan biến tổng của các biến lớn hơn 0.60, hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo là 0.786 cho thấy thang đo có độ tin cậy cao
Kết quả cuối cùng đã xác định được 05 mục hỏi cho phần trở ngại, khó khăn trong việc học GDTC
2.2 Đánh giá thực trạng, khó khăn, trở ngại về học phần giáo dục thể chất qua khảo sát sinh viên
Sau khi các nội dung của phiếu phỏng vấn đã hoàn chỉnh, tiến hành khảo sát trên 1228 sinh viên thuộc 4 trường của ĐHQG-HCM Kết quả thống kê nhân khẩu học sinh viên tham gia khảo sát được trình bày ở bảng 3
Bảng 3: Thống kê nhân khẩu học sinh viên tham gia khảo sát
Trường
Giới tính
Số lượng Tỷ lệ %
Số lượng Tỷ lệ %
Số lượng Tỷ lệ %
Đại học Khoa học Tự nhiên 156 22,7 138 25,5 294 23,9 Đại học Khoa học XH và Nhân văn 156 22,7 181 33,5 337 27,4 Đại học Kinh tế Luật 132 19,2 157 29,0 289 23,5
Trang 4Kết quả thống kê sinh viên tham gia khảo sát tại bảng 3 cho thấy: tổng số 1228 sinh viên tham gia khảo sát trong đó 687 nam (55.9%) và 541 nữ (44.1%); phân theo trường như sau: trường ĐH BK 308 sinh viên (25.1%), ĐH KHTN 294 sinh viên (23.9%), trường ĐH KHXH&NV 337 sinh viên (27.4%) và trường Đại học Kinh tế Luật 289 sinh viên (23.5%) Về giới tính nam trường ĐH BK nhiều nhất 243 sinh viên (35.4%) và trường ĐH Kinh tế Luật thấp nhất 132 sinh viên (19.2%); nữ sinh viên trường ĐH KHXH&NV nhiều nhất 181 sinh viên (33.5%) và trường ĐH BK thấp nhất 65 sinh viên (12%)
Kết quả thống kê những trở ngại khó khăn của sinh viên khi học GDTC, kết quả cụ thể như sau
Bảng 4: Kết quả khảo sát về những trở ngại, khó khăn của SV khi học GDTC
bình
Độ lệch chuẩn
Về các điều kiện đảm bảo cho công tác GDTC 4.20
1 Nội dung chương trình không đa dạng, hấp dẫn; Giờ học
nhàm chán, thiếu hứng thú, mật độ vận động không cao 4.20 .590
2 Không thích tham gia các hoạt động TDTT 2.24 424
4 Sợ đau hoặc mắc phải chấn thương 3.44 496
Kết quả khảo sát về trở ngại khó khăn cho thấy: về các điều kiện đảm bảo: Nội dung chương trình không đa dạng, hấp dẫn; giờ học nhàm chán, thiếu hứng thú, mật
độ vận động không cao được sinh viên đánh giá trên mức ảnh hưởng (trung bình = 4.20); về bản thân SV được đánh giá ở mức không ảnh hưởng đến bình thường (trung bình = 2.59); trong đó hai mục hỏi sợ đau hoặc mắc phải chấn thương và không có kinh phí được SV đánh giá mức trên trung bình; còn hai mục hỏi không đủ sức khỏe (trung bình = 1.44) gần mức không ảnh hưởng và không thích tham gia hoạt động TDTT được đánh giá gần mức không ảnh hưởng (trung bình = 2.24)
Đề tài tiến hành kiểm định sự khác biệt trong sự trả lời của sinh viên về những khó khăn khi học GDTC theo Trường thông qua phương pháp phân tích phương sai một yếu tố (one-way ANOVA), kết quả bảng 5
Bảng 5: Sự khác biệt về kết quả khảo sát sinh viên những khó khăn, trở ngại, mục đích và mức
độ quan tâm khi học GDTC theo trường
Khó khăn, trở ngại
1
Nội dung chương trình không đa dạng,
hấp dẫn; Giờ học nhàm chán, thiếu hứng
thú, mật độ vận động không cao 8.886 .000 µ2> µ1, µ3> µ1, µ4> µ1
2 Không thích tham gia các hoạt động
3 Không đủ sức khỏe 032 992 µ1 µ2 µ3 µ4
Trang 54 Sợ đau hoặc mắc phải chấn thương .032 992 µ1 µ2 µ3 µ4
5 Không có kinh phí 016 997 µ1 µ2 µ3 µ4
Mục đích học giáo dục thể chất 194 901 µ1 µ2 µ3 µ4
Mức độ quan tâm 1.504 212 µ1 µ2 µ3 µ4
µ1: ĐHBK; µ2: ĐHKHTN; µ3: ĐHKHXH&NV; µ4: ĐHKTL
Số liệu tại bảng 5 cho thấy: có sự khác biệt về kết quả khảo sát về những khó khăn, trở ngại, mục đích và mức độ quan tâm khi học GDTC theo trường ở hai mục hỏi là nội dung chương trình không đa dạng, hấp dẫn; giờ học nhàm chán, thiếu hứng thú, mật độ vận động không cao (SV ĐHBK đánh giá thấp hơn SV 3 trường còn lại)
và không thích tham gia các hoạt động TDTT (SV các trường đánh giá theo mức độ
từ cao xuống thấp là ĐH KTL, ĐH KHXH&NV, ĐH KHTN, ĐH BK); tất cả các mục hỏi còn lại không có sự khác biệt kết quả khảo sát của SV giữa các trường
* Giới tính
Đề tài tiến hành kiểm định sự khác biệt trong sự trả lời của sinh viên trong đánh giá những khó khăn, trở ngại, mục đích, sự quan tâm theo giới tính thông qua phương pháp t – test hai mẫu độc lập (Independent Samples Test), kết quả bảng 6
Bảng 6: So sánh kết quả khảo sát sinh viên trong những khó khăn, trở ngại, mục đích và sự quan tâm học GDTC theo giới tính
TT Các nội dung quan tâm học GDTC theo giới tính Giới tinh N Mean Std t Sig
1 Nội dung chương trình Nam 687 4.18 .588 -1.315 .189
Nữ 541 4.22 593
2 Không thích Nam 687 2.22 .411 -1.855 .064
Nữ 541 2.26 439
3 Không đủ sức khỏe Nam 687 1.44 .496 -.114 .910
Nữ 541 1.44 497
4 Sợ đau, chấn thương Nam 687 3.44 .496 -.114 .910
Nữ 541 3.44 497
5 Không có kinh phí Nam 687 3.21 .757 -.687 .492
Nữ 541 3.24 757
Nữ 541 2.80 1.271
Nữ 541 2.21 1.356
Kết quả so sánh tại bảng 6 cho thấy, tất cả các mục hỏi không có sự khác biệt (sig > 0.05); hay kết quả khảo sát không có sự khác biệt giữa nam và nữ
Trang 63 KẾT LUẬN
Qua 3 bước để kiểm định độ tin cậy của thang đo: Dự thảo mẫu phiếu hỏi sơ bộ ban đầu; Điều chỉnh mẫu phiếu hỏi thang đo và xác định hình thức trả lời; Kiểm định
độ tin cậy của phiếu hỏi, đề tài đã xây dựng được thang đo có độ tin cậy cao để đánh giá thực trạng về những trở ngại, khó khăn của sinh viên khi học GDTC, trong đó có
1 mục hỏi về các điều kiện đảm bảo cho công tác GDTC và 4 mục hỏi về bản thân sinh viên
Thực trạng trở ngại khó khăn của sinh viên khi tham gia học GDTC là nội dung chương trình không đa dạng, hấp dẫn; giờ học nhàm chán, thiếu hứng thú, mật độ vận động không cao
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (2010), Chiến lược phát triển Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2010-2015
2 Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Tập 1, Nxb Hồng Đức
3 Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Tập 2, Nxb Hồng Đức